Xu Hướng 12/2022 # 10 Cách Đặt Tên Cho Con Theo Xu Hướng 2022 / 2023 # Top 20 View | Eduviet.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # 10 Cách Đặt Tên Cho Con Theo Xu Hướng 2022 / 2023 # Top 20 View

Bạn đang xem bài viết 10 Cách Đặt Tên Cho Con Theo Xu Hướng 2022 / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Eduviet.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Đặt tên 4 chữ theo họ ba và họ mẹ

Xu hướng đặt tên 4 chữ được sử dụng khá nhiều khoảng chục năm trở lại đây (tại thời điểm bài viết là năm 2020). Theo số liệu tự thống kê, tên 4 chữ đã bắt đầu manh nha từ những năm 2000, tuy nhiên, cho tới những năm 2010 trở đi, số lượng ba mẹ đặt tên 4 chữ cho con ngày càng nhiều.

Qua tìm hiểu, đây là những ba mẹ trẻ, được tiếp xúc nhiều với thời đại internet, làm quen với nhiều luồng văn hóa và quan điểm khác nhau. Việc mang thai, sinh nở, cho đến chăm sóc, dạy dỗ con trẻ được quan tâm chi tiết nhiều hơn. Bởi vậy, đặt tên cho con cũng mang nhiều ý nghĩa thời đại hơn.

Một dẫn chứng cụ thể là việc “cố tình” hạn chế không sử dụng tên đệm có chữ “Văn” cho con trai và chữ “Thị” cho con gái, cho thấy mong muốn được “cá nhân hóa” tên con nhiều hơn.

Giải pháp được đưa ra là đặt tên con “dài hơn”. Các ba mẹ chọn cách sử dụng 4 chữ để đặt tên. Và cách an toàn hơn cả, vẫn giữ nguyên cặp tên đệm và tên gọi, chỉ cần ghép họ ba và họ mẹ lại, là đã được một cái tên hay, mang được “tình yêu” của ba mẹ vào trong đó.

Ngoài ra, cũng phải kể đến rất nhiều trường hợp, bên nhà vợ không có con trai, nên thường người chồng cũng hay động viên bên đằng vợ; bằng cách đặt kèm họ của vợ vào. Đấy cũng là một điểm sáng trong vấn đề chia sẻ giữa 2 vợ chồng.

Ví dụ cách đặt tên 4 chữ có họ ba và họ mẹ

Ví dụ 1: Họ ba là Nguyễn, họ mẹ là Phan

Ba mẹ muốn đặt tên con là Hoài Phương. Nếu tên 3 chữ thì sẽ là: Nguyễn Hoài Phương. Khá là phổ biến!

Thêm họ mẹ sẽ thành 4 chữ: Nguyễn Phan Hoài Phương. Nghe rất “nữ tính” và “đẹp” hơn tên 3 chữ. Ba mẹ đều vui !!!

Cứ từ tên 3 chữ, thêm họ mẹ vào để thành 4 chữ. Chú ý là tên đệm của con cần phải thuận miệng với họ của mẹ:

Nguyễn Yến Linh thành: Nguyễn Phan Yến Linh

Nguyễn Thảo Anh thành: Nguyễn Phan Thảo Anh

Nguyễn Như Thùy thành: Nguyễn Phan Như Thùy

Nguyễn Linh Đan thành: Nguyễn Phan Linh Đan

Nguyễn Hoài An thành: Nguyễn Phan Hoài An

Có vẻ những tên 3 chữ ở trên khi thêm họ mẹ vào làm cho tên 4 chữ được “mềm” ra, nghe rất “nữ tính”.

Ví dụ 2: Họ Trần của ba cũng hay được ghép với họ Lê của mẹ

Có trường hợp thực tế, ba mẹ rất thích tên con là Trúc Nhi, nhưng vì ba là họ Trần, nếu sử dụng tên 3 chữ sẽ là: Trần Trúc Nhi. Có 2 âm “tr” liền nhau, nghe khá nặng và khó phát âm. Tạo cảm giác tên bị cứng, cho dù tên Trúc Nhi nghe rất hay, mang hình tượng người con gái nhanh nhẹn, hoạt bát, vui vẻ bên ngoài, còn bên trong thì mạnh mẽ, khẳng khái, ngay thẳng, tốt bụng.

Bởi ý nghĩa của tên Trúc Nhi khá là được ba mẹ thích thú. Cho nên cả 2 người cùng đồng ý lót thêm họ của mẹ vào nữa. Tạo thành tên 4 chữ: Trần Lê Trúc Nhi. Đọc khá là thuận miệng rồi. Tên nghe mềm mại hơn so với 3 chữ. Ba mẹ đồng ý cả 2 tay !!!

Rất nhiều ví dụ tương tự:

Trần Như Ngọc (tên dễ bị suy diễn) trở thành: Trần Lê Như Ngọc (không còn bị suy diễn)

Trần Trà My thành: Trần Lê Trà My

Trần Thảo Nhi thành: Trần Lê Thảo Nhi

Trần Quỳnh Anh thành: Trần Lê Quỳnh Anh

Trần Ngọc Bích thành: Trần Lê Ngọc Bích

Ba mẹ cứ đọc tên 3 chữ và tên 4 chữ có lót họ mẹ. So sánh 2 cách đọc, cách nào mang cảm giác tốt hơn (nam tính cho con trai hay nữ tính cho con gái) thì chọn tên theo cách đó.

Những lưu ý khi đặt tên 4 chữ có lót họ mẹ

Họ Việt Nam rất đa dạng và phong phú với 54 dân tộc bởi thế việc ghép họ bố với họ mẹ không phải lúc nào cũng thành công.

Lưu ý 1: Họ bố và mẹ đi với nhau mang ý nghĩa “không ổn” thì không nên ghép. Chẳng hạn bố là Phí Minh Tuấn, mẹ là Phạm Phương Thảo. Ghép họ bố với họ mẹ thành “Phí Phạm” quả là không ổn rồi. Trường hợp này không thể dùng họ mẹ kèm theo.

Lưu ý 2: Khi ghép họ mẹ vào, đọc họ bố với họ mẹ hoặc họ mẹ với tên đệm mà khó phát âm thì cũng nên chọn tên đệm khác hoặc không sử dụng họ mẹ.

Chẳng hạn, họ bố là Đặng, họ mẹ là Lại. Nếu ghép vào thì thành “Đặng Lại”, phát âm không thực sự dễ dàng. Nên tránh.

Đặt tên 4 chữ sáng tạo

Nếu tên 4 chữ với họ mẹ được lót vào tên con là một cách đặt tên “an toàn” thì tại thời điểm này, tên với họ ba và họ mẹ được ghép vào cũng xảy ra nhiều hiện tượng trùng lặp. Đa phần nhiều cặp vợ chồng trẻ đang có xu hướng sử dụng nhiều tên lót khác nữa để sáng tạo ra những cặp tên vô cùng độc đáo và ý nghĩa.

Điểm độc đáo của sự sáng tạo là tính không trùng lặp. Chẳng hạn:

Lê Gia Bảo, đặt tên sáng tạo: Lê Phước Gia Bảo – con là báu vật của ba mẹ, cũng là phước đức của ba mẹ, và con cũng là người có nhiều phước lộc sau này.

