Xu Hướng 2/2023 # Các Dòng Xe Mercedes Đình Đám Và “Bí Mật” Về Ông Lớn Trong Giới Ô Tô # Top 11 View | Eduviet.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Các Dòng Xe Mercedes Đình Đám Và “Bí Mật” Về Ông Lớn Trong Giới Ô Tô # Top 11 View

Bạn đang xem bài viết Các Dòng Xe Mercedes Đình Đám Và “Bí Mật” Về Ông Lớn Trong Giới Ô Tô được cập nhật mới nhất trên website Eduviet.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Các dòng xe Mercedes luôn nổi danh thế giới với sự đẳng cấp và sang trọng bậc nhất. Hãng xe Đức luôn là thứ thu hút mọi ánh nhìn của khách hàng ngay từ lần đầu tiên.

Hãng xe Mercedes của nước nào?

Năm 1883, nhà sản xuất các dòng xe Mercedes của Đức được thành lập, không chỉ nổi tiếng về lĩnh vực xe hơi mà còn nổi tiếng trong cả lĩnh vực vận tải, xe buýt, sản xuất di động lừng danh có lịch sử bề dày lâu đời trên thế giới.

Mercedes có nghĩa là thể hiện vẻ đẹp duyên dáng, yêu kiều trong tiếng Tây Ban Nha. Nhờ tài kinh doanh của Emil Jellinek đã mang lại sự may mắn và bán được số lượng lớn ngay khi thành lập nhờ cái tên rất ý nghĩa và đã đề nghị đặt tên cho tất cả các sản phẩm của hãng là Mercedes.

Tuy nhiên sau một thời gian thất bại để đưa tình hình công ty đi lên Mercedes đã quyết định hợp nhất 2 công ty là lấy tên thương hiệu là Mercedes-Benz.

Ý nghĩa biểu tượng Mercedes

Rất nhiều người có ấn tượng mạnh mẽ về biểu tượng cũng như logo của dòng xe này vì nó rất đơn giản, dễ nhớ thể hiện sự thanh thoát. Logo hình 3 cánh ngôi sao nội tiếp trong một đường tròn biểu tượng cho sự khao khát chinh phục của nhà sản xuất mang ý nghĩa đưa sản phẩm thống trị trên cả mặt đất lãn bào trời và ở khắp mọi nơi.

Mercedes-Benz có 5 dòng cơ bản theo thứ tự lần lượt A, B, C, E và S, ở phân khúc cao cấp hơn có một dòng là Maybach.

Chữ “Class” để thể hiện một dòng xe ở cuối những ký tự đó. Càng về cuối ký tự dòng xe từ trái sang phải càng có dung tích và thiết kế lớn, mạnh mẽ hơn.

Với mỗi các dòng xe Mercedes chính lại có những dòng xe nhỏ thiết kế cũng tương tự nhau nhưng tính năng lại khác nhau. Việc này giúp đáp ứng được theo nhiều nhu cầu của khách hàng và chia nhỏ được nhiều phân khúc

Dòng xe Mercedes A Class

Tháng 9/1993 những chiếc xe này ra đời và là dòng xe nhỏ nhất của Mercedes-Benz.

Dòng A Class bao gồm:

Thế hệ thứ nhất – W168 – giai đoạn 1997 – 2004

Thế hệ thứ hai – W169 – giai đoạn 2004 – 2012

Thế hệ thứ ba – W176 – giai đoạn 2012 đến nay

Dòng xe Mercedes B Class

Dòng xe này là dòng xe dành cho gia đình cỡ nhỏ, so với dòng A Class có kích thước lớn hơn một chút. Tên gọi chung của dòng xe này là MPV, bao gồm:

Thế hệ thứ nhất – W245 – giai đoạn 2005 – 2001

Thế hệ thứ hai – W245 – giai đoạn 2001 đến nay

Dòng xe Mercedes C Class

Đây là những chiếc xe cỡ nhỏ có tên là sedan được cho là dòng xe đem lại doanh thu cao nhất chó hãng xe ở nước Đức. Dòng xe C Class được trạng bị hệ thống dẫn động RWD, 4Matic và và sử dụng động cơ như I4, V8 và V6.

