Xu Hướng 2/2024 # Các Thông Số Của Laptop Có Ý Nghĩa Gì Và Cách Đọc # Top 7 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Các Thông Số Của Laptop Có Ý Nghĩa Gì Và Cách Đọc được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Eduviet.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Cấu hình máy tính là một trong những tiêu chí được rất nhiều người quan tâm khi chọn mua máy tính, đặc biệt là các game thủ. Ngoài xem các thông số laptop, máy tính đơn giản như RAM, CPU hay VGA thì các con số này lại có những ý nghĩa riêng. Bên cạnh đó, còn rất nhiều thông số máy tính khác, ý nghĩa khác mà bạn cũng nên biết.

Ở nội dung bài viết hôm nay, cửa hàng Máy Tính Việt sẽ chia sẻ đến bạn nội dung các thông số của laptop có ý nghĩa gì, mời bạn cùng theo dõi những thông tin này

Việc xem các thông số laptop, máy tính là công việc cần thiết khi bạn muốn nắm được thông tin cơ bản về thiết bị mình sẽ mua hoặc đang sử dụng. Khi chọn mua một thiết bị máy tính laptop, người dùng thường băn khoăn không biết xem các thông số máy tính như cấu hình, bộ nhớ, tốc độ… ở đâu. Rất đơn giản, tất cả các thông số đó đều nằm trong một phần mềm miễn phí mang tên CPU-Z.

Name: Tên của chip xử lý – (cụ thể là Intel Core i5 3470)

Code name: Tên của kiến trúc CPU hay còn gọi là thế hệ của CPU.

Core Speed: tốc độ của CPU.

Packpage: Socket của CPU.

Technology: Công nghệ Transistor, kích thước của Transistor càng nhỏ thì CPU của bạn chạy càng mát, điều này càng tốt cho máy tính.

Core Voltage: là điện áp cho nhân của CHIP, các dòng chip được thiết kế có khả năng tự điều chỉnh xung nhịp và điện áp tiêu thụ để tiết kiệm điện năng tiêu thụ.

Specification: Tên đầy đủ của bộ vi xử lý CPU của máy tính đang dùng

Các thông số của laptop giúp bạn nắm được tình trạng thiết bị

Stepping: Thông số này được đánh giá là khá quan trọng, nó thể hiện thông số là các đợt chip được giới thiệu trên thị trường.

Revision: Là thông tin của phiên bản, cũng tương tự như ở phần Stepping.

Instructions: Các tập lệnh để Chip xử lý.

Core Speed: Xung nhịp của vi xử lý CPU, xung nhịp này dao động thường xuyên để tiết kiệm điện năng.

Level 2: Thông số về bộ nhớ đệm, yếu tố này càng cao thì CPU càng xử lý dữ liệu trơn tru hơn.

2. Ý nghĩa các thông số trên Mainboard

Tiếp tục việc tiến hành cách đọc thông số máy tính, bạn cần tìm hiểu ý nghĩa các thông số trên Mainboard, cụ thể như sau:

Manufacturer: Đây là thông tin về tên nhà sản xuất ra mainboard

Model: là model của bộ phận mainboard. Đây là một trong những thông tin vô cùng quan trọng, nó có ý nghĩa lớn trong quá trình tìm kiếm driver. Ô tiếp theo 1.0 là thông tin về phiên bản, thông số này càng cao thì càng tốt.

Chipset: Thông tin về chipset của main

BIOS: Hiển thị cho chúng ta biết được các thông tin về hãng sản xuất BIOS, ngày tháng sản xuất và Version của BIOS.

Graphic Interface: Thể hiện thông tin về khe cắm card đồ họa trên bộ phận mainboard.

Width: Là độ rộng của băng thông.

Các thông số của laptop có ý nghĩa gì

Thông số laptop trên RAM cho chúng ta biết những điều sau:

Type: Hiển thị đời RAM, loại RAM đang sử dụng trên máy tính của bạn. Hiện nay trên thị trường có các loại RAM như DDR, DDR2, DDR3…

Size: Là dung lượng bộ nhớ RAM đang sử dụng trên máy tính của bạn.

Channel: Nếu hiển thị là Single tức là máy tính bạn sử dụng đang gắn 1 thanh RAM hoặc main không hỗ trợ chế độ chạy 2 RAM cùng lúc. Nếu hiện lên là Dual nghĩa là máy tính bạn đang dùng đang gắn 2 hoặc nhiều thanh RAM, và bộ nhớ RAM đang chạy ở chế độ kênh đôi, điều này mang đến tốc độ nhanh hơn.

