Xu Hướng 2/2023 # Bài 8: Cấu Hình Router Cisco Cơ Bản # Top 7 View | Eduviet.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Bài 8: Cấu Hình Router Cisco Cơ Bản # Top 7 View

Bạn đang xem bài viết Bài 8: Cấu Hình Router Cisco Cơ Bản được cập nhật mới nhất trên website Eduviet.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1. Các thành phần của Router

CPU — bộ xử lý trung tâm, các bạn chỉ cần hiểu nó giống như CPU của máy tính.

ROM — chứa chương trình kiểm tra khởi động (POST), Bootstrap (giống BIOS của máy tính) và Mini-IOS (recovery password, upgrade IOS). Nhiệm vụ chính của ROM là kiểm tra phần cứng khi khởi động, sau đó chép HĐH Cisco IOS từ flash vào RAM. Nội dung trong bộ nhớ ROM thì không thể xóa được.

RAM/DRAM — lưu trữ routing table, ARP cache, fast-switching cache, packet buffering (shared RAM), và packet hold queues (một số thuật ngữ đi vào các bài học sau các bạn sẽ hiểu từ từ); Đa số HĐH Cisco IOS chạy trên RAM; RAM còn lưu trữ file cấu hình đang chạy của router (running-config). Nội dung RAM bị mất khi tắt nguồn hoặc restart router.

FLASH — lưu toàn bộ HĐH Cisco IOS; giống với Harddisk trên máy tính.

NVRAM — non-volatile RAM lưu trữ file cấu hình backup/startup của router (startup-config); nội dung của NVRAM vẫn được giữ khi tắt nguồn hoặc restart router.

Interfaces — còn gọi là cổng, được kết nối trên board mạch chủ hoặc trên interface modules riêng biệt, qua đó những packet đi vào và đi ra router. Cổng Console sử dụng cáp rollover, dùng để cấu hình trực tiếp cho router. Cổng AUX giống với cổng console, nhưng sử dụng kết nối dial-up tới modem, hỗ trợ việc cấu hình từ xa. Còn lại là các cổng kết nối mạng thông thường: Gigabit, Fast Ethernet, Serial, …

2. Kết nối cấu hình qua cổng console

Hình trên là cáp rollover có một đầu là đầu RJ-45 (giống đầu cáp mạng thông thường của chúng ta), đầu còn lại là DB-9, cắm vào cổng COM trên máy tính.

Thông thường, trong môi trường thiết bị thực, để bắt đầu cấu hình cho router, ta phải kết nối bằng cáp rollover từ cổng COM trên máy tính đến cổng console trên router.

Sau đó, sử dụng phần mềm Hyper Terminal để kết nối đến router và bắt đầu cấu hình thông qua giao diện dòng lệnh (command line).

Do chúng ta đang học Lab ảo, nên chút nữa mình sẽ hướng dẫn kết nối cấu hình trên Packet Tracer.

3. Các chế độ cấu hình Router Cisco

Có 3 chế độ cấu hình cơ bản:

Priviledged EXEC Mode — bắt đầu bằng dấu “

#

”, cho phép toàn bộ câu lệnh hiển thị, một số cấu hình cơ bản (clock, copy, erase, …).

Global Configuration Mode — bắt đầu bằng “

(config)#

”, cho phép toàn bộ câu lệnh cấu hình lên router. Bên trong mode này, sẽ có các mode con cho từng loại cấu hình riêng biệt (xem hình vẽ).

– Chế độ User sẽ giới hạn các câu lệnh mà người dùng có thể thực thi được. Đối với chế độ cấu hình này người dùng chỉ có khả năng hiển thị các thông số cấu hình trên router. Không thể cấu hình để thay đổi các thông số cấu hình và hoạt động của router.

– Chế độ Privileged (cũng được gọi là chế độ EXEC).

Router#

– Chế độ Global Configuration.

Router# config terminal Router(config)#

– Chế độ cấu hình Interface, sub interface.

Router(config)# int fa0/0 Router(config-if)#  Router(config-subif)#

– Chế độ cấu hình line.

Router(config-line)#

Để thoát khỏi một mode, dùng câu lệnh “exit”. Để trở về Priviledged EXEC Mode, đứng ở phía trong, dùng câu lệnh “end” hoặc tổ hợp phím “Ctrl + Z”.

4. Các cấu hình router cơ bản

4.1 Đặt tên cho Router

Mỗi thiết bị router cần có 1 cái tên định danh nhằm kiểm soát và quản lý hiệu quả. Sau khi đặt tên “hostname” cho Router, thì giá trị hostname sẽ thay đổi lập tức.

Cấu trúc lệnh

Router(config)# hostname {tên muốn đặt}

Ví dụ:

Router(config)# hostname Router Router(config)# hostname HCM HCM (config)#

4.2 Cấu hình chống trôi dòng lệnh

Khi bạn đang cấu hình thiết bị, các log phun ra màn hình terminal từ các sự kiện sẽ bị dính vào các câu lệnh đang gõ của chúng ta. Điều này cực kì khó chịu, chính vì vậy câu lệnh “logging synchronous” sẽ giúp điều gì? “logging synchronous” sẽ hỗ trợ chúng ta nhảy dòng giữ nguyên dòng config đang gõ nếu có sự kiện log nào bắn ra màn hình terminal.

Router(config)# line console 0 Chuyển cấu hình vào chế độ line. Router(config-line)# logging synchronous

Muốn tắt chức năng chống trôi dòng lệnh Router Cisco thì như sau.

Router(config)# no logging console

4.3 Cấu hình mật khẩu

Chúng ta có thể chèn thêm 1 tầng bảo mật nữa cho router bằng cách thiết lập mật khẩu ở enable mode. Khi user muốn truy cập vào enable mode để có thể thay đổi hoặc cấu hình cho router thì buộc phải nhập mật khẩu này. Chúng ta có thể cấu hình mật khẩu cho enable mode bằng lệnh:

Router(config)# enable password cisco

Chúng ta có thể cấu hình mã hóa mật khẩu ở enable mode bằng thuật toán MD5 để đảm bảo an toàn cho router bằng lệnh enable secret:

Router(config)# enable secret cisco

Lưu ý: Bạn có thể cấu hình mã hóa tất cả mật khẩu trên router cùng 1 lúc bằng lệnh “#service password-encryption” ở global config mode. Tuy nhiên, lệnh này chỉ mã hóa mật khẩu ở dạng 7. Ở bài viết này chúng ta sẽ không đi sâu vào nội dung mật khẩu của Router Cisco.

Tiếp đến là cấu hình mật khẩu đối với port console của Router. Khi mà có ai đó hoặc quản trị viên cắm dây console trực tiếp vào port thì sẽ gặp prompt chứng thực mật khẩu để vào quản trị.

Router(config)# line console 0 Router(config-line)# password matkhaudacbiet

Vào chế độ line vty để cấu hình mật khẩu để cho phép telnet các cổng vty.

Router(config)# line vty 0 4 Router(config-line)# password matkhautelnet

Vào chế độ line auxiliary để cấu hình mật khẩu cổng aux.

Router(config)# line aux 0 Router(config-line)# password cisco

4.4 Tạo Login Banner/Motd Banner

Đặt lời chào khi người dùng đăng nhập qua cổng Console hay telnet vào Router. Trong thực tế lệnh “Banner” thường được dùng để ra các cảnh báo đối với các truy cập trái phép vào Router. Lệnh này chỉ có tính chất cung cấp thông tin về hệ thống mà người dùng đang truy cập vào.

Router(config)# banner motd “This is banner motd“ Router(config)# banner login “This is banner login “

Chú ý: LOGIN banner sẽ được hiển thị trước dấu nhắc nhập username và password. Sử dụng câu lệnh “#no banner login” để disable login banner. MOTD banner sẽ hiển thị trước login banner.

4.5 Show thông tin tên các Interface của Router

Khi bạn cấu hình router, quan trọng nhất là xác định xem có bao nhiêu cổng mạng trên Router và trạng thái hoạt động up/down của interface.