Đặc biệt phải kể đến chiếc xe có hiệu năng của hãng là C63 AMG rất nổi tiếng. Class bao gồm các thế hệ:

Thế hệ thứ nhất – W202 – giai đoạn 1993-2000

Thế hệ thứ hai – W203 – giai đoạn 2000-2007

Thế hệ thứ ba – W204 – giai đoạn 2007-2014

Thế hệ thứ tư – W205 – giai đoạn từ 2014 đến nay

Dòng xe Mercedes E Class

E chính là tượng trưng cho “Einspritz” tiếng Đức dịch ra nghĩa là “phun xăng”. Dòng này có nguồn gốc từ hệ thống điện tử phun xăng. Dòng E Class bao gồm:

Thế hệ thứ nhất – W124 – giai đoạn 1993 -1995

Thế hệ thứ hai – W120 – giai đoạn 1995 – 2002

Thế hệ thứ ba – W211 – giai đoạn 2002 – 2009

Thế hệ thứ tư – W212 – giai đoạn 2009 – 2016

Thế hệ thứ năm – W213 – giai đoạn 2016 đến nay

Dòng xe Mercedes S Class

Đặc trưng của S Class là dòng xe đẳng cấp nếu như không tính tớ Maybach, S Class sẽ là dòng xe sang trọng nhất trong bộ sưu tập của dòng xe Mercedes – Benz. Ra đời vào năm 1972, dòng này được các nguyên thủ quốc gia lựa chọn vì có độ tiện nghi rất siêu đẳng bên trong.

Hệ thống phanh ABS được dòng xe này sử dụng đầu tiên trên thế giới. Dòng này chia làm 2 nhánh nhỏ là SLK và SL. Các thế hệ bao gồm:

Thế hệ thứ nhất – W116 – giai đoạn 1972 -1980

Thế hệ thứ hai – W126 – giai đoạn 1979 – 1991

Thế hệ thứ ba – W140 – giai đoạn 1991 – 1998

Thế hệ thứ tư – W220 – giai đoạn 1998 – 2005

Thế hệ thứ năm – W221 – giai đoạn 2005 – 2013

Thế hệ thứ sáu – W222 – giai đoạn 2013 đến nay

Theo khám phá của chúng tôi, nhà sản xuất ô tô của Đức Maybach – Motorenbau là nhà sản xuất hạng sang ra đời vào năm 1909.

Lúc ban đầu Maybach là một công ty nhỏ nhưng ngày nay nhãn hiệu Maybach nổi tiếng hơn thuộc tập đoàn Daimler AG, trụ sở của công ty tại Stuttgart. Để chế tạo ra 2 dòng thương hiệu hạng sang, các dòng xe Mercedes đã trở thành siêu xe đều đã có mặt tại Việt Nam như: Mercedes S560 Maybach, Mercedes S650 Maybach.

Việt Nam cũng đã phân phối hầu hết các dòng xe được nêu trên cũng là các dòng Mercedes được đánh giá có tên tuổi lừng danh trên thế giới.

Mong rằng bài viết của chúng tôi đã cho bạn một cái nhìn tổng quan nhất về thương hiệu xe ô tô lâu đời nhất trên thế giới – Mercedes-Benz.

Tìm Hiểu Cách Đặt Tên Các Dòng Xe Của Mercedes

A là dòng xe cỡ nhỏ, ra đời từ tháng 9/1993 và là dòng xe đầu tiên được bố trí hệ dẫn động bánh trước theo nghiên cứu A (Studie A) của hãng. Những chữ cái tưởng đơn giản như A, B, C, E, G hay S nhưng lại được gắn với những chiếc xe mang đầy ý nghĩa của hãng xe Đức Mercedes.

Mercedes là thương hiệu xe hơi nổi tiếng, được ưa chuộng không chỉ ở Việt Nam mà còn trên toàn thế giới. Biểu tượng hình ngôi sao 3 cánh cùng với kiểu dáng xe bắt mắt đã hớp hồn mọi ánh mắt ngay từ cái nhìn đầu tiên. Rất nhiều người có thể thao thao bất tuyệt cả giờ đồng hồ về xe Mercedes, về tính năng, vận hành, động cơ, nội, ngoại thất, các trang thiết bị trên xe nhưng không phải ai cũng biết các ký tự và những con số gắn liền với từng đời xe, từng dòng xe, có ý nghĩa thực sự thế nào.