Việc đọc thông số máy tính còn ở trên số SPD, cụ thể là:

Slot#2: có nghĩa là thanh RAM đang cắm ở khe thứ 2. Khi nhấp chọn mũi tên thả xuống sẽ hiển thị số lượng khe cắm RAM. Thông thường máy tính hiện nay sẽ được trang bị 2 hoặc 4 khe cắm Ram.

DDR3: Tức là kiểu Ram, loại Ram, hiện nay có các kiểu như DDR2, DDR33333..

Module Size: Dung lượng RAM ở khe cắm đang xem. Đơn vị được sử dụng là MB (1GB = 1024MB).

Max Bandwidth: Đây là thông số về bus RAM. Bạn chỉ cần lấy phần xung nhịp nằm trong dấu ngoặc đơn nhân với 2, chúng ta sẽ có được bus của RAM hiện tại.

Manufacturer: Tên hãng sản xuất.

Mỗi thông số của laptop đều ý nghĩa riêng

5. Graphics – Thông tin card đồ họa với CPU-Z

Cách đọc thông số laptop trên Graphics – Thông tin card đồ họa với CPU-Z:

Display Device Selection: Nếu có nhiều card màn hình, phần này sẽ sáng lên và bạn chọn card tương ứng. Nếu chỉ có 1 card, phần này sẽ mờ đi như trên hình.

Name: Tên của hãng sản xuất chip đồ họa.

Code name: Tên của chip đồ họa đang chạy trên thiết bị máy tính.

Size: Dung lượng của card đồ họa.

Technology: thông số này càng nhỏ càng tốt.

Type: Kiểu xử lý: 64-bit, 128-bit, 256-bit. Thông số này càng cao thì card càng cao cấp và khả năng xử lý đồ họa tốt hơn.

Nguồn: Maytinhviet.vn

Giải Mã: Ý Nghĩa Các Thông Số Của Laptop Máy Tính

Giải mã: Ý nghĩa các thông số của laptop máy tính

Name là tên của chip xử lý (Ví dụ: Bộ vi xử lý Intel Core i5 3470)

Code name chính là tên của CPU hay còn được gọi là thế hệ của CPU.

Packpage là Socket của CPU

Core Speed là xung nhịp của chíp CPU hay còn được gọi là tốc độ của CPU

Technology là phần công nghệ của Transistor. Ví dụ: Trên transistor có ghi 22 nm có nghĩa là mỗi Transistor nằm trong con CHIP có kích cỡ là 22 nm, các bạn cần chú ý rằng kích thước của Transistor càng nhỏ thì CPU hoạt động rất tốt và kích thước lớn thì CPU thường xử lý chậm hơn.

Core Voltage là điện áp cho nhân của con CHIP. Hiện nay các dòng chíp thường tự điều chỉnh xung nhịp với điện áp tiêu thụ nhằm tiết kiệm điện năng

Specification là tên đầy đủ của CPU mà các bạn đang dùng.

Stepping có ý nghĩa rất là quan trọng, nó giúp cho chúng ta biết được các đợt chip được tung ra ngoài thị trường. VD trên Stepping có ghi là 9, Stepping càng cao thì càng tốt và nó đã được fix các lỗi từ các phiên bản trước.

Revision là thông tin của phiên bản

Instructions là các tập lệnh để con Chip xử lý

Core Speed là xung nhịp của CPU.

Level 2 là các thông số máy tính về bộ nhớ đệm, nếu thông số này càng cao thì CPU máy tính sẽ càng ít bị tình trạng nghẽn dữ liệu khi xử lý.

Một số ý nghĩa các thông số của laptop trên Mainboard mà các bạn cần lưu ý là:

Manufacturer là tên của nhà sản xuất ra Mainboard

Model là model của Mainboard, nó được xem là thông tin rất quan trọng trong quá trình tìm kiếm driver nếu các bạn không muốn mở nắp thùng máy tính để xem trực tiếp.

Chipset là thông tin về chipset của main.

BIOS hiển thị các thông tin về hãng sản xuất, ngày tháng sản xuất và version của BIOS

Graphic Interface là các thông số của máy tính về khe cắm card đồ họa trên Mainboard, AGP và PCI-Express x16 là 2 chuẩn phổ biến nhất hiện nay

Width là độ rộng của băng thông.

Một số ý nghĩa các thông số của laptop trên RAM mà các bạn chú ý khi để xem xét khi mua laptop là

Type là loại RAM mà máy đang sử dụng. Size là dung lượng RAM mà máy tính sử dụng. Còn Channel nếu nó hiển thị là Single có nghĩa là đang gắn 1 thanh RAM hoặc main không hỗ trợ chế độ chạy kênh đôi, hiển thị là Dual nghĩa là RAM đang chạy ở chế độ kênh đôi điều này đồng nghĩa với việc các bạn đang gắn 2 hoặc nhiều thanh RAM.