Router# show ip interface brief Interface IP-Address OK? Method Status Protocol FastEthernet0/0 unassigned YES unset up up FastEthernet0/1 unassigned YES unset administratively down down Serial1/0 unassigned YES unset administratively down down Serial1/1 unassigned YES unset administratively down down Serial1/2 unassigned YES unset administratively down down Serial1/3 unassigned YES unset administratively down down

4.6 Di chuyển giữa các Interface

Bạn sẽ thực hiện việc di chuyển chế độ cấu hình vào chế độ cấu hình các interface theo cú pháp lệnh như sau.

Lưu ý: + Đứng ở chế độ “Global Configuration Mode” để thực hiện việc di chuyển.

– Chuyển vào chế độ Serial Interface Configuration (Serial1/0) và thoát ra

Router(config)# int s1/0 Router(config-if)# exit Router(config)#

– Bạn cũng có thể di chuyển sang chế độ cấu hình của Interface Fast Ethernet 0/0 từ chế độ cấu hình của một Interface khác.

Router(config-if)# interface fa0/0

4.7 Cấu hình IP cổng Interface

Ở phần này bạn sẽ thực hiện việc cấu hình địa chỉ IP cho 1 cổng interface trên Router.

Cú pháp lệnh

# interface {số hiệu interface} # description {miêu tả} # ip address {ip-address} {subnet-mask} # no shutdown

– Chuyển vào chế độ cấu hình của Interface Fast Ethernet 0/0.

Router(config)# interface Fastethernet 0/0

– Cấu hình phần mô tả của cổng interface (tuỳ chọn thêm, nhưng khuyến khích).

Router(config-if)# description connect to Accounting LAN

– Cấu hình địa chỉ IP và Subnetmask phù hợp.

Router(config-if)# ip address 192.168.20.1 255.255.255.0

– Kích hoạt interface hoạt động. Nếu không có option này thì cổng interface vẫn sẽ ở trạng thái tắt (down).

Router(config-if)# no shutdown

4.8 Cấu hình Clock time Zone

Cấu hình vùng thời gian sẽ được hiển thị.

Router# show clock *00:32:55.043 UTC Fri Jul 28 2017 Router# config t Router(config)# clock timezone EST -5 Router(config)# exit Router# show clock *19:33:06.803 EST Thu Jul 28 2017

4.9 Gán tên định danh hostname cho một địa chỉ IP

Gán một host name cho một địa chỉ IP. Sau khi câu lệnh đó đã được thực thi, bạn có thể sử dụng host name thay vì sử dụng địa chỉ IP khi bạn thực hiện telnet hoặc ping đến địa chỉ IP đó.

Router(config)#ip host site_hcm 192.168.20.2 Router(config)#exit Router#ping *Mar 1 00:35:33.659: %SYS-5-CONFIG_I: Configured from console by console Router#ping site_hcm Type escape sequence to abort. Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 192.168.20.2, timeout is 2 seconds: !!!!! Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 4/8/12 ms

Liệt kê thông tin ánh xạ hostname và ip.

Router#show host Default domain is not set Name/address lookup uses static mappings Codes: UN - unknown, EX - expired, OK - OK, ?? - revalidate temp - temporary, perm - permanent NA - Not Applicable None - Not defined Host Port Flags Age Type Address(es) site_hcm None (perm, OK) 0 IP 192.168.20.2

4.10 Cấu hình không phân giải hostname

Khi bạn thực hiện cấu hình/ping ip hay domain, mặc định Router đều cố gắng phân giải domain đó sang địa chỉ hoặc ngược lại. Điều này vô hình chung làm chậm quá trình cấu hình và gây khó chịu. Thường mình sẽ tắt tính năng này như sau.

Router(config)# no ip domain-lookup Router(config)#

Tắt tính năng tự động phân dải một câu lệnh nhập vào không đúng sang một host name.

4.11 Cấu hình thời gian timeout

Cấu hình thời gian để giới hạn màn hình console sẽ tự động log off sau một khoảng thời gian không hoạt động. Nếu bạn cấu hình cấu trúc tham số “0 0 = phút giây” thì đồng nghĩa với việc console sẽ không bao giờ bị log off.

Router(config)# line console 0 Router(config-line)# exec-timeout 0 0 Router(config-line)#

4.12 Lưu file cấu hình đang chạy

Khi bạn đã cấu hình ổn và muốn lưu lại nội dung cấu hình nãy giờ (đang chạy trên RAM) vào file startup-config để khi router khởi động lại thì sẽ load nội dung cấu hình mà ta mong muốn.

Router# copy running-config startup-config Destination filename [startup-config]? Building configuration... [OK]

4.13 Xoá file cấu hình khởi động

Giờ bạn không muốn lúc khởi động Router xài cấu hình cũ nữa thì chỉ cần xoá nội dung file cấu hình khởi động của router (startup-config).

Router# erase startup-config Erasing the nvram filesystem will remove all configuration files! Continue? [confirm] [OK] Erase of nvram: complete Router# reload

4.14 Các option lệnh khác

– Hiển thị các thông tin về phần cứng của một interface.

Router# show controllers serial 0/0/0

– Hiển thị thời gian đã được cấu hình trên router.

Router# show clock *00:02:55.983 UTC Fri Mar 1 2002 Router# show hosts Default domain is not set Name/address lookup uses static mappings Codes: UN - unknown, EX - expired, OK - OK, ?? - revalidate temp - temporary, perm - permanent NA - Not Applicable None - Not defined Host Port Flags Age Type Address(es)

– Hiển thị thông tin các user đang kết nối trực tiếp vào thiết bị.

Router# show users

– Hiển thị lịch sử các câu lệnh đã thực thi trên router đang lưu trong bộ đệm history.

Router# show history config y terminal enable config terminal show clock show version show history

– Hiển thị thông tin về bộ nhớ Flash của Router.

Router# show flash

– Hiển thị các thông tin về IOS của Router.

Router# show version Cisco IOS Software, 2600 Software (C2691-ADVENTERPRISEK9-M), Version 12.4(15)T14, RELEASE SOFTWARE (fc2) Technical Support: http://www.cisco.com/techsupport Copyright (c) 1986-2010 by Cisco Systems, Inc. Compiled Tue 17-Aug-10 07:38 by prod_rel_team ROM: ROMMON Emulation Microcode ROM: 2600 Software (C2691-ADVENTERPRISEK9-M), Version 12.4(15)T14, RELEASE SOFTWARE (fc2) Router uptime is 1 minute System returned to ROM by unknown reload cause - suspect boot_data[BOOT_COUNT] 0x0, BOOT_COUNT 0, BOOTDATA 19 System image file is "tftp://255.255.255.255/unknown" ....

– Hiển thị bảng thông tin ARP trên router.

Router# show arp Protocol Address Age (min) Hardware Addr Type Interface Internet 192.168.20.1 0 c001.068d.0000 ARPA FastEthernet0/0 Internet 192.168.20.2 - c002.06cf.0000 ARPA FastEthernet0/0

– Xem nội dung cấu hình đang chạy trên RAM.

Router# show running-config

– Kiểm tra nội dung file cấu hình đã lưu ở NVRAM.

Router# show startup-config

5. Lab cấu hình Router Cisco cơ bản

Mô hình:

Link Youtube: Tại đây

Link file hướng dẫn lab: Tại đây

Tìm Hiểu Các Bài Quyền Karate Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao

Karate là một bộ môn võ thuật thể thao phổ biến trên thế giới hiện nay. Các bài quyền Karate luôn tạo ra sức hút lớn đối với những người đam mê võ thuật. Vậy những bài quyền này thực hiện như thế nào? Để biết thêm chi tiết mời bạn theo dõi bài chia sẻ sau đây của bongdanet.net.

Tổng quát về các bài quyền trong Karate

Karate là một môn thể thao võ học có nguồn gốc từ xứ sở hoa anh đào. Trải qua hơn 400 năm phát triển, môn võ này đã hình thành theo 4 hệ phái võ thuật hoàn toàn khác nhau. Mỗi hệ phái có những đòn thế võ riêng và những quy định thi đấu khác biệt cơ bản

Trong đó, các bài quyền Karate của hệ phái Shotokan được xem là phổ biến nhất với tổng cộng 26 bài từ Heian Shodan cho đến Gojushiho Sho.