Nguyễn An Khang, đặt tên sáng tạo: Nguyễn Trí An Khang – với tên 3 chữ, con luôn bình an, mạnh khỏe. Với tên 4 chữ, con còn có trí tuệ, thông minh và tài giỏi.

Huỳnh Diệu Trinh, tên 4 chữ sáng tạo: Huỳnh Nhật Diệu Trinh – nghe có vẻ thêm phần “kiểu cách” hơn so với tên 3 chữ ban đầu.

Tuy nhiên, bởi sự sáng tạo là cái mới, luôn chứa đựng rủi ro. Ở đây có những cái tên khá mới, mọi người “chưa quen”, dễ mang cảm giác “là lạ”, “ngường ngượng”, nhiều khi người ta lại thấy hơi “vô lý” và có phần “kỳ quặc”.

Nhưng không sao, chẳng phải trước đây đa phần toàn đặt tên lót có “văn” với “thị”, sau đó bỏ. Tiếp tới là họ mẹ được ghép vào, ban đầu ai cũng thấy “kì kì”, rồi sau lại trở thành xu hướng, thời thượng đó thôi?

Đặt tên theo kỷ niệm

Bất kể tình yêu nào cũng đều có những kỷ niệm của riêng nó. Các cặp vợ chồng son nếu có con sớm, những kỷ niệm ngọt ngào vẫn còn thổn thức. Họ thường lựa chọn cách đặt tên này.

Nơi lần đầu gặp nhau là cạnh con sông êm đềm thơ mộng. Ba mẹ đặt tên con là: Huỳnh Ngọc Lam Giang.

Hai người lần đầu tiên đi du lịch, cùng nhau ngắm mặt trời mọc trên biển, lãng mạn, tươi sáng. Ba mẹ đặt tên con là: Trịnh Vũ Bình Minh.

Cậu chuyện từ hồi cấp 3, bạn nữ đến thăm một bạn nam đang ốm. Vì bố mẹ vẫn phải đi làm, người bạn nam đến tận trưa, lúc bạn nữ tới thăm vẫn chưa ăn gì. Bạn nữ đã đã ở lại và nấu cho người bạn nam đó một nồi cháo nhỏ. Câu chuyện đó vẫn luôn ở lại trong ký ức của ba mẹ. Cho đến tận khi 2 người có được một bé gái đầu lòng, đã quyết định đặt tên con là: Nguyễn Hằng Phương Tâm.

Họ kể rằng, “Hằng” có nghĩa là bất biến, là vĩnh cửu. “Phương” ý chỉ đối phương, là 2 người với nhau. “Tâm” chính là tâm ý, là kỷ niệm về câu chuyện cấp 3 đã khởi đầu cho tình yêu của họ. Tên con Nguyễn Hằng Phương Tâm gợi lên kỷ niệm về tình yêu bất diệt của 2 người.

— Câu chuyện về đặt tên con theo kỷ niệm được kể lại.

Đặt tên theo sự kiện

Sự kiện mang tính quốc gia hay thời đại thường được ba mẹ sử dụng làm xuất phát điểm để đặt tên cho con. Cách này rất hay được sử dụng trong văn hóa của người phương Tây. Tại Việt Nam, nhiều ba mẹ cũng đã bắt đầu sử dụng cách đặt tên này một cách khéo léo và đầy ý nghĩa.

Vào ngày 12/5/2019, đại lễ Phật Đản Liên Hợp Quốc Vesak 2019 được tổ chức tại Việt Nam. Qua sự kiện trọng đại này, rất nhiều ba mẹ đã lựa chọn đặt cho con những cái tên mang hơi thở của từ bi hỷ xả, đức độ, phúc phần.

Tên con là Tuệ Minh

Tuệ Minh có trí tuệ và sáng suốt. Đây là nghĩa trực tiếp của tên. Đối với Phật Giáo luôn đề cao về Tuệ và Tam Minh, sử dụng trí tuệ (xem Giới – Định – Tuệ) làm phương tiện để giác ngộ (loại bỏ được vô minh). Người thông minh, hiểu biết, có kiến thức, có trí tuệ, nhưng không hiểu được chân lý, không sáng suốt, vẫn bị vô minh bủa vây, thì không thể giác ngộ, để lên tới cảnh giới của các vị A-La-Hán, Bồ Tát và Phật được.

Đặt tên con là Tuệ Minh, ước mơ ba mẹ rất giản dị, đối với bản thân, hãy luôn ham học hỏi, có kiến thức, có tư duy; đối với xã hội, biết cái nào là đúng, cái nào là sai, làm theo lẽ phải, nhìn nhận sáng suốt, hiểu biết chân lý, sống thiện lương.

Nào có cầu vinh hoa, nào có cầu phú quý, cũng không cầu cuộc sống dễ dàng. Con sẽ tự học hỏi, rèn luyện, vươn lên và chinh phục thử thách bằng năng lực của bản thân.

Tên con là Tâm An

Tâm An giữ suy nghĩ được an yên, yên bình. Những Phật tử thường chúc nhau “Thân Tâm An Lạc”, tức là chúc cho người có sức khỏe và tinh thần được vui vẻ. Đây là ý nghĩa “giản dị” nhất của tên Tâm An.

Đặt tên con là Tâm An, ba mẹ hiểu được, hạnh phúc chân thực nhất đến với con xuất phát từ chính bản thân của con. Tâm được an yên là do mình làm chủ. Cuộc sống mai sau, chắc hẳn sẽ có nhiều thử thách, nhưng con yêu, con hãy luôn bình yên, giữ cho tâm hồn luôn tươi vui, hạnh phúc sẽ luôn bên con.

Con sẽ hiểu được cái lý của hạnh phúc trong cuộc sống này. Biết tu tâm, dưỡng tánh, tự soi sáng tâm thức, rèn luyện và tu tập bản thân.

Công thức đặt tên theo sự kiện, là ba mẹ chọn lựa sự kiện nào đó có ý nghĩa với bản thân. Sau đó xác định xem những đặc điểm nào thể hiện “tinh thần”, “ý nghĩa” của sự kiện. Từ đó, lựa chọn những cái tên mang ý nghĩa phù hợp để cho vào danh sách tên

— Nhớ nhanh

Đặt tên theo tính cách

Có câu: “cha mẹ sinh con, trời sinh tính”. Tính cách của mỗi đứa trẻ sinh ra đều có những nét đặc trưng riêng biệt. Ngay cả 2 anh em song sinh, sinh cùng năm, cùng tháng, cùng ngày, cùng giờ, được nuôi trong 1 gia đình với cùng 1 hoàn cảnh lớn lên, vẫn có tính cách riêng của chúng.

Tên thể hiện tính cách: Hoài Bão, Đĩnh Đạc, Nghiêm Túc

Thường được sử dụng cho con trai, nhưng con gái vẫn có không ít. Chẳng hạn:

Thái Sơn: ngọn núi lớn và hùng vĩ. Hình tượng gợi tới người con trai mạnh mẽ, đĩnh đạc, đầy hoài bão.

Hải Đăng: ngọn đèn dẫn đường ở biển. Hình tượng ngọn hải đăng giữa phong ba bão táp ngoài khơi luôn là ngọn đèn chỉ lối cho người đi biển thể hiện sự kiên định, vững vàng và nghiêm túc với công việc của mình. Điều đó thể hiện ở những con người chín chắn, đĩnh đạc và có hoài bão.