Slot#2 hiển thị số lượng khe cắm RAM, thường thì máy tính sẽ có 2 hoặc 4 khe cắm RAM.

DDR3 là kiểu Ram, loại Ram, hiện nay có các kiểu RAM như là DDR2, DDR33333,…

Module Size là dung lượng RAM ở khe cắm. Đơn vị của thông số này là MB (1GB = 1024MB).

Max Bandwidth là thông số về bus RAM. Nếu các bạn muốn biết bus RAM hiện tại thì các bạn chỉ cần đem nhân phần xung nhịp nằm trong dấu ngoặc đơn cho 2.

Manufacturer là tên của hãng sản xuất máy.

Tìm hiểu các thông số của Graphics – card đồ họa với CPU-Z

Display Device Selection, nếu trong trường hợp chỉ có 1 card, phần này sẽ mờ đi như trên hình còn nếu có nhiều card màn hình máy tính này sẽ sáng lên và các bạn chọn card tương ứng.

Name là tên của hãng sản xuất chip đồ họa, phổ biến nhất là Geforce và Ati

Code name là tên của chip đồ họa trên máy tính.

Size là dung lượng của card đồ họa

Technology là thông số về công nghệ, thông số này càng nhỏ càng tốt cho máy tính hơn, tương tự giống ở phần CPU.

Type là kiểu xử lý, Ví dụ như: 64-bit, 128-bit, 256-bit. Card của chiếc laptop mà bạn đang dùng càng cao cấp và việc xử lý đồ họa càng tốt nếu thông số này càng cao.

Nguồn: Maytinhtram.vn

Ý Nghĩa Thông Số Chip Intel Core I Cho Laptop Và Destop

Chọn cho mình một chiếc máy tinh phù hợp, đáp ứng vừa đủ yêu cầu với số tiền hợp lý không phải là chuyện dễ. Khi đi mua máy tính, nhiều người đã bị người bán hàng ru ngủ khi họ nêu ra một loạt các tính năng, thông số hay tên nghe có vẻ ngầu, khiến những người mua không hiểu rõ về máy tính sẽ bị lầm. Rất nhiều người bán lợi dụng sự thiếu hiểu biết của khách về cách đặt tên cũng như ý nghĩa thông số của các cpu core i của hãng Intel để đánh lừa khách, mua những chiếc máy đắt đỏ, hiệu năng có khi lại thiếu.

Ý nghĩa thông số chip Intel core i cho laptop và destop

Chẳng hạn như i3, i5, i7 là gì. Người bán giới thiệu đây là chip Skylake ??

Trước tiên, ta cần hiểu một số thuật ngữ kỹ thuật cơ bản

Bộ nhớ đệm của CPU là gì?

Bộ nhớ đệm của CPU được gọi là Cache, nó đóng vai trò như là một nơi lưu trữ tạm thời những lệnh mà CPU cần xử lý. Lệnh này gồm tất cả các thao tác mà bạn thường sử dụng trên máy tính. Từ việc soạn thảo văn bản đơn giản đến game nặng. Những lệnh này sẽ xếp hàng với nhau chờ được xử lý. Vì vậy, bộ nhớ đệm càng lớn thì sẽ chứa được nhiều lệnh hơn nhờ đó giúp rút ngắn thời gian chờ và tăng hiệu suất làm việc của CPU .

Công nghệ siêu phân luồng (Hyper Threading)

Hyper Threading Technology là công nghệ siêu phân luồng luồng (HT – Hyper Threading) giúp các các nhân xử lý có thể giả lập thêm một nhân nữa để xử lý. Tính năng này giúp CPU có thể xử lý nhiều luống dữ liệu hơn số nhân thực có sẵn.

Công nghệ Turbo Boost (Ép xung)

Turbo Boost là một tính năng chỉ có trên các vi xử lý Core i5 và i7 của dòng Intel Core i cho phép các vi xử lý tạm thời tự ép xung. Tính năng này giúp cho 1 vài nhân cần xử lý nặng hơn tự tăng xung nhịp của mình giúp tăng hiệu quả xử dụng điện năng và hiệu năng xử lý cho sản phẩm.