Để có thể lĩnh hội thành thạo được tất cả các bài quyền trong Karate của môn phái Shotokan, bạn cần phải luyện tập thật chăm chỉ và nắm vững tinh thần võ đạo.

Các bài quyền Karate của phái Shotokan

Bài quyền đầu tiên của Karate – Heian Shodan

Trong tiếng Nhật, Heian Shodan được hiểu theo ý nghĩa là Bình An. Sở dĩ chọn bài này đầu tiên bởi thế võ này chủ về tự tại và thoải mái trong môn võ này. Sau khi ngồi thiền và khởi động, đây sẽ là bài tập đầu tiên giúp bạn hiểu rõ hơn về võ đạo trong Karate.

Heian Shodan có tổng cộng 21 kỹ thuật căn bản nhất trong các bài quyền Karate như: Musubi Dachi. Rei, chúng tôi H. Gedan Barai hay Kentsui Uchi. Bài quyền này sẽ được tập luyện và thực hiện trong vòng 40 giây.

Bài quyền thứ 2 – Heian Nidan

Cũng tương tự như bài quyền đầu tiên, Heian Nidan cũng có nhiều động tác tương tự nhưng có sự bổ sung thêm một số động tác khó khác như: Mae Geri, Uchi Uke hay Nihon- Nukite.

Bài quyền thứ 2 có tổng công 26 kỹ thuật và được tập trong vòng 45 giây. Người chơi cần phải luyện tập sự nhanh nhẹn, chính xác kết hợp với thế tấn một cách vững vàng trong bài tập này.

Bài thứ 3 – Heian Sandan

Quyền Karate thường thiên về tấn công. Heian Sandan được xem là một sự bổ sung hoàn hảo cho 2 động tác trên để bạn có thể vươn đến tầm cao hơn trong bộ môn thể thao võ thuật Karate.

Bài này chủ yếu phát triển dựa trên tư thế tấn Kiba Dachi và các kỹ thuật dùng để tấn công khi đối thủ đang ở phía sau của bạn. Heian Sandan có tổng cộng 20 động tác và được thực hiện trong vòng 40 giây.

Bài quyền thứ 7 – Bassai Dai

So với các bài quyền của Karate thì Bassai Dai có quá trình phát triển khá lâu đời Ban đầu nó chỉ có tên là Bassai nhưng sau đó để phân biệt với động tác Bassai Sho (Tiểu) thì tên gọi đã có sự thay đổi thành Bassai Dai (Đại).

Động tác này lấy cảm hứng từ các môn võ cổ truyền của người Nhật Bản xưa, mãnh liệt như một con sư tử xông vào bắt mồi. Có đến 42 thế trong Bassai Dai và động tác được thực hiện trong 1 phút.

Bài quyền tiếp theo, thứ 13 – Empi

Empi theo tiếng Nhật được dịch nghĩa sang tiếng Việt có nghĩa là chú én bay. Động tác này nêu lên sự nhẹ nhàng, thanh thoát, dựa vào thế tấn công của đối thủ để phản công nhưng vẫn đem đến sự chắc chắn và hiệu quả. Bài quyền Empi gồm có 37 tư thế khác nhau và nó được thực hiện trong 60 giây.

Bài quyền thứ 15 – Jitte

Đây là một bài quan trọng trong bài quyền Karate được áp dụng từ đẳng đai đen trở lên. Bài quyền này có sức tấn công rất lớn. Chính ý nghĩa của cái tên Jitte đã nói lên sức mạnh của nó. Chỉ cần bạn tập luyện nhuần nhuyễn thì có thể đánh lại 10 người.

Jitte có 24 tư thế thực hiện trong 1 phút. Đây là một trong những bài quyền Karate đai đen mà các môn sinh phải trải qua trong quá trình tập luyện.

Quy Tắc Đặt Tên Miền Cơ Bản

Nguyễn Thị Bích Vân 20/05/2020 351 lượt xem

Tên miền là một trong những yếu tố quan trọng của website, có vai trò định danh và hỗ trợ nhận dạng vị trí của một máy tính trên mạng internet.Nói một cách đơn giản và dễ hiểu hơn thì nếu ví website như một ngôi nhà thì tên miền chính là địa chỉ. Chính vì vậy, không thể có hai tên miền giống nhau.Ngoài ra khi đặt tên miền cho website, các cá nhân, doanh nghiệp còn phải tuân thủ rất nhiều nguyên tắc khác.Vậy, những quy tắc đặt tên miền cơ bản cần tuân thủ đó là gì?

1. Đặt tên miền ngắn gọn

Một tên miền có cấu tạo gồm 3 phần:– Subdomain hay còn gọi là tên miền phụ (.WWW.)– Domain chính (matbao, keoduabentre, vietcombank)– Top-level domain hay còn gọi là tên miền cấp cao (.com, .org, .net, .biz).

Khi đặt tên miền, bạn cần đảm bảo tổng các ký tự của 3 phần trên:– Có chiều dài tối đa không quá 253 ký tự (tính cả phần mở rộng. VD: .com, .org);– Tối đa 127 nhãn (label), mỗi nhãn được phân định giữa 02 dấu chấm và không được vượt quá 63 ký tự/nhãn.– Tính từ phải qua trái, nhãn nào càng về bên phải thì được qui định cấp độ cao hơn. VD: www.60nam-cuocdoi.com+ nhãn .com. được gọi là top-level domain (hay còn gọi là tên miền cấp cao)+ nhãn .60nam-cuocdoi. còn được gọi là domain chính+ nhãn .www. được gọi là tên miền phụ (subdomain)

2. Tuân thủ các quy tắc về ký tự

– Trong tên miền, không được chứa các ký tự đặc biệt như @,!,#,…và khoảng trắng.– Chỉ cho phép ký tự chữ (a-z), số (0-9) và ký tự dấu (.), (-) VD: 60nam-cuocdoi.com.– Tên miền không được bắt đầu hoặc kết thúc bằng dấu [.]hoặc [-]. Khi ở giữa dấu gạch ngang có thể liền kề nhau như web-88. Tuy nhiên, dấu chấm lại không được đứng liền kề nhau như 88..com.– Chỉ có thể chấp nhận bắt đầu hoặc kết thúc với chữ hoặc số mà thôi.– Tên miền không phân biệt chữ HOA hay chữ thường.

3. Nguyên tắc cần tuân thủ theo quy định

– Tên miền chưa được đăng ký sử dụng bởi một cá nhân hay tổ chức, doanh nghiệp nào– Tên miền phải đảm bảo đúng quy định về cấu trúc tên miền phân theo từng lĩnh vực hoạt động– Không có các cụm từ xâm phạm đến chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia hoặc vi phạm đạo đức xã hội, thuần phong, mỹ tục của dân tộc– Rõ ràng, nghiêm túc, không gây hiểu nhầm hoặc xuyên tạc do tính đa âm, đa nghĩa hoặc khi không dùng dấu trong tiếng Việt– Theo quy định VNNIC – Trung tâm Internet Việt Nam, quy định phải có ít nhất một hoặc một dãy ký tự dưới tên miền cấp cao “.vn”.

Hãy đặt một tên miền dễ nhớ, ngắn gọn, gắn liền với thương hiệu của doanh nghiệp hoặc đặc trưng của cá nhân, nhằm lưu lại trong khách hàng một cách đơn giản và lâu nhất.Ví dụ như: chúng tôi keoduabentre.net; chúng tôi quanaogiasi.com;…

5. Tên miền dễ đọc và không gây nhầm lẫn

– Tránh các tên miền có thể gây nhầm lẫn khi khách hàng của bạn search địa chỉ khi truy cập.– Tránh để tên miền có hai chữ o hay cả chữ u và w, bởi vì khi khách hàng sử dụng họ sẽ đánh hai chữ o thành chữ ô còn chữ u sẽ thành chữ w.Và đặc biệt, bạn không nên dùng tên miền quá dài vì đánh nhiều sẽ gây nhầm lẫn.Điều này sẽ còn trở nên tai hại hơn nếu các đối thủ lợi dụng tên miền gần giống tên miền của bạn để lấy lượng truy cập về website của họ.