Tên thể hiện tính cách: Thân Thiện, Vui Vẻ, Hòa Đồng

Có khá nhiều tên nằm trong cụm tính cách này. Ý nghĩa trực tiếp hoặc gián tiếp, chẳng hạn:

Gia Khánh: chỉ sự vui mừng, tươi vui, trong lòng đầy hào hứng, phấn khởi.

Khả Hân: hân hoan, vui vẻ, mang tới tin vui cho mọi người.

Đặt tên theo mong ước

Ba mẹ nào sinh con ra, cũng đều có những mong ước, kỳ vọng vào con. Có thể không nói ra, thậm chí không thừa nhận, nhưng trong sâu thẳm, những bậc làm cha, làm mẹ, chí ít cũng có những nỗi niềm đặt vào con. Bởi vậy, đặt tên con theo ước muốn của ba mẹ cũng rất phổ biến.

Những ước mong này rất đa dạng, phong phú. Tuy nhiên, có thể phân loại thành một vài dạng đặc trưng như sau:

Mong ước con là người thông minh, trí tuệ

Những cái tên thể hiện ước muốn này thường xoay quanh về đỗ đạt, khoa cử, truyền thống học tập của gia đình. Chẳng hạn như:

Minh Trí

Kiến Văn

Anh Kiệt

Tuệ Linh

Mai Anh

Quỳnh Thư

Mong ước con là người đức độ, phúc phần

Có đức thì sẽ có phúc, mà phúc chính là cội rễ của nhân sinh, bình an đến từ chữ “phúc”. Mong muốn con luôn được bình an, hạnh phúc, chi bằng sử dụng những cái tên chỉ phúc đức như:

Gia Phúc

Hữu Phước

Thành Nhân

Thanh Tâm

Mỹ Hạnh

Đặt tên theo mùa sinh

Tên theo mùa Xuân

Mùa xuân gợi lên sức sống, tươi trẻ mãnh liệt. Là lúc ươm mần và nẩy lộc. Những cái tên theo mùa xuân luôn mang cảm giác tươi mới, vui vẻ và rộn ràng. Nó còn là niềm tin và hy vọng cho tương lai tươi sáng. Chẳng hạn:

Tên cho bé trai:

Xuân Trường

Xuân Phúc

Đăng Xuân

Tên cho bé gái:

Diễm Xuân

Thanh Xuân

Hoàng Yến

Phương Mai

Trà My

Tên theo mùa Hạ

Mùa hạ dành cho những con người năng nổ, đầy nhiệt huyết, sống hết mình vì những lý tưởng đã chọn. Bởi vậy, cái tên theo mùa Hạ cũng mang âm hưởng tràn trề mãnh liệt.

Tên bé trai:

Triều Phong

Thái Dương

Hạ Vũ

Tên bé gái:

Thùy Dương

Hạ Vy

Đỗ Quyên

Ngọc Phượng

Tên theo mùa Thu

Mùa thu gợi nhớ những kỷ niệm và yêu thương. Nơi tâm hồn được thanh thái, an nhàn và rất bình yên. Những cái tên theo mùa thu cũng gợi nên sự nhẹ nhàng yêu kiều cho con gái, hoặc thấy bình an, chững chạc của con trai.

Tên bé trai:

Hoàng Quỳ

Bách Nhật

Hoàng Dương

Tên bé gái:

Thu Thủy

Minh Nguyệt

Thanh Thảo

Thùy Vân

Hải Đường

Tên theo mùa Đông

Mùa Đông tưởng lạnh lẽo nhưng lại hóa tinh khôi vô cùng. Cái tên theo mùa đông luôn tạo nên thanh điệu mạnh mẽ, trong trẻo không lẫn vào đâu được.

Tên cho bé trai:

Đông Phong

Hải Đông

Niên Thanh

Phú Quý

Hàn Thiên

Tên cho bé gái

Ngọc Ngân

Lan Chi

Đông Nhi

Tuyết mai

Tổng kết

Linh vẫn sẽ cập nhật liên tục những cách thức đặt tên khác nữa để ba mẹ có thêm nhiều hướng nghiên cứu. Đặt tên cần có lượng dữ liệu đủ lớn và chất lượng mới có thể đưa ra những gợi ý chính xác và sáng tạo theo ý muốn cha ba mẹ.

10 cách đặt tên theo xu hướng của năm 2020 dành cho những ba mẹ đang bước đầu tìm hiểu và nghiêm túc trong việc lựa cho con một cái tên hay tên đẹp.

Ba mẹ hãy tham khảo và sử dụng dịch vụ đặt tên của Linh để có được những sự tư vấn tốt nhất, tài liệu sát nhất và công cụ tra cứu thông minh hỗ trợ ba mẹ đặt tên cho con.

Xu Hướng Đặt Nick Name Ở Nhà Cho Con Năm 2022 / 2023

1. Đặt tên cho bé theo tên nước ngoài

Một số gia đình Việt Nam thích đặt biệt danh cho con mình theo kiểu tây tây các bạn có thể tham khảo một số cái tên sau:

– Bé trai: Bin, Tom, Sonic, Shin, Bun, Ken, Sumo, Bobby, Noel, Rio,…

– Bé gái: Anna, Lala, Bella, Moon, Mimi, Lavie, Cherry, Chin Sủi, Bo, Sunny, Chip,…

– Các bạn cũng có thể đặt tên bé theo tên một só nhân vật trong phim hoạt hình như: Doremon, Po, Xuka, Nobita, Mickey, PuDumbo, Samba, Moana…

2. Đặt tên cho bé theo tên rau quả

– Cho bé trai: Bon (trong chữ Bòn Bon), Khoai, Cà rốt, Cà pháo, Táo (Apple), Thơm, Su Hào..

– Cho bé gái: Bắp cải, Bơ, Bồ-kết, Bòng (Bưởi), Bắp, Bí, Cà chua, Chanh, Cherry, Dâu, Dừa, Hồng, Mít, Mơ, Mướp, Na, Ngô, Nho, Quýt, Sơ-ri, Su Su, Đậu, Tiêu..

3. Đặt tên cho bé theo tên món ăn

– Cho bé trai: Kem, Sushi, Nem, Bào Ngư, Cà Phê, Hành Phi, Chuối Hột, Bột…

– Cho bé gái: Kẹo (Candy), Mứt, Bánh, Bún, Cơm, Cốm, Táo Mèo, Mì, Dừa, Bún, Bơ, Si Rô..

4. Đặt tên cho bé theo tên con vật đáng yêu

– Cho bé trai: Cún, Tôm, Chuột (Tí), Cá, Gấu, Cua, Tị, Cò, Vẹt, Cọp, Thìn, Sửu, Beo, Ủn, Nghé. ..

– Cho bé gái: Mimi (mèo), Bé heo, Tép, Nhím, Thỏ, Bống, Sửu, Ốc, Nai, Sóc..

5. Đặt tên cho bé theo kiểu dân gian

– Cho bé trai: Tí, Tèo, Tủn, Su Mô, Quậy, Bờm..

– Cho bé gái: Mén, Ty, Bông, Tít, Tót, Cún, Tiêu, Tẹt..