Tên gọi của các thế hệ dòng core i của Intel

+ Thế hệ đầu – Nahalem + Thế hệ 2- Sandy Brigde + Thế hệ 3 – Ivy Brigde + Thế hệ 4 – Haswell + Thế hệ 5 – Broadwell + Thế hệ 6 – Skylake + Thế hệ 7 mới nhất – Kaby Lake

Ý nghĩa thông số chip Intel core i cho laptop Đối với Laptop

Tên nhà sản xuất Intel

Tên dòng CPU: i3 – i5 – i7

+ Thế một chỉ có 3 số và 1 chữ cái. + Các thế hệ từ 2 trở đi có 4 số va 1 chữ cái. Số đầu trong chuỗi là số thứ tự của thế hệ.

Hậu tố dòng sản phẩm: thường trên chip dành cho laptop là U, M, MQ, HQ.

+ Y là chip công suất thấp, tiết kiệm điện năng. + U là chip công suất thấp, tiết kiệm điện năng. + M là ký hiệu chip dành cho laptop, thường xuất hiện ở các dòng thế hệ 2, 3. + Q là chip lõi tứ ( 4 nhân thực). + H là chip công suất lớn, ưu tiên hiệu năng xử lý.

Vi dụ: Intel® Core™ i7-6820HQ Processor 8M Cache, 2.70 ghz up to 3.60 GHz ,Skylake

Chip trong ví dụ là Intel, dòng sản phẩm i7, thế hệ 6 tên là Skylake (được chế tạo dựa trên kiến trúc Skylake). Mã sản phẩm là 820, loại chip hiệu năng cao, 4 nhân thực. Nếu tra cứu trên trang Intel, chúng ta sẽ thấy chip này có 4 nhân (thực – core) 8 luồng (nhân ảo -thread). Nghĩa là có sử dụng công nghệ siêu phân luồng, chip có 4 nhân thực nhưng hệ điều hành nhận được 8 nhân (ảo) hiệu suất xử lý cao hơn. Chip có bộ nhớ đệm 8M, xung nhịp tần số xử lý cơ sở 2.70 GHz, ép xung lên đến 3.60Hz.

Chip trong ví dụ là loại ưu tiên hiệu năng, trang bị cho các lap chơi game cao cấp và các máy dùng cho đồ họa nặng ( dựng phim, 3D …). Thường lap dùng cpu loại này có trang bị phần cứng hỗ trợ mạnh. Như main, nguồn mạnh, card đồ họa chuyên dùng, ram nhiều, ổ cứng SSD nên yêu cầu tản nhiệt cao. Do đó máy thường to nặng dày.

Các chip U thường trang bị cho lap phổ thông, không yêu cầu tản nhiệt nhiều nên lap loại này thường mỏng nhẹ.

Công nghệ áp ụng

Về công nghệ áp dụng cho chip U, các chip i3, i5, i7 loại U đều 2 nhân 4 luồng ( có siêu phân luồng). Tuy i3 và i5 có cùng tần số xử lý cơ sở, nhưng i3 không thể ép xung. i7 có xung nhịp cao hơn i3 và i5, đồng thời có khả năng ép xung.

Về công nghệ áp dụng cho chip HQ, i3 và i5 HQ có 4 nhân 4 luồng ( số nhân vật lý cao hơn chip U, nhưng không có siêu phân luồng), i5 có khả năng ép xung còn i3 thì không. i7 có 4 nhân 8 luồng và ép xung.

Đối với destop – máy bàn

Các cpu dành cho destop phần lớn đều là chip ưu tiên hiệu năng và có công suất lớn nên hậu tố của chúng sẽ có cách đặt khác so với laptop. Tuy nhiên, cấu trúc đặt tên vẫn không đổi.

Hậu tố dòng sản phẩm: thường trên chip dành cho destop là P, T, K, X

+ P là chip không có tích hợp bộ xử lý đồ họa ( Không có card onboard). + T là chip tối ưu theo từng mức công suất. + K là chip mở khóa ép xung. + X là chip nhiều nhân ( 6-8-10 nhân) cao cấp.

Về công nghệ áp dụng, i3 trên máy bàn có 2 nhân 4 luồng và ép xung. i5 có 4 nhân 4 luồng. i7 có 4 nhân 8 luồng. Riêng i7 X có 10 nhân vật lý. Có thể thấy, Intel đã thiết kế i5 mạnh hơn i3 nhờ nhiều nhân thực hơn, nhưng vẫn kém i7 công nghệ siêu phân luồng và mức độ ép xung.

Mới nhất, Intel vừa tung ra core I9 với số nhân, luồng cao ngất ngưỡng kèm theo giá tiền cũng cao không kém.

Đừng quên Like, Share nếu thấy bài viết thú vị.

Ý Nghĩa Các Thông Số Trên Mainboard Và Cpu?