Các ví dụ sau đây cho thấy qui tắc Đúng – Sai của một tên miền:

60nam-cuocdoi.com [đúng]

saumuoinam-cuocdoi.com [đúng]

??? Chúng ta hay nhầm lần giữa con số là 253 ký tự và số cho một tên miền như chúng ta vẫn thường nghe “quen tai”. Vậy đâu mới là con số đúng?

Như các bạn thấy đấy, mỗi nhãn của tên miền được qui ước trong giữa hai dấu (.), nhưng với nhãn đầu và nhãn cuối chúng ta đâu có thấy dấu (.) đâu, vì nếu thêm dấu (.) vào đầu hoặc cuối tên miền thì sai qui tắc mất rồi.Do đó, khi hệ thống DNS phân giải tên miền, nó sẽ thực hiện chèn vào đầu và cuối tên miền dấu (.) để đúng qui tắc và phân tích các nhãn của một tên miền.

Lúc này, tên miền sẽ có đủ 255 ký tự và DNS sẽ làm việc.

Sử Dụng Máy Tính Cơ Bản Và Windows 7

Bài này hướng dẫn những bạn chưa có điều kiện tiếp xúc với máy tính từ cách bật/tắt máy tính, sử dụng con chuột, bàn phím cho đến các thao tác với hộp thoại, menu ngữ cảnh trong Windows. Các thao tác quen thuộc nhất trong Windows như phóng to-thu nhỏ khung cửa sổ, cắt-dán dữ liệu, tạo/lưu/mở file, và gõ tiếng Việt sẽ được minh họa qua chương trình Paint và WordPad. Giao diện và các thao tác trên Paint và WordPad là khuôn mẫu chung của các phần mềm khác mà sau này bạn sẽ gặp.

1. Bật, tắt máy tính đúng cách

Nút bấm và đèn báo trên case và màn hình

Với máy tính để bàn (desktop), trên case (thùng máy) thường sẽ có 2 nút: nút Power (nút to) dùng để bật/tắt nguồn điện vào máy tính và nút Reset (nút nhỏ) có chức năng tắt rồi ngay sau đó bật lại nguồn điện cho máy tính (còn gọi là khởi động nóng). Máy xách tay thường chỉ có một nút Power.

Case của máy tính có hai đèn: đèn Power – báo hiệu máy tính đang bật, đèn HDD – chỉ sáng khi ổ đĩa cứng đang chạy tức là khi máy tính đang thực hiện một công việc nào đó.

Màn hình máy tính để bàn có: một nút Power để bật/tắt nguồn điện và các nút điều khiển độ sáng tối, tần số của màn hình, … Khi màn hình được bật, đèn Power của màn hình sẽ vàng nếu màn hình đang hiển thị dữ liệu của case, và nó sẽ đỏ nếu case tắt hoặc khi màn hình không được nối với case.

Bật máy tính

Để bật máy tính bạn phải bật cả case và màn hình. Dây nguồn điện của màn hình thường được nối vào nguồn điện của case nên khi bật case, màn hình cũng tự bật theo; nếu không bạn phải tự bật màn hình nữa. Chú ý có thể màn hình đang tắt nhưng case vẫn đang chạy và ngược lại.

Ngay khi case được bật, nó sẽ kiểm tra nhanh phần cứng của máy tính: nếu tất cả đều ổn, sẽ có một tiếng bíp được phát ra; nếu không, tiếng bíp sẽ khác đi. Ví dụ nếu bộ nhớ RAM của máy tính bị lỏng, case sẽ phát ra một tràng dài tiếng bip liên tục.

Sau quá trình kiểm tra nhanh này, hệ điều hành sẽ được chạy.

Tắt/khởi động lại máy tính

Việc tắt đột ngột nguồn điện của máy tính có thể gây ra mất dữ liệu và gây ra sốc điện làm hại ổ cứng, ổ đĩa CD. Cách tắt/khởi động lại máy tính đúng cách là ra lệnh cho hệ điều hành làm (nói ở mục 14), nó sẽ dọn dẹp và lưu trữ dữ liệu, rồi sau đó tự tắt/khởi động lại nguồn điện. Việc tắt máy chỉ tắt case, không tắt màn hình.

Khi máy tính bị treo (dù bạn làm gì máy tính cũng không thay đổi trạng thái) bạn hãy thử bấm CTRL + ALT + DELETE để thoát khỏi tình trạng này (nói ở mục 14). Nếu không được bạn buộc phải khởi động lại máy bằng các: bấm nút Reset trên case hoặc giữ nút Power cho đến khi case tự tắt nguồn điện.

2. Đăng nhập vào Windows

Ví dụ về màn đăng nhập Windows với 4 user accounts: Bill Gates, Bill Joy, Eric Schmidt, Steve Jobs.

3. Màn hình nền, thanh taskbar và các biểu tượng

Sau khi đăng nhập, bạn sẽ thấy màn hình nền của Windows 7 với các thành phần:

Ảnh nền màn hình. Người dùng có thể thay đổi được (xem mục 12).

Các biểu tượng (icon) chương trình. Một số chương trình cài đặt trên Windows sẽ có biểu tượng đặt ở màn hình nền, kích đúp chuột vào đó bạn sẽ chạy chương trình.

Thank taskbar:

Nút bấm Start: đây là nút dẫn tới menu (bảng lựa chọn) các chương trình được cài đặt trên Windows. Trên menu start có hộp tìm kiếm giúp bạn tìm các chương trình được cài đặt trên máy và các tùy chỉnh của Control Panel.

Vùng notification: vùng này để hiển thị trạng thái của máy tính (như độ to nhỏ (volume) của loa, tình trạng pin của máy xác tay, ngày giờ hiện tại) hoặc các thông báo của Windows (như một thiết bị lưu trữ USB vừa được cắm vào máy tính, vừa cập nhật xong một bản vá lỗi, tìm thấy phần mềm độc hại trên USB)

Phần giữa của thanh taskbar: Mỗi một chương trình khi mở sẽ tạo một biểu tượng ở phần giữa của thanh taskbar.

4. Thao tác với chuột

Chuột máy tính thường có hai nút bấm và một nút lăn (cuộn) nằm ở giữa. Với máy tính xách tay, máy tính bảng: chuột được thay bằng một bản cảm ứng, gọi là touchpad, và người dùng di ngón tay trên bản này để điều khiển chuột. Hai nút bấm trên touchpad của laptop tương đương với hai nút bấm của chuột máy tính bàn.

Drag and drop(kéo – thả chuột, còn gọi là rê chuột – bấm và giữ nút trái chuột rồi di chuyển chuột (nhưng vẫn giữ nút trái chuột) cho đến khi vừa ý thì thả ra): di chuyển một đối tượng. Ví dụ thao tác này được dùng để di chuyển vị trí của một biểu tượng trên màn hình nền.

5. Giao diện cửa sổ của chương trình ứng dụng

Phần mềm ứng dụng vs hệ điều hành

Phần mềm được phân làm 2 loại:

Phần mềm hệ thống: điển hình nhất là hệ điều hành (operating system)

Phần mềm ứng dụng hay ứng dụng (application): phần mềm kế toán, soạn thảo văn bản, vẽ kiến trúc, nghe nhạc, tra từ điển, diệt virus, đọc thư điện tử, download nhạc v.v

Hệ điều hành làm nhiệm vụ điều khiển phần cứng máy tính (như CPU, RAM); phần mềm ứng dụng được cài đặt trên nền hệ điều hành, nó tương tác với người dùng và hệ điều hành chứ không điều khiển trực tiếp phần cứng.