6. Đặt tên cho bé với âm điệu ngộ nghĩnh

Cho cả bé trai và bé gái: Bi bi, Bủm, Bon bon, Bòn bon, Bốp, Be, Ben, Bim bim, Chíp chíp, Chun chun, Lala, Lu ti, Mi nhon, Mi mi, Kít, Tí nị, Tít, Zin, Xu xu…

7. Đặt tên theo đặc điểm của bé

– Em bé thông minh, năng động, nhanh nhẹn: Cá Heo, Khỉ, Chuột, Sóc, Chuồn chuồn, Jerry (những loài động vật thông minh, nhanh nhẹn).

– Em bé xinh xắn dễ thương: Tấm, Dâu tây, Xuka, Kitty, Moon, Luna..

– Em bé cá tính mạnh mẽ: Ớt, Nhót, Chanh, Quậy, Hạt tiêu, Beo..

– Em bé nhút nhát: Nhím, Sên, Ốc,..

– Em bé nhỏ nhắn: Hạt tiêu, Tí teo, Xíu, Tini…

– Em bé hay nói hay cười: Híp, Tít, Hớn, Tếu, Bờm, Vẹt, Sáo….

– Em bé mũm mĩm: Phính, Mũm, Mập, Tròn, Heo, Ỉn, Ủn, Bông, Bé bự, Mèo ú, Po…

– Em bé trắng trẻo: Bông, Sữa, Tuyết, Bột,…

– Em bé có làn da bánh mật: Sô cô la, Kẹo kéo, Mật ong, Cà phê, Ca cao…

1. Đặt tên cho bé theo tên nước ngoài

Một số gia đình Việt Nam thích đặt biệt danh cho con mình theo kiểu tây tây các bạn có thể tham khảo một số cái tên sau:

– Bé trai: Bin, Tom, Sonic, Shin, Bun, Ken, Sumo, Bobby, Noel, Rio,…

– Bé gái: Anna, Lala, Bella, Moon, Mimi, Lavie, Cherry, Chin Sủi, Bo, Sunny, Chip,…

– Các bạn cũng có thể đặt tên bé theo tên một só nhân vật trong phim hoạt hình như: Doremon, Po, Xuka, Nobita, Mickey, PuDumbo, Samba, Moana…

2. Đặt tên cho bé theo tên rau quả

– Cho bé trai: Bon (trong chữ Bòn Bon), Khoai, Cà rốt, Cà pháo, Táo (Apple), Thơm, Su Hào..

– Cho bé gái: Bắp cải, Bơ, Bồ-kết, Bòng (Bưởi), Bắp, Bí, Cà chua, Chanh, Cherry, Dâu, Dừa, Hồng, Mít, Mơ, Mướp, Na, Ngô, Nho, Quýt, Sơ-ri, Su Su, Đậu, Tiêu..

3. Đặt tên cho bé theo tên món ăn

– Cho bé trai: Kem, Sushi, Nem, Bào Ngư, Cà Phê, Hành Phi, Chuối Hột, Bột…

– Cho bé gái: Kẹo (Candy), Mứt, Bánh, Bún, Cơm, Cốm, Táo Mèo, Mì, Dừa, Bún, Bơ, Si Rô..

4. Đặt tên cho bé theo tên con vật đáng yêu

– Cho bé trai: Cún, Tôm, Chuột (Tí), Cá, Gấu, Cua, Tị, Cò, Vẹt, Cọp, Thìn, Sửu, Beo, Ủn, Nghé. ..

– Cho bé gái: Mimi (mèo), Bé heo, Tép, Nhím, Thỏ, Bống, Sửu, Ốc, Nai, Sóc..

5. Đặt tên cho bé theo kiểu dân gian

– Cho bé trai: Tí, Tèo, Tủn, Su Mô, Quậy, Bờm..

– Cho bé gái: Mén, Ty, Bông, Tít, Tót, Cún, Tiêu, Tẹt..

6. Đặt tên cho bé với âm điệu ngộ nghĩnh

Cho cả bé trai và bé gái: Bi bi, Bủm, Bon bon, Bòn bon, Bốp, Be, Ben, Bim bim, Chíp chíp, Chun chun, Lala, Lu ti, Mi nhon, Mi mi, Kít, Tí nị, Tít, Zin, Xu xu…

7. Đặt tên theo đặc điểm của bé

– Em bé thông minh, năng động, nhanh nhẹn: Cá Heo, Khỉ, Chuột, Sóc, Chuồn chuồn, Jerry (những loài động vật thông minh, nhanh nhẹn).

– Em bé xinh xắn dễ thương: Tấm, Dâu tây, Xuka, Kitty, Moon, Luna..

– Em bé cá tính mạnh mẽ: Ớt, Nhót, Chanh, Quậy, Hạt tiêu, Beo..

– Em bé nhút nhát: Nhím, Sên, Ốc,..

– Em bé nhỏ nhắn: Hạt tiêu, Tí teo, Xíu, Tini…

– Em bé hay nói hay cười: Híp, Tít, Hớn, Tếu, Bờm, Vẹt, Sáo….

– Em bé mũm mĩm: Phính, Mũm, Mập, Tròn, Heo, Ỉn, Ủn, Bông, Bé bự, Mèo ú, Po…

– Em bé trắng trẻo: Bông, Sữa, Tuyết, Bột,…

– Em bé có làn da bánh mật: Sô cô la, Kẹo kéo, Mật ong, Cà phê, Ca cao…

Trẻ mấy tháng biết hóng chuyện? Những tháng đầu đời nuôi trẻ sơ sinh, chắc hẳn bà mẹ nào cũng…

Khi bé mới tập ti bình, việc lựa chọn những loại bình có núm vú gần giống với ti mẹ…

21 Phan Chu Trinh -17 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, HN – Tel: 0969956466 / 024 3933 5388

40 Liễu Giai, phường Cống Vị, Ba Đình, HN Tel: 024.3267 6070 / 0963476166

Tầng 1 – Tòa 17T4 – KĐT Trung Hòa-Nhân Chính (góc ngã tư Hoàng Đạo Thúy, Nguyễn Thị Thập) – Tel: 0975183966 / 024 6281 1480

84B Nguyễn Thanh Bình, Vạn Phúc, Hà Đông, HN – Tel: 024.33.599.899 / 0969.671.133

557 Điện Biên Phủ, Phường 1, Q.3, chúng tôi -Tel: ‭094 3379764 / 028 3833 6364

21 Phan Chu Trinh -17 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, HN – Tel: 0969956466 / 024 3933 5388

40 Liễu Giai, phường Cống Vị, Ba Đình, HN Tel: 024.3267 6070 / 0963476166

Tầng 1 – Tòa 17T4 – KĐT Trung Hòa-Nhân Chính (góc ngã tư Hoàng Đạo Thúy, Nguyễn Thị Thập) – Tel: 0975183966 / 024 6281 1480

84B Nguyễn Thanh Bình, Vạn Phúc, Hà Đông, HN – Tel: 024.33.599.899 / 0969.671.133

557 Điện Biên Phủ, Phường 1, Q.3, chúng tôi -Tel: ‭094 3379764 / 028 3833 6364

Đặt Tên Cho Con Trai Và Những Cái Tên Hay, Hợp Xu Hướng / 2023

Đặt tên cho con trai sao cho thật hay và ý nghĩa, cũng như gặp nhiều may mắn tốt lành là một vấn đề mà không ít các bố mẹ trẻ đặc biệt quan tâm. Không chỉ được sử dụng để phân biệt người này với người khác, cái tên còn có rất nhiều ý nghĩa trong giao tiếp và cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Để giúp bố mẹ dễ dàng hơn trong việc đặt tên cho con, Yeutre.vn đưa ra những gợi ý cụ thể như dưới đây, bố mẹ cùng tham khảo nhé.