Mercedes là một hãng xe Đức, thuần chất Đức, nên ngay cả phong cách đặt tên cho xe cũng mang nhiều dáng dấp, hơi hướng tính cách Đức, tâm tính của người Đức: sự giản tiện mà lại hiệu quả.

Hãng xe này lấy luôn các chữ cái trong bảng chữ cái để dùng luôn cho các dòng xe của mình như A, B, C, G… nhưng có thực sự nó chỉ là những chữ cái mang tính tối giản trong việc đặt tên như vậy? Không hẳn là như vậy.

Với Mercedes, xe càng ở cuối bảng chữ cái thì đẳng cấp càng cao. Hiện tại hãng xe này có 2 dòng xe cao cấp là E-Class và S-Class. Sau đó là những dòng xe ở phân khúc thấp hơn như C-Class có từ năm 1994 và A-Class có từ năm 1997.

A là dòng xe cỡ nhỏ, ra đời từ tháng 9/1993 và là dòng xe đầu tiên được bố trí hệ dẫn động bánh trước theo nghiên cứu A (Studie A) của hãng.

B: (W 242/W 246) là dòng xe Van dành cho gia đình, xe du lịch cỡ nhỏ. Được nghiên cứu và ra đời trong khoảng từ 2005 tới 2011.

Dòng C-lass.

C: (Coupe) là xe sedan hạng nhỏ ra đời từ những năm 1981, dòng C được coi là dòng xe tầm trung của hãng.

Từ đây các kỹ sư của Mercedes đã phát triển thêm các nhánh con nữa, như CL (Coupe Leicht) – dòng xe 2 cửa, hay CLA (từ tháng 4/2013), CLC (dòng C thể thao), CLK (C là Coupé, L là Leicht – nhẹ, K là Kurz – nhỏ, gọn) – được hiểu là phiên bản rút gọn, gọn nhẹ.

E: Lấy từ thuật ngữ “Einspritz” trong tiếng Đức, có nghĩa là “phun xăng” – “injection”. E-class là dòng xe đầu tiên được ứng dụng công nghệ phun xăng điện tử. Dòng E được ra đời từ tháng 5/1993, thuộc đăng cấp cao hơn so với dòng C, nhiều người cũng đã lý giải rằng, E chính là Eleganz (sự trang nhã, lịch thiệp) bởi thiết kế hào hoa, bóng bảy của nó.

G: (Geländewagen) là dòng xe địa hình, việt dã của hãng. Đây là dòng xe nổi tiếng ,với kiểu dáng độc đáo, phong cách nổi trội, nhưng có giá thành rất cao. Chính bởi vậy, các đàn em của dòng G trứ danh đã ra đời để đáp ứng phần nào sự hâm mộ của các fan, ví như GLK ( Geländewagen Luxus Kompaktklasse) – dòng địa hình gọn nhẹ đẳng cấp.

Dòng S-class.

M: là dòng xe SUV, ra đời dưới bàn tay thiết kế của các kĩ sư hãng tại Alabama, Mỹ vào năm 1997. Nhưng do M đã được hãng BMW đặt cho dòng thể thao của hãng này, nên Mercedes đành phải đặt thêm thành ML (L = Leicht – nhẹ, gọn). Kể từ năm 2015 thì dòng M đã được đổi thành GLA, và từ đây model GLE ra đời, chữ E ở đây để nói lên rằng, GL bản này hướng tới đẳng cấp của dòng E. Còn model GLK một thời đình đám tại Việt Nam, được đổi tên thành GLC với nhiều thay đổi cả về nội lẫn ngoại thất.

R: (Raumlimousine) là mẫu limousine khoang rộng lai minivan và crossrover hạng trung, xuất hiện lần đầu tại triển lãm ôtô New York vào năm 2005. dòng R có 2 phiên bản 6 chỗ và 7 chỗ, trong đó bản 7 chỗ là phiên bản đặc biệt.