Thông số CPU

Ví dụ: Intel P.4 3.0Ghz(347), Socket 775, Bus 533, 512K

Giải thích:

P.4 là từ viết tắt của Pentium 4, tên của bộ vi xử lý. Đây là bộ vi sử lý của Intel. 3.0Ghz chỉ tốc độ xung của bộ vi xử lý, con số này là thước đo của bộ vi xử lý, con số 347 phía sau thể hiện chất lượng của vi xử lý trong các sản phẩm thuộc cùng dòng, nó do Intel quy ước.

Socket 775 chỉ loại khe cắm của CPU, bo mạch chủ phải hỗ trợ loại Socket này thì bộ vi xử lý mới hoạt đông được.

Bus 533 chỉ tốc độ “lổi” của đường giao tiếp của bộ vi xử lý và bo mạch chủ, một vi xử lý nhanh hay chậm là do giá trị này.

512K chỉ bộ nhớ đệm của bộ vi xử lý. Nơi này chứa thông tin trước khi được đưa vào xử lý để thao tác, không gian bộ nhớ đệm càng lớn càng tốt vì CPU sẽ lấy dữ liệu trực tiếp từ vùng này.

Thông số mainboard

Mainboard là một bảng mạch chủ đóng vai trò là trung gian giao tiếp của CPU và các thiết bị khác.

Ví dụ: Chip Intel P31/ICH7; s/p 3.8Ghz; Socket 775; Bus 1333; PCI Exp 16X; Dual 4DDR400; 3PCI; 4 SATA; 8 USB 2.0; Sound & VGA, Lan onboard.

Giải thích:

Chip Intel P31/ICH7 Intel P31: tên dòng sản phẩm. ICHx: ICH là từ viết tắt của I/O Controller Hub, ICH là 1 chipset cầu nam (South Bridge Chipset) có nhiệm vụ quản lý các thiết bị ngoại vi, thông tin từ ngoài vào chipset cầu nam được đưa lên cầu bắc để xử lý và trả kết quả về… thông số x(x =0-9) chỉ là phiên bảng mà thôi. Còn chipset cầu bắc (North Bridge Chipset) là từ viết tắt của Intel Express Chipset, chipset cầu bắc sẽ quản lý việc giao tiếp dữ liệu với CPU, RAM và card đồ họa, vì vậy nó rất quan trọng, khả năng xử lý của board mạch chủ phụ thuộc chipset này rất nhiều.

s/p 3.8Ghz chỉ tốc độ xung tối đa của CPU mà board mạch chủ hỗ trợ.

Socket 775 thông số chỉ loại khe cắm của CPU.

Bus 1333 tần số hoạt đông tối đa của đường giao tiếp của vi xử lý và bo mạch chủ.

PCI Exp 16X là loại khe cắm card màn hình do bo mạch chủ hỗ trợ.

Dual 4DDR400 hỗ trợ dual (kênh đôi), 4 khe cắm RAM, tốc độ giao tiếp là 400Mhz, dựa vào thông số này bạn có thể chọn RAM thích hợp để đồng bộ với máy.

3PCI; 4 SATA; 8 USB 2.0 hỗ trợ 3 cổng PCI để lắp thêm các thiết bị giao tiếp với máy tính(card âm thanh, card mạng,…); hỗ trợ 4 khe cắm SATA dành cho ổ cứng; và hỗ trợ 8 cổng cắm USB chuẩn 2.0.

Sound & VGA, Lan onboard trên board mạch chủ có tích hợp sẵn Sound card, Card màn hình và card mạng.

St.

Ý Nghĩa Các Thông Số Trên Mainboard Và Cpu

Thông số CPU

Ví dụ: Intel P.4 3.0Ghz(347), Socket 775, Bus 533, 512K

Giải thích:

P.4 là từ viết tắt của Pentium 4, tên của bộ vi xử lý. Đây là bộ vi sử lý của Intel. 3.0Ghz chỉ tốc độ xung của bộ vi xử lý, con số này là thước đo của bộ vi xử lý, con số 347 phía sau thể hiện chất lượng của vi xử lý trong các sản phẩm thuộc cùng dòng, nó do Intel quy ước.

Socket 775 chỉ loại khe cắm của CPU, bo mạch chủ phải hỗ trợ loại Socket này thì bộ vi xử lý mới hoạt đông được.

Bus 533 chỉ tốc độ “lổi” của đường giao tiếp của bộ vi xử lý và bo mạch chủ, một vi xử lý nhanh hay chậm là do giá trị này.

512K chỉ bộ nhớ đệm của bộ vi xử lý. Nơi này chứa thông tin trước khi được đưa vào xử lý để thao tác, không gian bộ nhớ đệm càng lớn càng tốt vì CPU sẽ lấy dữ liệu trực tiếp từ vùng này.