Chạy một phần mềm (chương trình) ứng dụng

Để chạy một phần mềm đã được cài đặt trên máy, bạn có thể làm theo một trong các cách sau:

Tìm biểu tượng của phần mềm trên màn hình nền và kích đúp chuột vào nó

Gõ một phần (không cần phải tất cả) của tên chương trình trong hộp tìm kiếm của menu Start (chỗ ghi Search programs and files) sau đó bấm vào nếu bạn thấy tên chương trình. Ví dụ nếu bạn muốn mở PowerPoint nhưng chỉ nhớ được chữ “power” thì gõ vào hộp tìm kiếm, bạn sẽ thấy cả tên Microsoft Power Point hiện ra.

Các thành phần của một khung cửa sổ chương trình

Thanh menu (menu bar): chứa các bảng chọn chức năng của chương trình. Ví dụ chức năng phóng to, thu nhỏ bức tranh nằm trong menu View. Mỗi menu (bảng chọn) có thể chứa các menu con.

Thanh công cụ (tool bar): thanh này chứa các nút bấm, mỗi nút bấm là một chức năng của chương trình.

Thanh cuộn (scroll bar): khi chương trình cần nhiều không gian để hiển thị nhưng kích thước khung cửa sổ không đủ, lúc đấy cần có thanh cuộn.

Phím tắt để đóng chương trình (nút X) là ALT + F4.

Di chuyển khung cửa sổ bằng cách di chuyển chuột đến thanh tiêu đề rồi kéo thả thanh tiêu đề đến vị trí ưng ý.

Mở nhiều cửa sổ cùng một lúc

Có nhiều khi bạn mở quá nhiều chương trình làm che hết màn hình nền trong khi lại muốn kích đúp chuột vào một biểu tượng nào đó trên màn hình nền. Để tạm thời hiển thị nền màn hình, bạn đưa con chuột về tận cùng đầu phải của thanh taskbar một lúc thì màn hình nền sẽ hiện ra; di chuyển chuột ra ngoài thì màn hình lại mất.

Các lựa chọn khác là “Cascade windows”, “Show windows stacked”, “Show windows side by side” có ý nghĩa là tự động bố trí các khung cửa sổ xếp đè lên nhau, xếp chồng lên nhau, xếp cạnh nhau. Hình ?? ở trên chính là cách bố trí khung cửa sổ chương trình theo kiểu Cascade Windows.

6. Cắt dán dữ liệu qua Clipboard

Thao tác “cắt dán” (cut/paste), tức là sao chép/di chuyển dữ liệu là một trong những thao tác phổ biến nhất khi bạn làm việc với ứng dụng trên Windows.

Khi bạn sao chép/di chuyển một đối tượng X (có thể là hình vẽ, đoạn văn bản, file, thư mục) từ vị trí Nguồn sang vị trí Đích thì trước tiên đối tượng X được sao chép vào vùng nhớ đệm có tên là Clipboard của Windows, sau đó bản sao trong Clipboard mới được sao chép ra vị trí Đích. Nếu bạn di chuyển thì đối tượng X sẽ bị xóa khỏi vị trí Nguồn nhưng vẫn còn nguyên trong Clipboard.

Xét ví dụ vẽ 1 hình tròn rồi sao ra thành 4 bản như hình bên.

Bước 1: Đánh dấu đối tượng cần sao chép.

Đầu tiên cần tạo ra đối tượng cần sao chép: vẽ hình tròn bằng cách chọn Shapes trên thanh menu Shape, rồi chọn biểu tượng hình tròn.

Tiếp đó khoanh vùng đối tượng cần sao chép: chọn menu Select và chọn Rectangular selection. Tiếp đó rê chuột tạo hình vuông nét đứt để khoanh lại đối tượng cần sao chép.

Bước 3: “Paste” – sao chép bản sao trong Clipboard ra các vị trí cần thiết:

Chọn menu Clipboard, rồi chọn Paste (phím tắt là CTRL + V). Sau đó bạn thu được bản sao của hình tròn, tiếp đó bạn rê chuột hình tròn này ra vị trí ưng ý.

Lập lại thao tác Paste – Rê chuột di chuyển để thu được những bản sao khác.

Bạn nên nhớ phím tắt cho thao tác cắt dán: CTRL + C(sao chép), CTRL + X(di chuyển), CTRL + V(dán dữ liệu ra vị trí đích).

7. Tạo file mới, mở file cũ, lưu file hiện hành và hộp thoại Open, Save as

Lưu file lần đầu

Ngay khi bạn chạy Paint, Paint cho bạn một file ảnh trắng để vẽ. Paint tạm đặt tên file ảnh này là Untitled – nghĩa là “không được đặt tên”, tên này được hiển thị trên thanh tiêu đề.

Nếu bạn muốn lưu file thì trong hộp thoại Save As, bạn phải làm 2 việc:

chỉ ra vị trí để cất file trong máy tính: bạn chọn Computer rồi chọn thư mục cần lưu

đặt tên file, bao gồm:

gõ phần tên file trong ô File name

chọn kiểu file trong mục Save as type

(khái niệm đường dẫn thư mục và kiểu file sẽ được nói ở bài sau)

Xong việc bấm vào nút Save và bạn sẽ thấy tên file mà bạn chọn xuất hiện trên thanh tiêu đề.

Khi làm việc, máy có thể bị mất điện hoặc “treo” do xung đột phần mềm và gây ra mất dữ liệu nếu bạn chưa kịp lưu. Để tránh rủi ro này, hãy tập thói quen thường xuyên lưu file bằng cách bấm CTRL + S.

Save hay Save As

Giả sử bạn đang sửa chữa một file, “save” là lưu những gì bạn vừa sửa chữa vào chính file đó; “save as” (“lưu thành”) là lưu những gì bạn vừa sửa chữa thành một file khác do bạn chỉ định.

Nếu bạn mới mở chương trình và đang tạo nội dung cho file thì thao tác “save” sẽ trở thành “save as”. Nếu bạn đã có file “bức vẽ cũ.BMP”, bạn lấy ra sửa chữa và “save as” thành file “bức vẽ mới.BMP” thì file “bức vẽ cũ.BMP” sẽ được giữ nguyên; file “bức vẽ mới.BMP” sẽ là file “bức vẽ cũ.BMP” cộng với tất cả những gì bạn vừa sửa chữa.

Thông báo lưu file mỗi khi thoát khỏi chương trình

Câu trả lời là:

“Don’t Save” để không lưu và thoát ra. Mọi thứ bạn làm sẽ mất.

“Cancel” (hoặc bấm phím Esc – ở góc trái trên của bàn phím) để hủy bỏ việc thoát ra và quay lại tiếp tục vẽ với Paint (còn việc lưu hay không lưu sẽ quyết định sau).

“Save” để lưu lại (và sau đó thoát ra).

Nếu bạn đang làm việc với file mới chưa lưu thì tiếp đến bạn sẽ gắp hộp thoại Save as như ở phần trên

Nếu bạn đang làm việc với một file cũ thì mọi sửa đổi được lưu vào file cũ này và sau đó chương trình sẽ thoát ra.

Tạo file mới và mở file cũ

Ngay khi mở Paint, Paint đã tạo một file mới cho bạn cho dù file mới này chưa được lưu và có tên tạm thời là Untitled.

Nếu bạn đang làm việc với một file (dù là file mới hay file cũ, đã lưu hay chưa lưu) và muốn tạo một file mới khác hoặc mở một file cũ khác để làm việc thì bấm vào và chọn New (để tạo mới) hoặc Open (để mở cũ).

(Chú ý rằng điều này là khá bất tiện so với các phần mềm lớn như Word, Excel, PhotoShop, AutoCAD … chúng đều cho phép một chương trình mở nhiều file cùng lúc.)

Phím tắt CTRL + O/S/N

Ba thao tác mở file cũ, lưu file mới, tạo file hiện hành có ở khắp mọi phần mềm ứng dụng. Và tất cả các phần mềm ứng dụng đều chung nhau phím tắt cho 3 thao tác này:

CTRL + N để create a ew file – tạo file mới.

Làm việc với Windows bạn sẽ thường xuyên gặp hộp thoại, thông báo và menu ngữ cảnh. Mục 7 đã nói về hộp thoại và thông báo, mục 6 có nói chút ít về menu ngữ cảnh và vì thế ở đây nhấn mạnh thêm lần nữa.