S: (Sonder-Klasse/ Spitzenmodelle) – phân khúc đặc biệt, hạng sang, ra đời vào mùa thu năm 1972. Có quá nhiều điều để nói về dòng xe đặc biệt này, bởi sự tiện nghi cao câp, hào nhoáng, lộng lẫy kiêu sa của nó. Đây cũng là dòng xe rất được các nguyên thủ quốc gia trên thế giới chọn lựa và tin dùng. Từ dòng S này, hãng cũng còn có các sản phẩm con khác như SL = Sport-Leicht (dòng thể thao) hay SLK = Sport-Leicht- Kurz (phiên bản nhỏ gọn).

Cùng Danh Mục:

Nội Dung Khác

Khám Phá Ý Nghĩa Tên Gọi Của Các Mẫu Xe Máy Đình Đám

Air Blade

Tại thị trường xe máy ở Việt Nam, mẫu xe ga Honda Air Blade khá được ưa chuộng và có doanh số bán hàng tốt nhất của Honda tại Việt Nam. Air Blade đã thay đổi thiết kế 4 lần qua 4 phiên bản, phiên bản mới nhất hiện tại là Air Blade 2018 với trang bị chìa khoá Smartkey. (Không tính Air Blade Thái). Air Blade có ý nghĩa là: Xé gió, Lướt gió… ý muốn thể hiện động cơ mạnh mẽ, công suất cao của Honda.

Super Cub

Những năm 90 trở về trước, Super Cub là mẫu xe máy được biết tới nhiều nhất. “Cub” là viết tắt của “Cheap Urban Bike” – xe đô thị giá rẻ, vì mục tiêu của dòng xe này là một phương tiện di chuyển phổ biến và tiện dụng trong thành phố.

SH

Honda SH là dòng xe ga cao cấp nhất được ưa chuộng tại Việt Nam. Nó thể hiện sự sang trọng, lịch lãm của người sử dụng. SH tại Việt Nam cũng có nhiều phiên bản như: SH Mode, SH Việt, SH Nhập, chúng tôi chữ SH là viết tắt của: Super Honda, Super High Class hay Super Head… ý muốn thể hiện sự dẫn đầu và bản lĩnh của dòng xe ga sang trọng này.

Nouvo

Hãng Yamaha hay đặt tên xe theo các ngôi sao, Nouvo có thể nghĩa là “sao mới” (tiếng anh có cụm từ “super nova” nghĩa là siêu tân tinh – là hiện tượng phát sáng bất thường của một ngôi sao lớn. Ánh sáng của nó phát ra trong không gian rất mạnh, mạnh gấp hàng chục tỷ lần so với ngôi sao bình thường)… Có lẽ đây cũng là dụng ý của Yamaha khi đưa ra mẫu sản phẩm này.

Các mẫu xe Nouvo của hãng sản xuất Yamaha cũng luôn chiếm được cảm tình của dân Việt, đặc biệt là giới trẻ bởi thiết kế thể thao, mạnh mẽ và cá tính. Từ “Nouvo” của tiếng Anh gần giống với từ “Nouveau” của tiếng Pháp, có nghĩa là “mới”. Yamaha muốn nói với người tiêu dùng rằng dòng xe tay ga Nouvo là hội tụ của những thứ mới mẻ, tiên phong.

Jupiter

Dòng xe Jupiter của Yamaha thuộc phân khúc xe số nhưng lại mang những ưu việt của xe tay ga bởi khả năng tăng tốc và tốc độ cao. “Jupiter” là sao Mộc, được đặt tên theo vị thần đứng đầu trong các vị thần ở La Mã (tức Zesu của Hi Lạp). Yamaha muốn nói rằng, đây là dòng xe số tốt nhất của Yamaha.

Một chiếc xe số khác của Yamaha cũng được đặt tên theo hành tinh trong hệ mặt trời đó là Taurus (Sao Kim).

Winner

Honda Winner 150 là đối thủ cạnh tranh trực tiếp với Exciter, dù được sản xuất và ra mắt sau nhưng Winner đang dần thể hiện sự bản lĩnh với doanh số ngày càng tăng. Winner mang ý nghĩa là Người chiến thắng, có thể hiểu được tham vọng của Honda là muốn cạnh tranh sòng phẳng với Yamaha khi mà Exciter đang là biểu tượng của dòng xe Underbone 150cc.