Thông số mainboard

Mainboard là một bảng mạch chủ đóng vai trò là trung gian giao tiếp của CPU và các thiết bị khác.

Ví dụ: Chip Intel P31/ICH7; s/p 3.8Ghz; Socket 775; Bus 1333; PCI Exp 16X; Dual 4DDR400; 3PCI; 4 SATA; 8 USB 2.0; Sound & VGA, Lan onboard.

Giải thích:

Chip Intel P31/ICH7 Intel P31: tên dòng sản phẩm. ICHx: ICH là từ viết tắt của I/O Controller Hub, ICH là 1 chipset cầu nam (South Bridge Chipset) có nhiệm vụ quản lý các thiết bị ngoại vi, thông tin từ ngoài vào chipset cầu nam được đưa lên cầu bắc để xử lý và trả kết quả về… thông số x(x =0-9) chỉ là phiên bảng mà thôi. Còn chipset cầu bắc (North Bridge Chipset) là từ viết tắt của Intel Express Chipset, chipset cầu bắc sẽ quản lý việc giao tiếp dữ liệu với CPU, RAM và card đồ họa, vì vậy nó rất quan trọng, khả năng xử lý của board mạch chủ phụ thuộc chipset này rất nhiều.

s/p 3.8Ghz chỉ tốc độ xung tối đa của CPU mà board mạch chủ hỗ trợ.

Socket 775 thông số chỉ loại khe cắm của CPU.

Bus 1333 tần số hoạt đông tối đa của đường giao tiếp của vi xử lý và bo mạch chủ.

PCI Exp 16X là loại khe cắm card màn hình do bo mạch chủ hỗ trợ.

Dual 4DDR400 hỗ trợ dual (kênh đôi), 4 khe cắm RAM, tốc độ giao tiếp là 400Mhz, dựa vào thông số này bạn có thể chọn RAM thích hợp để đồng bộ với máy.

3PCI; 4 SATA; 8 USB 2.0 hỗ trợ 3 cổng PCI để lắp thêm các thiết bị giao tiếp với máy tính(card âm thanh, card mạng,…); hỗ trợ 4 khe cắm SATA dành cho ổ cứng; và hỗ trợ 8 cổng cắm USB chuẩn 2.0.

Sound & VGA, Lan onboard trên board mạch chủ có tích hợp sẵn Sound card, Card màn hình và card mạng.

St.

Các Xét Nghiệm Máu Thông Thường Và Ý Nghĩa Của Chúng.

Các xét nghiệm máu thông thường và ý nghĩa của chúng.

Xét nghiệm máu được sử dụng rất rộng rãi và là một trong những loại xét nghiệm y khoa phổ biến nhất.

Xét nghiệm máu có thể được sử dụng để:

Đánh giá tình trạng sức khoẻ chung của bạn.

Kiểm tra xem bạn có bị nhiễm trùng.

Xem xét các cơ quan nào đó, chẳng hạn như gan và thận, có đang hoạt động tốt.

Tầm soát một số tình trạng di truyền.

Chuẩn bị trước khi xét nghiệm máu.

Bác sĩ hoặc nhân viên y tế thực hiện xét nghiệm máu sẽ cho bạn biết liệu có những hướng dẫn cụ thể nào bạn cần làm trước khi xét nghiệm hay không, vì nó có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm khiến bạn bị trì hoãn hoặc phải thực hiện lại.

Ví dụ, tùy thuộc vào loại xét nghiệm máu, bạn có thể được yêu cầu:

Tránh ăn hoặc uống bất cứ thứ gì, ngoại trừ nước lọc trong 8 – 12 giờ.

Ngưng uống một loại thuốc nhất định.

Lấy máu xét nghiệm như thế nào?

Một vòng băng quấn (garô) được đặt phía trên cánh tay, tạm thời làm chậm dòng chảy của máu khiến tĩnh mạch phồng lên, giúp cho việc lấy máu dễ dàng hơn.

Trước khi lấy máu, nhân viên y tế sẽ sát khuẩn vùng da bằng dung dịch sát khuẩn. Một mũi kim nối với xylanh hoặc dụng cụ đặc biệt sẽ được luồn vào trong lòng tĩnh mạch. Nó thường không gây đau đớn, tuy nhiên, bạn có thể sẽ thấy một cảm giác châm chích nhẹ. Nếu bạn sợ kim hoặc máu, hãy nói với nhân viên y tế, họ sẽ làm bạn cảm thấy thoải mái hơn.