Việc đặt tên cho con trai thực sự không dễ dàng, ai cũng muốn con mình có một cái tên hay và ý nghĩa.

1. Đặt tên cho con trai theo phong thủy

Liên quan đến vấn đề đặt tên cho con cái, người Việt chúng ta nói chung cũng có những xem xét nhất định về tên theo phong thủy. Nhiều người còn cho rằng, ý nghĩa phong thủy theo mỗi cái tên còn mang đến nhiều điều may, tố lành cho chủ nhân của cái tên ấy.

Theo phong thủy, mỗi năm sinh sẽ có một mệnh khác nhau thuộc vào 1 trong 5 mệnh: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Cha mẹ muốn con cái có cuộc sống sau này được thuận lợi, may mắn thì nên đặt tên con hợp phong thủy, hợp mệnh của con. Ngoài ra bố mẹ cũng nên xem xét cả giờ, ngày sinh và tháng sinh của con trước khi đặt tên cho con.

Ví dụ: Đối với bé trai sinh năm 2019 (mệnh mộc) thì có những tên sau: Mạnh Trường, Minh Khôi, Bảo Lâm, Trọng Quý, Xuân Quang, Minh Tùng, Xuân Bách,…

Tốt nhất là nên chọn hành tương sinh hoặc tương vượng với Bản mệnh. Bản Mệnh thể hiện tuổi của con thuộc Mệnh nào và dựa vào Ngũ Hành tương sinh tương khắc để đặt tên phù hợp.

Các năm tuổi sẽ tương ứng như sau :

Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thuộc hành Thổ. Dần, Mão thuộc hành Mộc. Tỵ, Ngọ thuộc hành Hỏa. Thân, Dậu thuộc hành Kim. Tí, Hợi thuộc hành Thủy. Ví dụ: Với năm 2019 (mệnh mộc) thì nên đặt những tên có liên quan đến thủy như: Hoàng Vũ, Hoàng Hà,…

1.1. Những cái tên hay hợp phong thủy cho bé trai năm 2019 Gia Huy: Bé sẽ là người làm rạng danh gia đình, dòng tộc.

Quang Khải: Thông minh, sáng suốt và luôn đạt mọi thành công trong cuộc sống.

Minh Khang: Một cái tên với ý nghĩa mạnh khỏe, sáng sủa, may mắn dành cho bé.

Gia Khánh: Bé luôn là niềm vui, niềm tự hào của gia đình.

Ðăng Khoa: Cái tên sẽ đi cùng với niềm tin về tài năng, học vấn và khoa bảng của con trong tương lai.

Minh Khôi: Sảng sủa, khôi ngô, đẹp đẽ.

Trung Kiên: Bé sẽ luôn vững vàng, có quyết tâm và có chính kiến.

Tuấn Kiệt: Bé vừa đẹp đẽ, vừa tài giỏi.

Phúc Lâm: Bé là phúc lớn trong dòng họ, gia tộc.

Anh Minh: Thông minh, và lỗi lạc, lại vô cùng tài năng xuất chúng.

Trường An: Đó là sự mong muốn của bố mẹ để con bạn luôn có một cuộc sống an lành, và may mắn đức độ và hạnh phúc.

Thiên Ân: Nói cách khách sự ra đời của bé là ân đức của trời dành cho gia đình.

Minh Anh: Chữ Anh vốn dĩ là sự tài giỏi, thông minh, sẽ càng sáng sủa hơn khi đi cùng với chữ Minh. Tùy theo mệnh của bé mà bố mẹ nên lựa chọn những cái tên sao cho phù hợp. Ảnh Internet 1.2. Đặt tên cho con trai theo ngũ hành Khi đặt tên cho con trai, mẹ cần xem xét những yếu tố sau của ngũ hành trong phong thủy . Có hai ngũ hành là ngũ hành tương sinh và ngũ hành tương khắc như sau:

1.2.1. Ngũ hành tương sinh 1.2.2. Ngũ hành tương khắc

Bố mẹ có thể áp dụng cách đặt tên theo ngũ hành để mang lại may mắn cho bé trai. Ảnh Internet 1.2.3. Tên cho con trai theo từng bộ hành

Tùy thuộc vào con thuộc Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ mà lựa chọn tên phù hợp với tuổi của bé. Ảnh Internet 1.3. Đặt tên cho con trai theo Hán Tự Đặt tên theo Hán Tự cho bé cần dựa vào ngũ cách sau:

Những tên con trai theo Hán Tự bố mẹ có thể tham khảo

Hạo (皓): trong trắng, thuần khiết.

Hào (豪): có tài xuất chúng.

Hậu(厚): thâm sâu; người có đạo đức.

Hinh (馨): hương thơm bay xa.

Huỳnh (炯): tương lai sáng lạng.

Phú (赋): có tiền tài, sự nghiệp thành công.

Phức (馥): thanh nhã, tôn quý.

Tiệp (捷): nhanh nhẹn, thắng lợi vẻ vang trong mọi dự định.

Tuấn (俊): tướng mạo tươi đẹp, con người tài năng.

Hy (希): anh minh đa tài, tôn quý.

Khả (可): phúc lộc song toàn.

Kiến (建): người xây dựng sự nghiệp lớn

Ký (骥): con người tài năng. Tên cho con trai có thể được đặt bằng các từ Hán Việt với nhiều ý nghĩa, mong muốn cho tương lai của con. Ảnh Internet

2. Đặt tên cho con trai bằng tiếng Anh

Có nhiều cách để chọn tên tiếng anh cho con trai mình. Hãy tham khảo những cách sau:

Chọn theo phát âm tương đồng với tên tiếng Việt nhất của bé. Chọn theo chữ cái đầu tên tiếng Việt của bé. Chọn theo tên người nổi tiếng nào đó trên thế giới giống với tên tiếng Việt của bé nhất để lấy cảm hứng. Chọn theo ý nghĩa hay và tốt đẹp cho bé. Chọn theo những cái tên thông dụng hiện nay. 2.1. Tên con trai với ý nghĩa kiên cường, dũng mãnh Brian: nghĩa là sự vững chãi, có uy lực.

Chad: có nghĩa là dũng mãnh và đáng tin như một chiến binh.

Harvey: là chàng trai xuất chúng, sẵn sàng chiến đấu và được tôn vinh.

Walter: nghĩa là người đứng đầu và lãnh đạo đội quân.

Leon/ Leonard: là chàng sư tử dũng mãnh nhưng cũng rất nhẹ nhàng, tình cảm.

2.2. Tên con trai với ý nghĩa cuộc sống sung túc, may mắn Otis: hạnh phúc và khỏe mạnh.

Donald – “người trị vì thế giới”.

Edgar – “giàu có, thịnh vượng”.

Edric – “người trị vì gia sản” (fortune ruler).

Felix – “hạnh phúc, may mắn”.