Exciter

Dòng xe Exciter rất được yêu thích của Yamaha có ý nghĩa khá đặc biệt. “Exciter” xuất phát từ chữ “Excite” có nghĩa là kích thích, kích động, nên “Exciter” có thể hiểu là kẻ kích động.

Cuxi

Cuxi là mẫu xe ga nhỏ gọn dành riêng cho phái đẹp của lien doanh xe máy Nhật Bản tại Việt Nam. xe ga Yamaha Cuxi mang ý nghĩa kết hợp giữa Cute và Sexy, thể hiện sự dễ thương, nhỏ gọn và quyến rũ.

Vespa

Kĩ sư hàng không Corradino D’Ascanio, người chịu trách nhiệm thiết kế và xây dựng máy bay trực thăng hiện đại đầu tiên của Agusta, được Enrico Piaggio (con trai nhà sáng lập ra hãng Piaggio) đề nghị thiết kết chiếc xe đơn giản, mạnh và giá cả chấp nhận được. Chiếc xe này phải dễ lái cho cả nam và nữ, có thể chở thêm người, không làm dơ bẩn quẩn áo người lái. Năm 1946, Piaggio giới thiệu chiếc scooter Vespa (tiếng Ý có nghĩa là ong bắp cày) huyền thoại với hơn 1 triệu chiếc được sản xuất trong 10 năm.

Hạ Linh

Ý Nghĩa Tên Các Dòng Xe Ôtô

Khi mới ra đời, các xe trong dòng E-Class có chữ E đứng sau mã số dung tích chứ không đứng trước như hiện nay. Đến năm 1994, khi giới thiệu C-Class, Mercedes mới đưa chúng lên đầu. Vì vậy, một chiếc xe 300E có nghĩa nó thuộc dòng E-Class và đời trước 1994.

Sau E-Class, dòng xe ở phân hạng thấp hơn được ký hiệu theo bảng chữ cái như C-Class năm 1994 và A-Class năm 1997. Còn sản phẩm cao cấp có ký hiệu “SEL”, “SEC”, “SE” trước đó chuyển thành S-Class vào năm 1994.

Khởi đầu, Mercedes cũng lấy dung tích xi-lanh để đánh số cho các sản phẩm của mình. Nhưng sau đó, do thay đổi động cơ và các nguyên nhân khác mà số trên tên không trùng với dung tích máy. Ví như C240 có dung tích là 2.6 lít thay vì 2.4 lít.

Do những khó khăn trong cách đặt tên nên BMW đã sớm khôn ngoan chọn mã dung tích xi-lanh để gọi các sản phẩm của mình. Series 5 là mẫu xe BMW đầu tiên đánh tên theo dung tích xi-lanh vào năm 1972. Nếu một chiếc xe mang tên 525 có nghĩa nó thuộc series 5 và có dung tích 2.5 lít.

Sau này, khi BMW trang bị cả máy dầu và máy xăng thì sau mã tên xe còn có chữ “d” chỉ xe chạy dầu và chữ “i” chỉ xe chạy xăng. Còn chữ “L” trong series 7 có độ dài lớn để chỉ từ “long wheelbase – trục cơ sở dài”.

Hết vốn từ tiếng Anh để thể hiện cho thứ mà hoa hậu nào cũng muốn đội, Toyota đành phiên âm từ Kanmuri (có nghĩ là vương miện) trong tiếng Nhật ra tiếng Anh để đặt cho mẫu xe sau này mang lại thành công ngoài mong đợi – Camry. Tuy nhiên, trên thế giới, người tiêu dùng và đặc biệt là cánh nhân viên bán hàng vẫn thích gọi Camry theo tiếng “lóng” bằng cách đảo chữ “Camry” thành “My Car” hơn.

Nếu tính tới xu hướng lấy chữ cái đầu công ty đặt tên cho xe thì không thể không kể tới Ford Motor. Hãng xe lớn thứ hai nước Mỹ có những sản phẩm bắt đầu bằng chữ “F” như: Fairlane, Falcon, Fiesta, Five Hundred, Freestar, Freestyle, Frontenac, Fusion và Focus – mẫu xe thành công của Ford ở châu Âu.