Khi gặp một đối tượng và bạn muốn xem các tính chất của nó hoặc muốn sửa đổi nó nhưng không biết làm thế nào thì hãy bấm nút phải chuột vào nó. Một menu (bảng chọn) gọi là menu ngữ cảnh sẽ xuất hiện đưa ra những thao tác bạn có thể thực hiện lên đối tượng.

Một ví dụ điển hình khác là menu ngữ cảnh cắt dán: khi có một đối tượng (hình vẽ, đoạn văn bản, biểu tượng trên màn hình nền, file, thư mục …) để thực hiện sao chép/di chuyển bạn luôn bấm nút phải chuột vào nó để ra menu và chọn Copy hoặc Cut; tiếp đó đến nơi bạn cần sao chép/di chuyển bấm nút phải chuột và chọn Paste.

Các ví dụ khác:

Muốn sửa thanh taskbar àbấm nút phải chuột vào vùng trống trên thanh taskbar

Muốn thay ảnh nền màn hình àbấm nút phải chuột vào vùng trống của màn hình

Muốn xóa biểu tượng trên nền màn hình àbấm nút phải chuột vào biểu tượng

… muốn sửa một cái gì àbấm nút phải chuột vào cái đó.

Để tắt menu ngữ cảnh bạn bấm chuột ra ngoài menu hoặc bấm ESC.

Phím ESC nằm ở góc trái trên của bàn phím. Đúng như tên gọi của nó “escape” (phát âm /ɪˈskeɪp/) có nghĩa là trốn thoát – nó dùng để thoát khỏi mọi chương trình nhỏ, hộp thoại, menu ngữ cảnh, thông báo.

Mỗi khi bạn gặp một hộp thoại, menu ngữ cảnh, thông báo thì điều đó nghĩa là bạn đã làm một thao tác gì trước đó. Để hủy thao tác này đi và do đó sẽ thoát khỏi hộp thoại, menu ngữ cảnh và thông báo mà bạn đang gặp thì bấm ESC.

Bạn cũng thường bấm ESC khi muốn hủy việc nhập dữ liệu vào một hộp text, chả hạn:

Trong hộp tìm kiếm của menu Start, bạn đang gõ dở và muốn quay lại từ đầu àbấm ESC

Trong hộp địa chỉ của Internet Explorer, bạn đang gõ dở địa chỉ mới nhưng lại muốn quay lại địa chỉ cũ àbấm ESC

Trong Excel, khi bạn đang sửa dữ liệu của một ô và không muốn nữa àbấm ESC

9. Bàn phím và các thao tác xử lí kí tự đơn giản

Cách gõ nhanh bằng 10 ngón

Đặt ngón tay đúng vị trí: Đặt ngón trỏ tay trái và ngón trỏ tay phải lên phím F và phím J – hai phím duy nhất có gờ nhỏ giúp bạn tìm nhanh chúng trên bàn phím. Tiếp đến đặt các ngón giữa, ngón nhẫn, ngón út còn lại lên các phím D, S, A (tay trái) và K, L (tay phải). Đến đây bạn đã đặt cả 10 ngón tay lên hàng phím trung tâm của bàn phím.

Di chuyển ngón tay đúng cách: Để gõ một phím, di chuyển ngón tay gần với phím đó nhất thay vì di chuyển cả bàn tay. Ví dụ để gõ phím “P” thì đưa ngón nhẫn trái từ phím “L” lên phím “P”. Dùng ngón cái để gõ phím cách (phím dài nhất).

Cách bấm tổ hợp phím tắt

Tổ hợp phím tắt là một tổ hợp các phím được bấm đồng thời trên bàn phím để thực hiện một thao tác nào đó thay vì dùng chuột. Ví dụ thay vì di chuyển chuột và nhấp vào chữ X () để thoát khỏi chương trình thì bạn có thể bấm ALT + F4 (bấm phím ALT và phím F4 đồng thời).

Cách bấm tổ hợp phím A + B + C (bấm phím A, phím B và phím C cùng lúc): đầu tiên bấm và giữ phím A, sau đó bấm thêm phím B, trong lúc giữ cả phím A và B thì bấm thêm phím C. Như vậy đến tận thời điểm cuối cùng thì ta mới có tổ hợp phím A, B, C được bấm đồng thời.

Phần phụ lục liệt kê các phím tắt thường dùng trong Windows.

Các thao tác gõ kí tự

Bấm HOME để đưa con trỏ về đầu dòng, bấm END để về cuối dòng.

Khi văn bản dài, bấm CTRL + HOME– nhảy về đầu văn bản, CTRL + END – nhảy về cuối văn bản; bấm Page Up để lên một trang màn hình, Page Down để xuống một trang màn hình.

Phím “cách” (spacebar) – phím dài nhất bàn phím để tạo ra một khoảng cách giữa các kí tự. Bởi phím này hay được dùng nhiều nhất nên người ta thiết kế nó dài cho dễ bấm.

PhímTABđể tạo ra một khoảng cách lớn hơn, có thể bằng 4 phím “cách”.

Shift:

SHIFT + phím kí tựàviết hoa kí tự đó. Ví dụ Shift + “a” = “A”

SHIFT + phím 2 kí tựàlấy kí tự trên của phím đó. Ví dụ SHIFT + 3# = #

Caps lock: bật/tắt chế độ viết hoa/viết thường. Khi đèn Caps Lock sáng, mọi kí tự bạn gõ vào sẽ thành hoa.

Ở vị trí con trỏ đang nhấp nháy, bạn bấm

DELETE: xóa kí tự bên phải con trỏ

BACKSPACE(phím ß, nằm trên phím Enter): xóa kí tự bên trái con trỏ.

BấmENTERđể xuống dòng.

Ngắt dòng: Nếu di chuyển con trỏ đến giữa dòng và bấm Enter thì dòng sẽ được ngắt đôi tại vị trí đó.

Nối dòng: Để nối hai dòng gần nhau thì ta xóa khoảng trống giữa hai dòng đó đi bằng cách hoặc bạn di chuyển con trỏ đến cuối dòng trên và bấm DELETE. Hoặc bạn di chuyển con trỏ xuống đầu dòng dưới và bấm BACKSPACE.

Nếu bấm phím INSERT thì kí tự mà bạn sắp gõ vào sẽ đè lên kí tự đang có. Bấm INSERT lần nữa để quay lại chế độ đè như mặc định.

Các thao tác cắt dán kí tự

Giống như mọi thao tác cắt dán đối tượng qua Clipboard trong Windows, cắt dán kí tự (sao chép/di chuyển kí tự) cũng gồm 3 bước:

Bước 2: sao chép/di chuyển đoạn văn bản này vào bộ nhớ đệm Clipboard bằng cách bấm CTRL + C(để sao chép) hoặc CTRL + X(để di chuyển)

Bước 3: sao chép (dán) đoạn văn bản đang nằm trong Clibboard vào vị trí ưng ý bằng cách bấm CTRL + V

Để đánh dấu (“bôi đen”) đoạn văn bản để sao chép/di chuyển, có thể làm theo một trong các cách:

SHIFT + phím di chuyển ←,↑,→,↓để bôi đen bằng các phím di chuyển.

SHIFT + HOME/ENDđể đánh dấu từ vị trí con trỏ đến đầu dòng/cuối dòng.

Rê chuột lên đoạn văn bản cần đánh dấu. Nếu muốn đánh dấu nhiều đoạn văn bản rời nhau: giữ phím CTRLtrong lúc đánh dấu các đoạn văn bản.

CTRL + A: đánh dấu toàn bộ văn bản.

10. Gõ tiếng Việt

Để gõ tiếng Việt bạn cần phần mềm gõ tiếng Việt; tài liệu này chọn phần mềm Unikey (tác giả Phạm Kim Long) – phần mềm gõ tiếng Việt (miễn phí) phổ biến nhất hiện nay.