2.3. Tên con trai với ý nghĩa được yêu thương Asher – “người được ban phước”.

Benedict – “được ban phước”.

Eric – “vị vua muôn đời”.

Azaria – “được Chúa giúp đỡ”.

Frederick – “người trị vì hòa bình”. Bạn có thể lựa chọn cho bé trai những tên tiếng Anh vừa mới lạ lại nhiều ý nghĩa. Ảnh Internet 3. Đặt tên con trai phổ biến hiện nay Nếu bạn mong ước con trai mình có thể phách cường tráng, khỏe mạnh thì nên dùng các từ như: Cường, Lực, Cao, Vỹ… để đặt tên. Con bạn sẽ những phẩm đức quý báu đặc thù của nam giới nếu có tên là Nhân, Nghĩa, Trí, Tín, Đức, Thành, Hiếu, Trung,… Mong ước con trai mình sẽ có đủ chí hướng, hoài bão nam nhi để kế tục thì bố mẹ có thể chọn những tên như: Đăng, Đại, Kiệt, Quốc, Quảng… Để sự may mắn, phú quý, an khang luôn đến với con trai của mình, những chữ như: Phúc, Lộc, Quý, Thọ, Khang,… 3.1. Những tên hay được nhiều bố mẹ lựa chọn kèm theo tên đệm Việt (ý nghĩa là phi thường, xuất chúng) : Bố mẹ có thể lựa chọn những tên hay như: Anh Việt, Hoài Việt, Hoàng Việt, Uy Việt, Khắc Việt, Nam Việt, Quốc Việt, Trọng Việt, Trung Việt, Tuấn Việt, Vương Việt, Minh Việt, Hồng Việt, Thanh Việt, Trí Việt, Duy Việt.

Thiên (Có khí phách xuất chúng) : Có thể lựa chọn tên: Duy Thiên, Quốc Thiên, Kỳ Thiên, Vĩnh Thiên, Hạo Thiên, Đạt Thiên, Phúc Thiên, Hoàng Thiên, Minh Thiên, Thanh Thiên, Anh Thiên, Khánh Thiên, Đức Thiên.

Quân (Khí chất như quân vương) : Anh Quân, Bình Quân, Ðông Quân, Hải Quân, Hoàng Quân, Long Quân, Minh Quân, Nhật Quân, Quốc Quân, Sơn Quân, Đình Quân, Nguyên Quân, Bảo Quân, Hồng Quân, Vũ Quân, Bá Quân, Văn Quân, Khánh Quân.

Quang (Thông minh sáng láng) : Đăng Quang, Ðức Quang, Duy Quang, Hồng Quang, Huy Quang, Minh Quang, Ngọc Quang, Nhật Quang, Thanh Quang, Tùng Quang, Vinh Quang, Xuân Quang, Phú Quang, Phương Quang, Nam Quang.

Phong (Mạnh mẽ, khoáng đạt như cơn gió) : Chấn Phong, Chiêu Phong, Ðông Phong, Ðức Phong, Gia Phong, Hải Phong, Hiếu Phong, Hoài Phong, Hùng Phong, Huy Phong, Khởi Phong, Nguyên Phong, Quốc Phong, Thanh Phong, Thuận Phong, Uy Phong, Việt Phong, Khải Phong, Hồng Phong.

Nguyên (Nguồn gốc, thứ nhất/Bình nguyên, miền đất lớn) : Bình Nguyên, Ðình Nguyên, Ðông Nguyên, Hải Nguyên, Khôi Nguyên, Phúc Nguyên, Phước Nguyên, Thành Nguyên, Trung Nguyên, Tường Nguyên, Gia Nguyên, Đức Nguyên, Hà Nguyên, Hoàng Nguyên, Bảo Nguyên.

Nam (Phương nam, mạnh mẽ) : An Nam, Chí Nam, Ðình Nam, Hải Nam, Hoài Nam, Hoàng Nam, Hữu Nam, Khánh Nam, Nhật Nam, Phương Nam, Tiến Nam, Trường Nam, Xuân Nam, Thành Nam, Ngọc Nam, Sơn Nam, Duy Nam.

Khoa (Thông minh sáng láng, linh hoạt) : Anh Khoa, Đăng Khoa, Duy Khoa, Vĩnh Khoa, Bá Khoa, Minh Khoa, Hữu Khoa, Nhật Khoa, Xuân Khoa, Tuấn Khoa, Nguyên Khoa, Mạnh Khoa. Gợi ý cho bố mẹ những tên con trai được nhiều bậc phụ huynh lựa chọn cho con mình. Ảnh Internet 3.2. Đặt tên con trai ở nhà phổ biến Ngày nay việc đặt tên cho con trai ở nhà ngày càng phổ biến. Những cái tên hay và dễ thương luôn được nhiều bố mẹ lựa chọn. Dưới đây là những gợi ý về cách đặt tên mà bố mẹ có thể tham khảo.

Tên ở nhà theo trái cây và củ quả : Bé Mít, Ổi, Sơ ri, đào, Nhãn ,Mận, Bí, Su hào, Khoai, Na, Bắp cải, Cà chua, Hồng,… Tên ở nhà theo động vật dễ thương : Thỏ, Nhím, Sóc, Cò, Vẹt,… Tên ở nhà theo tiếng Anh : Bin, Bo, Bond, Tom, Sue, Bee, Shin, Bim, Bon, Ken, Bi,… Tên ở nhà các ông bà xưa thường đặt để dễ nuôi : Mén, Tí, Ty, Bông, Tít, Tót, Cún, Bống, Tủn,… Tên ở nhà theo các hãng nước ngoài : Vaio, Sony, Apple, Coca, Pepsi,… Tên ở nhà theo nhân vật truyện tranh : Suka, Doremon, nobita, tép pi,… Tên ở nhà của dân nhậu : Cu Lít, Cu Can, Xị,… Tên ở nhà theo tên Tổng Thống : Putin,… Tên ở nhà theo nốt nhạc : Đô, Rê , Mi , Fa, Sol, La, Si. Đặt tên ở nhà cho bé trai hay cười, vui tính : Tếu, Híp, Tít, Bờm, Sáo, Khướu,… Đặt biệt danh ở nhà cho bé trai mũm mĩm : Có thể dùng Múp, Tròn, Béo, Heo, Bông, Ù, Bé Bự, Khoai Tây, Bé Ú, Mèo Ú, Bé Mon, Po, Panda, Bánh Bao, Bánh Ú,… Đặt tên ở nhà cho con trai có nước da trắng trẻo : Có thể sử dụng Giò, Sữa, Bông, Bột, Mía,…Hay bé trai có làn da ngăm thì đặt tên ở nhà là Bánh Mật, Sô-cô-la, Kẹo Kéo, Cà Phê, Ca Cao, Bánh Quy, Ca-ra-men,… Đặt biệt danh cho bé trai vóc dáng bé nhỏ, đáng yêu : như Hạt Tiêu, Tí Teo, Tí Ti, Ốc Tiêu, Xíu,… Ngoài ra bạn cũng có thể tham khảo một số tên gọi đáng yêu như:

Mướp, Tom, Tý, Hợi, Đại, Ỉn, Lớn, Bin, Tin, Rin, Bòn Bon, Đen, Mận, Cò, Chim, Lê, Mít,Bi, Ri, Bờm, Tây, Tý, Cà rốt, Min, Misu, Na. Bờm…. Cún, Xíu, Sò, Nhỏ, Ròm, Khoai, Đậu, Ngô, Mơ, Đen, Sẹo, Susu, Lớn, Ken, Ốc, Lủm, Chít, Bơ, Bo, Hỉm, Dím, Bím, Tẹt, Mập, Phệ, Tiêu, Gấu, Misa, Win, Bủm, beta, gamma, epxilon, teta, Dollar, ultra, omega… Zin zin, Zô zô, Su bo, Su đô, Philip, Bon, Bi, Dưa Hấu, Củ Đậu… Cua, Beo, Teppi, Sói, Nippi, Sony, Zin, Pin, Bi, Zo, Sam, Tuni, Bin…

Bố mẹ có thể đặt cho bé trai những cái tên ở nhà dễ nhớ lại vô cùng ngộ nghĩnh. Ảnh Internet 4. Những điều cần tránh khi đặt tên cho con trai Nên tránh đặt tên con trùng với người thân trong gia đình, họ hàng gần gũi. Tránh đặt tên con trùng với người chết trẻ trong gia đình dòng họ hoặc tên của các vị vua chúa thời xưa, Cần phải cân nhắc kĩ lưỡng trước khi đặt tên cho bé, tránh những cái tên quá thô tục, có ý nghĩa bóng gió hoặc những tên không trong sáng. Đặt tên con rõ ràng giới tính, tránh gây cảm giác hiểu lầm cho mọi người. Không nên đặt tên con trai trùng với tên của những người nổi tiếng, nhà tỉ phú, diễn viên, ca sĩ…bởi điều đó đôi khi khiến trẻ gặp nhiều bất lợi trong sinh hoạt cuộc sống. Tránh đặt tên vô nghĩa, tên quá dài hoặc quá ngắn, khiến người khác khó đọc. Hoặc những cái tên quá thô tục, khó đọc cũng gây cho người khác cảm giác khó chịu mỗi khi trò chuyện, tiếp xúc. Không nên chọn những cái tên quá kêu, quá độc khiến cho con có xu hướng khép kín bản thân, không hòa đồng với thế giới bên ngoài. Tránh đặt những cái tên mà khi ghép các chữ cái đầu tiên của họ, đệm, tên vào lại thành một từ có nghĩa xấu, có nghĩa xui xẻo hoặc có thể khiến bạn bè trêu đùa. Không nên đặt tên theo cảm xúc, tên có nghĩa khác ở tiếng nước ngoài, tên dính đến theo scandal, tên dễ đặt nickname bậy/tên dễ bị chế giễu khi nói lái.

Khi đặt tên cho bé cần phải có thời gian lựa chọn để cho bé cái tên ưng ý nhất nhé. Ảnh Internet Với những chia sẻ trên, chắc hẳn bố mẹ cũng có thể tham khảo được nhiều cách đặt tên cho con trai rồi đúng không? Đặt tên cho con thực sự là một điều khá quan trọng mà bất cứ phụ huynh nào cũng đều có nhiều cân nhắc. Vậy nên, việc bạn tham khảo kỹ trước khi quyết định là điều rất đáng làm. Tuy nhiên, để nhanh chóng chọn lựa được tên ưng ý nhất mà không “nhụt chí”, bố mẹ hãy tham khảo kỹ những gợi ý ở trên, sau đó đưa ra tiêu chí cụ thể mà mình mong muốn gửi gắm trong cái tên của bé, chắc chắn việc đặt tên cho con sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều.

Hướng Dẫn Đặt Tên Cho Con Theo Phong Thủy Đúng Cách / 2023

Khi đặt tên cho con theo phong thủy thì chắc hẳn rằng vợ chồng bạn muốn con mình có tên vừa hay vừa hợp vận mạng để có cuộc sống tốt về sau..

Thật vậy, vấn đề tồn tại trong văn hóa người Á Đông từ bao đời nay. Hễ người ta làm một việc gì trọng đại thì điều đầu tiên họ xét đến là phong thủy. Nhiều người tin rằng, việc lớn hợp với phong thủy thì thường đi kèm với thành công. Đặt tên cho con cũng là một việc trọng đại. Cha mẹ luôn tìm ra phương pháp đặt tên theo phong thủy để đứa con mình luôn dồi dào sức khỏe và có một tương lai tươi sáng.

Vậy đặt tên con theo phong thủy cần chú ý những gì?

Hãy chú trọng ý nghĩa của tên đặt cho con “Tên hay thời vận tốt”, đó là câu nói quen thuộc để đề cao giá trị một cái tên hay và trên thực tế cũng đã có nhiều nghiên cứu (cả phương Đông lẫn phương Tây) chỉ ra rằng một cái tên “có ấn tượng tốt” sẽ hỗ trợ thăng tiến trong xã hội nhiều hơn.

Hầu hết cha mẹ khi đặt tên cho con đều theo những nguyên tắc chung như: Ý nghĩa, Sự khác biệt và quan trọng , kết nối với gia đình, Âm điệu Tên cho bé trai và bé gái khác nhau và với mỗi giới tính sẽ có ý nghĩa khác nhau như tên bé gái thường có nghĩa đẹp, hiền hậu; trong khi tên cho bé trai thì thường mang ý nghĩa mạnh mẽ, vinh quang.

Như bạn đã biết, chọn tên cho bé gái không phải là chuyện đơn giản. Ngoài việc cái tên phải hội đủ các yếu tố cần thiết nói trên thì cái tên ấy còn phải mang ít nhất là một trong những ý nghĩa như sau: Đẹp,Tao nhã, Tử tế, Quyến rũ, Tiết hạnh, đoan chính.

Xem thêm: xem tuoi sinh con – Để sinh con được khỏe mạnh và hợp tuổi với bố mẹ.

Vậy nhiệm vụ của cha mẹ đã rõ ràng hơn rồi đấy bởi một cái tên hay và mang ý nghĩa tốt đẹp chính là niềm mong mỏi và gửi gắm xứng đáng dành cho bé yêu của bạn:

– Hãy bắt đầu bằng một số cái tên chỉ sự thông minh tài giỏi như: Anh, Thư, Minh, Uyên, Tuệ, Trí, Khoa…

– Những cái tên chỉ vẻ đẹp như: Diễm, Kiều, Mỹ, Tuấn, Tú, Kiệt, Quang, Minh, Khôi…

– Những cái tên chỉ tài lộc: Ngọc, Bảo, Kim, Loan, Ngân, Tài, Phúc, Phát, Vượng, Quý, Khang, Lộc, Châu, Phú, Trâm, Xuyến, Thanh, Trinh…

– Những cái tên chỉ sức mạnh hoặc hoài bão lớn (cho bé trai): Cường, Dũng, Cương, Sơn, Lâm, Hải, Thắng, Hoàng, Phong, Quốc, Việt, Kiệt (tuấn kiệt), Trường, Đăng, Đại, Kiên, Trung…

– Những cái tên chỉ sự nữ tính, vẻ đẹp hay mềm mại (cho bé gái): Thục, Hạnh, Uyển, Quyên, Hương, Trinh, Trang, Như, An, Tú, Hiền, Nhi, Duyên, Hoa, Lan, Diệp, Cúc, Trúc, Chi, Liên, Thảo, Mai…

Vậy với một xuất phát điểm từ ý nghĩa cái tên, bạn sẽ dễ dàng hơn rất nhiều để lựa cho con mình những cái tên “trong tầm ngắm”.