Không nhiều hàm ý như Toyota nhưng cái tên Laser của Ford rất dễ nhớ, bởi nó làm nhiều người liên tưởng tới loại ánh sáng rất thông dụng – “tia la-de”. Escape lại thể hiện cho khả năng giải thoát, linh hoạt và mạnh mẽ.

So với các hãng trên, Honda có cách đặt tên xe thực tế hơn nhiều. Ví dụ như mẫu Civic, với từ “Civic” được lấy bằng cách giản lược thuật ngữ Civilization (văn minh hóa), với ý nghĩa nó sẽ là mẫu xe ô tô hóa các làng quê cùng công cuộc đô thị hóa. Civic đã làm đúng theo hy vọng đó của Honda, khi trở thành mẫu xe bán chạy nhất của nhà sản xuất này.

GM

GM Daewoo có lẽ là hãng “trọng nam khinh nữ” nhất. Cho ra đời Gentra, chủ ý của GM Daewoo là gắn nó với hình ảnh của một chủ nhân lịch lãm (Gentra là từ ghép của gentleman – người đàn ông thanh lịch và transport – phương tiện đi lại). Còn với Lacetti, hãng này muốn ám chỉ hình ảnh nhanh nhẹn, cường tráng, trẻ trung và bền bỉ khi chuyển từ chữ Latin Lacertus.

Các hãng xe khác

Bên cạnh cách lấy tên viết tắt như CTS, DTS của Cadillac, một vài hãng lại khăng khăng đặt theo thực tế mà Volkswagen là một ví dụ. Hãng xe lớn nhất châu Âu lấy từ “Touareg” chỉ những người thuộc một bộ tộc cư trú tại vùng phụ cận sa mạc Sahara để đặt cho chiếc thể thao đa dụng. Hyundai, hãng xe lớn nhất Hàn Quốc, cũng có cách đặt tên tương tự như Tucson (thành phố của bang Arizona, Mỹ) hay Tiburon (một thị trấn của California, Mỹ).

Acura, mác xe sang độc lập của Honda tại Bắc Mỹ từng có những cái tên đẹp như Integra (hoàn hảo), Legend (huyền thoại), Vigor (mạnh mẽ). Nhưng sau này, Acura hay thêm chữ “X” như MDX, TSX, RSX.

Xu hướng thêm hậu tố “X” cũng phổ biến ở Infiniti. Thương hiệu xe sang của Nissan tại Mỹ thường dùng số để chỉ dung tích như “35″, “45″ và các chữ cái G, M, Q, QX hay FX. Không ai biết tại sao Infiniti lại dùng những chữ cái này để đặt tên cho sản phẩm của mình. Một giả thuyết đặt ra là do lúc đó không còn chữ cái nào khả dĩ nên Infiniti đành lấy những chữ chưa được sử dụng.

Cho dù cuộc chiến tên xe làm hầu hết các hãng xe đau đầu, thì thỉnh thoảng cũng có những copy “hợp lý” như trường hợp hậu tố “lander”. Lần đầu tiên nó được sử dụng trên mẫu xe Land Rover Freelander. Sau đó là Outlander của Mitsubishi, Uplander của Chevrolet, hay Highlander của Toyota. Chắc hẳn, ngoài các tiền tố đó sẽ không còn mẫu xe nào mang hậu tố “lander” nữa.

Cách đặt tên đôi khi lại do thị trường mà hãng xe đó hướng tới. Jeep chuyên sản xuất xe quân dụng nên mẫu đầu tiên của hãng mang tên Liberty (tự do), sau đó là Commander (người chỉ huy), Patriot (nhà ái quốc) hay “chất chơi” hơn là Wrangler (cao bồi). Suzuki thì tập trung vào xe hạng nhỏ nên sản phẩm của họ hay có tên như “Swift – chim én”, “Aerio – tổ chim”. Tuy nhiên, có những ngoại lệ như Grand Vitara.

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Dòng Xe Mercedes Đình Đám Và “Bí Mật” Về Ông Lớn Trong Giới Ô Tô trên website Eduviet.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!