Khi mẫu máu đã được lấy, mũi kim sẽ được rút ra. Một nút bông và băng dán sẽ được chặn lên vết thương trong vài phút để ngăn chảy máu và giữ cho vết thương được sạch.

Sau khi lấy máu.

Chỉ một lượng máu nhỏ được lấy trong quá trình xét nghiệm nên bạn sẽ không cảm thấy bất cứ một ảnh hưởng nào đáng kể.

Tuy nhiên, một số người có thể cảm thấy một chút hoa mắt và chóng mặt trong và sau khi lấy máu. Nếu điều này đã xảy ra với bạn trước đó, hãy thông báo với nhân viên y tế, họ sẽ chú ý và giúp bạn cảm thấy thoải mái hơn.

Sau khi lấy máu, bạn có thể bị một vết bầm tím nhỏ tại vị trí lấy máu, tuy nhiên nó thường vô hại và biến mất sau vài ngày.

Công thức máu

Công thức máu (complete blood count, viết tắt CBC) là xét nghiệm dễ dàng và rất phổ biến. Công thức máu xác định có tăng hoặc giảm số lượng tế bào máu hay không. Giá trị bình thường phụ thuộc vào tuổi và giới tính của bạn.

Công thức máu có thể hỗ trợ chẩn đoán một loạt các tình trạng từ thiếu máu, nhiễm trùng đến ung thư,….

Máu được tạo thành từ những thành phần nào?

Máu gồm huyết tương (chiếm khoảng 55%) và các tế bào máu (chiếm khoảng 45%). Các tế bào máu chính bao gồm: Hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu.

Huyết tương:

Huyết tương chứa khoảng 90% nước, 10% còn lại là các ion, protein, chất dinh dưỡng, chất thải, và khí hoà tan. Các ion, protein và các phân tử khác có trong huyết tương rất quan trọng để duy trì độ pH và cân bằng áp suất thẩm thấu, trong đó albumin (protein chủ yếu trong huyết tương người) đóng vai trò đặc biệt quan trọng.

Một số phân tử trong huyết tương có các chức năng chuyên biệt hơn. Ví dụ, hoóc môn hoạt động như tín hiệu từ xa, kháng thể nhận biết và vô hiệu hoá mầm bệnh, và các yếu tố đông máu thúc đẩy hình thành cục máu đông nơi vết thương. (Huyết tương sau khi lọc đi các yếu tố đông máu được gọi là huyết thanh). Lipid, ví dụ như cholesterol, cũng được vận chuyển trong huyết tương, nhưng phải đi kèm với các protein chuyên chở vì chúng không hòa tan trong nước.

Các tế bào máu:

Tế bào hồng cầu (red blood cell hay RBC)

Các tế bào hồng cầu có chứa hemoglobin, một protein khiếm cho máu có màu đỏ và cho phép nó vận chuyển oxy từ phổi đến tất cả các mô cơ thể. Oxy được sử dụng bởi các tế bào để sản xuất năng lượng mà cơ thể cần, để lại CO2 như một chất thải. Các tế bào hồng cầu mang CO2 trở lại phổi. Khi số hồng cầu quá thấp (thiếu máu), máu mang ít oxy hơn, khiến cơ thể mệt mỏi và suy nhược. Khi số lượng tế bào hồng cầu quá cao (đa hồng cầu), máu có thể trở nên quá đặc, có thể làm máu dễ đông hơn và tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột quỵ.

Tế bào tiểu cầu (platelet hay PLT)

Tiểu cầu là những mảnh nhỏ giống như tế bào, nhỏ hơn hồng cầu và bạch cầu. Tiểu cầu ít hơn tế bào hồng cầu, với tỷ lệ khoảng 1 tiểu cầu cho mỗi 20 hồng cầu. Tiểu cầu hỗ trợ quá trình đông máu bằng cách tụ lại với nhau và tạo thành một nút chặn tại nơi chảy máu. Cùng lúc đó, chúng phóng thích ra các chất thúc đẩy tiếp quá trình đông máu. Khi số tiểu cầu quá thấp (giảm tiểu cầu), vết bầm tím và xuất huyết bất thường dễ xảy ra hơn. Khi số lượng tiểu huyết cầu quá cao (tăng tiểu cầu), máu có thể tăng đông quá mức, gây đột quỵ hoặc nhổi máu cơ tim.