Để về việc gõ tiếng Việt bạn cần nắm được 3 khái niệm bảng mã, font chữ và kiểu gõ; còn để bạn chỉ cần thực hiện 3 thao tác: chạy chương trình gõ tiếng Việt, bật chế độ gõ tiếng Việt của chương trình, chọn bảng mã và font chữ khớp nhau là gõ được tiếng Việt.

Khái niệm: bảng mã – font chữ – kiểu gõ

Bàn phím chỉ có 104 kí tự nhưng thực tế Windows có thể lưu trữ được nhiều kí tự hơn, chả hạn Windows có thể lưu trữ được các kí tự â, ă, á, à, ã, ả, ạ … nhưng các kí tự này không hiện trên bàn phím. Tập tất cả các kí tự mà Windows có thể lưu giữ được gọi làbảng mã. Bởi mỗi quốc gia có ngôn ngữ riêng với nhiều kí tự chữ viết đặc biệt nên người ta đã xây dựng một bảng mã toàn cầu, gọi là bảng mã Unicode, chứa tất cả các kí tự đặc biệt của mọi ngôn ngữ trên thế giới. Kể từ phiên bản Windows XP năm 2002, Microsoft cài đặt bảng mã Unicode trong các phiên bản Windows và Office.

Bảng mã Unicode chứa đầy đủ mọi kí tự dấu của tiếng Việtcho dù các kí tự dấu này không xuất hiện trên bàn phím. Nhiệm vụ củaphần mềm gõ tiếng Việt,còn gọi làbộ gõ tiếng Việt, là giúp người dùng lấy ra các kí tự đặc biệt trong bảng mã của Windows.Phần mềm bộ gõ sẽ qui định kiểu gõ, tức là cách kết hợp các phím trên bàn phím để lấy ra được các kí tự dấu đặc biệt. Ba kiểu gõ tiếng Việt thông dụng hiện nay là: kiểu gõ Telex(oo = ô, aa = â, ee = ê, …), kiểu gõ VIQR(a^ = ô, a. = ạ, a~ = ã, …), kiểu gõ VNI(a1 = á, a2 = à, a3 = ả, …). Cách gõ Telex là nhanh nhất vì ít phải di chuyển ngón tay hơn so với các kiểu khác và vì thế mà nó trở thành kiểu gõ ưa chuộng nhất hiện nay.

Trước năm 2002, khi bảng mã Unicode chưa phổ biến và chưa được đưa vào Windows, người Việt Nam đã tự làm ra quá nhiều bảng mã, mỗi bảng mã lại đi kèm với một bộ font riêng, dẫn đến tình trạng văn bản tiếng Việt soạn ở máy này không hiển thị đúng ở máy khác (do thiếu font, khác bảng mã). May thay sau năm 2002, khi Windows hỗ trợ Unicode và các font chữ Unicode có sẵn trong Windows (như Times New Roman, Arialtrong Windows XP, Calibri, Cambria, trong Windows 7) hiển thị các kí tự tiếng Việt rất đẹpnên vấn đề thống nhất bảng mã và font chữ tiếng Việt được giải quyết triệt để. Ngày nay để gõ tiếng Việt bạn chỉ cần mỗi phần mềm bộ gõ tiếng Việt, không phải cài thêm font chữ gì, chỉ cần dùng luôn font chữ Unicode sẵn có trong Windows là có thể gõ được tiếng Việt. Việc dùng các font chữ có sẵn của Windows cũng đảm bảo luôn là khi mang sang máy tính cài Windows khác, văn bản của bạn sẽ được hiển thị tiếng Việt đúng đắn.

Nếu bạn có thói quen dùng font chữ cũ và bảng mã cũ (mà chúng tôi không muốn nêu tên ra đây) thì hãy chuyển sang bảng mã Unicode với font Unicode như Times New Roman, Arial hay Calibri, Cambria để tránh rắc rối cho chính bạn và người khác.

Sử dụng Unikey để gõ tiếng Việt

Để gõ được tiếng Việt theo bảng mã Unicode và kiểu gõ Telex (kiểu gõ phổ biến nhất hiện nay) bạn cần làm 3 bước: chạy Unikey, bật chế độ gõ tiếng Việt và chọn font chữ đúng.

Chú ý nút “Đóng” ở đây không có nghĩa là thoát khỏi Unikey, nó chỉ đóng mỗi hộp thoại thôi; thực tế Unikey vẫn đang chạy – thể hiện qua biểu tượng hoặc trên thanh taskbar. Nếu muốn thoát khỏi Unikey thì bấm nút phải chuột vào biểu tượng hoặc và chọn Kết thúc.

Nếu hộp thoại không hiện ra thì bạn có thể mở nó bằng cách kích đúp chuột vào biểu tượng hoặc trên thanh taskbar.

Trên hộp thoại, bấm vào nút Mở rộng (hay Expand) và bạn nên chú ý đến các mục sau:

Bật hộp thoại này khi khởi động (Show this dialog box at strartup): mỗi lần bạn chạy Unikey thì hộp thoại này hiện ra nhưng điều này là không cần thiết vì bạn chỉ cần dùng mỗi biểu tượng hoặc trên thanh taskbar thôi.

Khởi động cùng Windows (Auto-run Unikey at boot time): tự chạy Windows mỗi lần bạn bật máy (như vậy bạn không cần mất công chạy Unikey nữa).

Vietnamese interface (Giao dien tieng Viet): chuyển đổi qua lại giữa giao diện tiếng Việt hay tiếng Anh của chương trình Unikey (chú ý đây không phải là chế độ gõ kí tự tiếng Việt hay tiếng Anh).

Bước 2 – Bật chế độ gõ tiếng Việt và chọn bảng mã Unicode, kiểu gõ Telex.

Bạn bấm chuột để có biểu tượng ( Vietnamese) nếu muốn gõ dấu tiếng Việt hoặc ( English) để tắt chế độ gõ dấu này đi. Bạn có thể dùng phím tắt CTRL + SHIFT để chuyển đổi giữa 2 chế độ gõ dấu/không gõ dấu này.

Thực tế, như bạn thấy ở hộp thoại của Unikey (xem hình trên), thì Unikey đã đặt mặc định bảng mã Unicode dựng sẵn và kiểu gõ Telex rồi nên thậm chí bạn không cần phải làm bước này nữa.

Bước 3 – Chọn font chữ Unicode và gõ tiếng Việt

Sau 2 bước trên bạn có thể gõ tiếng Việt ở bất kì nơi đâu trong Windows (trừ trong Notepad và các văn bản kiểu plaintext như .txt vì chúng không dùng bảng mã Unicode).

Từ thời Windows XP trở về trước: Times New Roman, Arial, Tahoma, Verdana, Courier New, Microsoft Sans Serif, MS Reference Sans Serif, Modern, Lucida Sans Unicode, Palatino Linotype. Times New Roman là font chữ mặc định trong Windows XP và Office 2003

Từ thời Windows Vista, Windows 7, 8: ngoài các font chữ ở trên, còn có thêm Calibri, Cambria, Candara, Consolas, Corbel, Constantia, Segoe UI. Calibri là font chữ mặc định trong Windows Vista, Windows 7, 8 và Office 2007, 2010, 2013.

Cách gõ tiếng Việt theo kiểu Telex

Để gõ các chữ cái Việt có dấu bạn phải gõ chữ cái chính trước, sau đó gõ các dấu thanh, dấu mũ, dấu móc. Khi gõ dấu bạn phải chú ý vị trí của dấu, ví dụ bạn có thể gõ “tóan” (sai chính tả) thay vì “toán” (đúng chính tả). Unikey khuyên bạn nên gõ dấu ở cuối từ để Unikey tự đặt dấu ở vị trí đúng.

Ví dụ:

tieengs Vieetj = tiếng Việtdduwowngf = đường

Trong trường hợp bạn gõ sai dấu mà vẫn chưa di chuyển ra khỏi từ đang gõ thì có thể gõ đè dấu mới. Ví dụ: toanfs = toán, toansz = toan.

Nhắc lại rằng bạn nên gõ phím dấu ở cuối từ để UniKey đặt dấu vào vị trí đúng chính tả tiếng Viêt. Ví dụ: để gõ chữ ” hoàng“, thay vì gõ hofang hay hoafng, hãy gõ hoangf.