Yếu tố vận mệnh

Nếu như bạn thuộc mẫu người hiện đại và không quan tâm lắm tới mối tương tác giữa bản mệnh và cái tên của con thì lựa chọn theo ý nghĩa hay mong muốn hoặc sở thích của bạn là đã quá đủ. Nhưng cái gốc Á Đông của chúng ta thú vị ở chỗ con người luôn nằm trong mối tương tác vận động với vũ trụ, với vật chất và với “đại diện” của vật chất là yếu tố Ngũ Hành bản mệnh. Một cái tên phù hợp bản mệnh con người dường như có một cái gì đó tương hỗ giúp cho nó vững vàng hơn và về yếu tố tâm linh thì đó là điều may mắn.

Vậy hãy quan tâm tới con bạn sinh năm nào và bản mệnh là gì. Chẳng hạn 2012 và 2013 là mệnh Thủy, 2014-2015 là mệnh Kim thì trong 4 năm này các tên gắn với hành Kim hoặc Thủy đều là những cái tên có thể đặt được. Ví dụ: Kim, Ngân, Cương, Hà, Thủy, Giang, Triều, Uyên, Thanh, Linh, Bảo, Vân, Nguyệt… Các chữ đặt tên ẩn chứa trong nó yếu tố Ngũ Hành sẽ là một trong những yếu tố tương tác với Ngũ Hành của bản mệnh để tạo thế tương sinh thuận lợi cho cuộc đời của con sau này.

Và cả yếu tố con giáp (Địa Chi)

Địa Chi, tuổi hay Con giáp đại diện (Tí Sửu Dần Mão…) như một yếu tố nói về tính cách, sự thể hiện bề nổi và cách tương tác với môi trường xã hội của con người. Yếu tố này cũng rất được quan tâm khi trong làm ăn, cưới hỏi… cũng nhiều người tránh “Tứ Hành Xung”, “Lục Xung”, “Lục Hại” v.v… khiến yếu tố tâm linh có phần hơi nặng nề. Việc đặt tên cho con dựa theo yếu tố này từ đó cũng được coi là một phần cần thiết để “kiêng kỵ” với mong muốn đem lại càng nhiều may mắn cho con càng tốt. Để chọn một cái tên phù hợp với Địa Chi thì tất nhiên yếu tố “Tam Hợp”, “Lục Hợp” được ưu tiên hàng đầu, thậm chí Ngũ Hành đại diện cho Địa Chi cũng được xét đến một cách kỹ lưỡng. Ví dụ: Tuổi Thìn hợp với tuổi Tí và Thân, nhưng lại không hợp với chính tuổi Thìn (tự hình), do vậy những cái tên hợp với tuổi Tí, Thân sẽ là hợp Địa Chi, trong khi đó tên Long lại không phải là tên tốt cho tuổi Thìn.

Còn có những yếu tố phụ được nhiều người nhắc đến khi chọn đặt một cái tên cho con như âm luật, Tứ Trụ, thuận Thiên Địa Nhân hay dựa cả vào Tử Vi. Tuy nhiên các yếu tố phụ này chỉ như những “gia vị nêm nếm” để bổ sung cho cách đặt tên. Nếu đầy đủ thì tất nhiên là tốt, nhưng không có nó thì cái tên hay vẫn cứ là cái tên hay, cũng không cần thiết phải quá hoàn hảo mà khiến cho sức sáng tạo của bạn bị hạn chế nhé.

Khi đặt tên lấy họ bố hay cả hai họ?

Hiện nay, rất nhiều gia đình có xu hướng lấy cả họ bố và họ mẹ đặt tên cho con, thậm chí lấy họ bố làm họ chính, còn họ mẹ đặt làm tên. Đây cũng là một cách rất hay để nhắc nhở con nhớ về truyền thống gia đình, về những gì cha mẹ dành cho con.

Hãy thử tìm lại gia phả, những cái tên từ xa xưa, lâu rồi không còn được dùng nữa, rồi tìm mối liên hệ giữa chúng để đặt tên cho con. Hoặc bạn có thể dựa vào mối liên hệ giữa tên bố, mẹ để đặt tên cho con.

Cái tên tất nhiên rất quan trọng, nó gần như là thương hiệu của mỗi người, vì vậy việc bạn quan tâm cũng là điều dễ hiểu, nhưng cũng cần linh hoạt hơn. Hiện nay, nhiều gia đình khi sinh con thường đi xem thầy tướng số, tra tử vi, xem ngày giờ sinh, xem cung mệnh… rồi đặt tên cho con.

“Có thờ có thiêng, có kiêng có lành” nhưng không nên quá cầu kỳ và cầu toàn, hãy dành thời gian đó để chăm sóc em bé, quan tâm đến gia đình và để ý đến sức khỏe bản thân. Cái tên của con nên được đặt bằng tình yêu thương và sự mong mỏi con được hạnh phúc của bố mẹ. Quan niệm đặt tên con của người Trung Hoa:

Người Trung Hoa thường quan niệm rằng tên rất quan trọng. Một cái tên tốt có thể mang đến sự may mắn, lòng tôn trọng của mọi người; ngược lại tên không tốt lại mang đến những vận rủi mà người ấy không hề mong muốn.

Tên trong tiếng Hoa thường gồm 3 chữ. Chữ đầu tiên là họ, hai chữ tiếp theo là tên. Đôi khi ở một số vùng tên chỉ có một chữ. Hai hay ba chữ để tạo thành một cái tên trong tiếng Hoa thường được chọn rất cẩn thận bởi vì những yếu tố này hỗ trợ lẫn nhau và chúng tuân theo một số qui luật chiêm tinh nhất định.

Dưới đây là một số tên BÉ TRAI / BÉ GÁI sinh trong các tháng 6, 9,12 (AL) năm Giáp Ngọ (2014) hợp mùa sinh đáp ứng được 4 tiêu chí:

*Hợp tuổi (năm Giáp Ngọ)

*Hợp mùa sinh (sinh trong tháng 6, 9, 12 âm lịch)

*Tên lót và tên có ngũ hành thuận sinh

*Ý nghĩa cát tường.

Các tên được sắp xếp theo thứ tự Alphabet, Hãy chọn cho bé của mình một cái tên phù hợp:

Sau đây là danh sách tên bé trai và bé gái hợp phong thủy mà mọi người hay lựa chọn nhất:

Với bảng gợi ý đặt tên cho con trai và con gái cùng những gì chúng tôi nói trên đây, cho dù đặt tên con theo năm sinh, đặt tên con theo ngũ hành, đặt tên con theo phong thủy,… thì cũng cầu chúc cho các ông bố bà mẹ đặt cho con mình một cái tên thích hợp để đứa bé đạt được nhiều thành công sau này.

Tư vấn đặt tên cho con theo người nổi tiếng Đặt tên cho con hay và ý nghĩa không cần sách Văn hóa đặt tên cho con và những điều cần chú ý

Cập nhật thông tin chi tiết về 10 Cách Đặt Tên Cho Con Theo Xu Hướng 2022 / 2023 trên website Eduviet.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!