Một số bạch cầu di chuyển theo dòng máu, nhưng nhiều trong số chúng bám vào các thành mạch máu hoặc thậm chí xuyên qua thành mạch để đi vào các mô khác. Khi các tế bào bạch cầu đến được chỗ nhiễm trùng hoặc các tổn thương khác, chúng sẽ giải phóng các chất thu hút nhiều bạch cầu hơn. Các bạch cầu hoạt động giống như một đội quân, phân tán khắp cơ thể nhưng sẵn sàng tập hợp lại ngay khi được thông báo và chống lại vật ngoại lai. Các tế bào bạch cầu thực hiện việc này bằng cách nuốt chửng và tiêu hóa các vi sinh vật, và bằng cách tạo ra các kháng thể gắn với các vi sinh vật khiến chúng dễ dàng bị phá hủy hơn.

Khi số lượng tế bào bạch cầu quá thấp (giảm bạch cầu), nhiễm trùng sẽ dễ xảy ra hơn. Số lượng tế bào bạch cầu cao hơn bình thường (tăng bạch cầu) có thể không trực tiếp gây ra triệu chứng, nhưng số lượng tế bào bạch cầu cao có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng hoặc bệnh bạch cầu.

Một số loại xét nghiệm có thể dùng để chẩn đoán và theo dõi đái tháo đường bằng cách kiểm tra lượng đường (glucose) trong máu.

Ví dụ:

Glucose đói – đo lượng glucose trong máu sau khi bạn nhịn đói (không ăn hoặc uống bất cứ thứ gì trừ nước lọc) trong ít nhất 8 tiếng.

Nghiệm pháp dung nạp glucose – đo lượng đường trong máu sau khi bạn nhịn đói và một lần nữa 2 giờ sau khi bạn được uống một lượng glucose nhất định.

HbA1C – một xét nghiệm dùng kiểm tra lượng đường trung bình của bạn trong 3 tháng trước đó.

Xét nghiệm cholesterol máu

Cholesterol là chất béo hầu hết được tạo ra bởi gan từ thực phẩm giàu chất béo và rất cần thiết cho hoạt động bình thường của cơ thể.

Mức cholesterol cao có thể góp phần làm tăng nguy cơ các vấn đề nghiêm trọng như nhồi máu cơ tim và đột quỵ.

Bạn có thể được yêu cầu không ăn 12 giờ trước khi kiểm tra để đảm bảo rằng tất cả thức ăn được tiêu hoá hoàn toàn và sẽ không ảnh hưởng đến kết quả, mặc dù điều này không phải lúc nào cũng cần thiết.

Xét nghiệm chức năng gan

Khi gan bị tổn thương, nó sẽ giải phóng các chất gọi là enzyme vào máu và lượng protein sản xuất ra từ gan bắt đầu giảm.

Bằng cách đo nồng độ các enzyme và protein này, có thể xây dựng một bức tranh về mức độ hoạt động của gan.

Điều này có thể giúp chẩn đoán một số bệnh về gan, như viêm gan, xơ gan và bệnh gan do rượu.

Xét nghiệm creatinine máu

Xét nghiệm creatinine cho biết thông tin quan trọng về thận của bạn.

Creatinine là một chất thải được sản xuất bởi quá trình trao đổi chất của cơ và một số ít từ lượng thịt ăn vào. Thận khỏe mạnh lọc creatinine và các chất thải khác từ máu ra khỏi cơ thể bạn qua nước tiểu.

Nếu thận của bạn không hoạt động bình thường, mức creatinine trong máu của bạn có thể tăng lên. Xét nghiệm creatinine huyết thanh đo nồng độ creatinine trong máu và từ đó có thể ước tính mức độ lọc của thận (độ lọc cầu thận).

Xét nghiệm ung thư

Một số xét nghiệm máu có thể giúp hỗ trợ chẩn đoán hoặc theo dõi một số loại ung thư hoặc kiểm tra xem bạn có nguy cơ phát triển một số loại ung thư nào đó hay không.

Ví dụ:

PSA – Hỗ trợ chẩn đoán ung thư tiền liệt tuyến. Nó cũng tăng trong những tình trạng khác như phì đại tiền liệt tuyến hay viêm tiền liệt tuyến.

CA125 – Dùng theo dõi trong và sau quá trình điều trị một số loại ung thư. Trong một số trường hợp, CA 125 có thể dùng tầm soát dấu hiệu sớm của ung thư buồng trứng ở phụ nữ có nguy cơ cao. Nhiều tình trạng khác cũng có thể gây tăng CA 125 như kinh nguyệt và u xơ tử cung.

AFP – Ở người đàn ông hoặc phụ nữ không mang thai, AFP tăng trong máu có thể là dấu chỉ của một số loại ung thư. Nó dùng để hỗ trợ chẩn đoán và theo dõi một số loại ung thư như ung thư gan, tinh hoàn và buồng trứng.

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Thông Số Của Laptop Có Ý Nghĩa Gì Và Cách Đọc trên website Eduviet.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!