Khi bạn phải gõ từ tiếng Anh trong một văn bản tiếng Việt, nhiều chữ tiếng Anh như “w”, “s” bị hiểu là dấu tiếng Việt. Để tránh tình trạng này bạn chỉ cần gõ lặp kí tự bị hiểu nhầm đó thêm một lần nữa, Unikey sẽ khôi phục lại kí tự bạn cần.

Ví dụ: WWindowws = Windows

11. Refresh – F5

Trạng thái của máy tính liên tục biến đổi, có nhiều khi trạng thái của máy tính đã thay đổi nhưng màn hình hiển thị thì vẫn ở trạng thái cũ. Để cập nhật lại việc hiển thị trạng thái mới này (gọi là refresh – làm tươi mới lại) bạn bấm phím F5.

Ví dụ 1: bạn vừa cài đặt một chương trình và theo cài đặt biểu tượng của chương trình sẽ xuất hiện trên màn hình nền. Tuy nhiên màn hình nền dường như bị chết cứng, bấm F5 để màn hình cập nhật thêm biểu tượng mới.

Ví dụ 2: bạn vào một trang web được một lúc, bạn biết trạng thái của nó phải thay đổi nhưng không thấy gì chuyển biến àbấm F5 để chương trình duyệt web cập nhật lại trạng thái mới.

12. Xử lý treo máy: CTRL+ALT+DELETE và Windows Task Manager

Bạn có thể chọn:

Lock computer hoặc Switch off hoặc Log off: khóa máy, đăng xuất hoặc chuyển sang tài khoản khác (xem mục 15)

Start Task Manager: để chạy Windows Task Manager – chương trình quản lí tiến trình (các chương trình đang chạy) của Windows.

Nếu chỉ để mở Windows Task Manager, bạn chỉ cần bấm CTRL + SHIFT + ESC.

13. Ba tùy chỉnh đơn giản với giao diện Windows

Để thực hiện những thay đổi đơn giản về giao diện của Windows như ảnh màn hình nền, hình con chuột, đặt gadget, …, bạn bấm nút phải chuột vào màn hình nền và chọn một trong ba mục: Screen resolution, Gadgets, Personalize.

Screen resolution (độ phân giải màn hình)

Personalize (cá nhân hóa giao diện Windows)

Các mục ở hàng ngang phía dưới

Desktop Background: Thay đổi ảnh nền màn hình. Sau khi chọn Desktop Background, ở mục Picture Location, bạn chọn Windows Desktop Backgrounds rồi chọn một bức ảnh sẵn có hoặc bấm nút Browse để dùng file ảnh của riêng bạn làm ảnh nền màn hình. àBài tập đề nghị: hãy vẽ một bức tranh bằng Paint (xem ở trên) lưu lại ở đâu đó rồi lấy ra làm ảnh nền màn hình.

Sounds: Thay đổi âm thanh báo hiệu của các thao tác với Windows. Sau khi chọn Sounds, bạn hãy thử nghiệm âm thanh cho các sự kiện trong Program Events với nút Test.

Các mục ở hàng dọc phía trái

Change Mouse Pointer: Thay đổi hình chuột.

Change your account picture: Thay đổi ảnh account của bạn. Ảnh này hiện ra trên menu Start và ở màn hình đăng nhập.

Taskbar and Start menu: đúng như tên gọi, bạn sẽ tùy chỉnh lại thanh Taskbar và menu Start

Mục Aero theme ở vị trí trung tâm:

Theme (chủ đề) là một tập các tùy chỉnh về ảnh nền màn hình, hình chuột, âm thanh cho các sự kiện, v.v theo một phong cách nào đó. Windows cung cấp sẵn cho bạn 7 themes, hãy thử trải nghiệm!

Gadget (chương trình nhỏ trên nền màn hình)

14. Xem thông tin về hệ điều hành và phần cứng của máy tính

Windows Edition: phiên bản Windows có thể là bản Starter, Home Premium, Professional, Enterprise, Ultimate. Ngoài ra còn có bản vá lỗi Service Package 1

Windows Activation: phiên bản Windows đã được đăng kí với Microsoft hay chưa. Khi bạn kích hoạt việc đăng kí với Microsoft qua mạng Internet, Microsoft sẽ kiểm tra và xác nhận phiên bản bạn đang dùng có hợp pháp hay là phiên bản “bẻ khóa”. Nếu hợp pháp Microsoft sẽ cài biểu tượng GENUINE (“chính hiệu, đích thực”) vào góc trái dưới.

Processor: bộ vi xử lý (CPU) với kiểu (system type) 32 bit hay 64 bit

Installed memory (RAM): bộ nhớ trong

Rating: Windows chấm điểm độ mạnh máy tính của bạn theo thang điểm 7.9. Bấm vào Windows Experience Index để biết cụ thể điểm thành phần của card đồ họa, RAM, CPU, ổ đĩa cứng.

Computer name – tên máy tính và Workgroup – tên mạng LAN mà máy tính tham gia. Thông tin này sẽ có ích nếu bạn cần nối mạng.

Manufacture và Model: tên nhà lắp ráp máy tính và mã số dòng máy.

15. Đăng xuất, tắt máy và ngủ đông

Thoát khỏi tài khoản người dùng – Switch user, Log off, Lock

Như ở mục 1 đã nói, hệ điều hành windows cho phép nhiều người dùng, mỗi người có một cách tùy chỉnh và những tùy chỉnh này được lưu lại thành user account – tài khoản người dùng. Khi bạn làm việc với Windows tức là bạn đã đăng nhập (log in) vào Windows theo một tài khoản nào đó.

Log off: Thoát ra khỏi tài khoản người dùng và quay về màn hình đăng nhập (log in). Windows sẽ yêu cầu bạn lưu cả các dữ liệu bang đang làm dở rồi thoát ra khỏi tất cả chương trình – kết thúc một phiên làm việc.

Lock: khóa máy. Windows sẽ tạm thời che màn hình làm việc của bạn và thay bằng một màn hình hỏi password để bạn có thể rảnh tay rời máy tính mà không sợ ai đó can thiệp vào công việc đang dở của mình.

Switch user: Windows sẽ giữ nguyên công viêc hiện hành của bạn và tạm thời chuyển sang màn hình đăng nhập để người dùng khác có thể đăng nhập. Nếu người khác tắt máy, vô tình họ sẽ làm mất dữ liệu của bạn. Khi đăng nhập lại, bạn sẽ tiếp tục với dữ liệu đang dở của mình trước đó.

Tắt/Khởi động lại và “ngủ đông” máy – Shut down, Restart, Sleep, Hibernate

Shut down: tắt máy. Windows sẽ yêu cầu bạn lưu lại (hoặc hủy bỏ) tất cả các dữ liệu bạn đang làm việc dở, sau đó nó tự đóng tất cả các chương trình đang mở và ngắt nguồn điện.

Restart: khởi động lại máy. Windows sẽ thực hiện shut down như trên rồi bật lại máy luôn.

Sleep: Windows sẽ đưa máy tính về trạng thái ít tốn điện nhất bằng cách: tắt màn hình, dừng chạy các ổ đĩa, v.v nhưng vẫn giữ nguyên mọi công việc của bạn. Bạn sẽ thấy màn hình tắt và để “đánh thức” máy khỏi trạng thái “ngủ” này hãy bấm một phím bất kì, hoặc di chuyển chuột hoặc bấm nút Power. Khi máy tính “thức dậy”, windows sẽ hỏi bạn password để quay lại làm việc.

Hibernate: ngủ đông. Giả sử bạn đang gõ văn bản và lướt web, rồi thực hiện Hibernate. Windows sẽ lưu giữ lại trạng thái hiện hành của máy tính (xuống ổ đĩa cứng) và tắt nguồn điện. Khi bạn bật máy lại, bạn sẽ thấy văn bản đang gõ, các trang web đang mở của mình như trước khi hibernate.

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài 8: Cấu Hình Router Cisco Cơ Bản trên website Eduviet.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!