Xu Hướng 2/2024 # Đặt Tên Cải Đổi Vận Mệnh Cho Bé Trai Theo Vần # Top 11 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Đặt Tên Cải Đổi Vận Mệnh Cho Bé Trai Theo Vần được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Eduviet.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tên hay cho bé trai theo vần A

Con trai bạn không chỉ tài giỏi mà còn rất thông minh với những cái tên vần A đấy…

Tên hay cho bé trai theo vần B

Bé sẽ luôn là người điềm tĩnh, vững vàng, luôn xứng đáng là “gia bảo” của bố mẹ…

Tên hay cho bé trai theo vần C

Bé mạnh mẽ hay cương nghị, vững vàng hay chính trực… đó là những cái tên hay mà bố mẹ có thể gửi gắm cho bé với vần C

Tên hay cho bé trai theo vần D và Đ

Dũng cảm và thành đạt, thông minh và vững chắc, tài đức luôn vẹn toàn chính là điều mà bố mẹ luôn gửi gắm vào cậu con trai yêu quý…

Tên hay cho bé trai theo vần G và K

Bé sẽ luôn giỏi giang, luôn đỗ đầu khoa bảng hay có sự kiên định vững vàng, khôi ngô tuấn tú…

Tên hay cho bé trai theo vần H

Tên Hiệp với nghĩa hào hiệp, phóng khoáng hay chữ Hiếu là sự hiếu thuận hoặc Hùng cho bé sức mạnh, sự can đảm mạnh mẽ… Bố mẹ hãy tham khảo rất nhiều tên vần H thật ý nghĩa

Tên hay cho bé trai theo vần L Tên hay cho bé trai theo vần M Tên hay cho bé trai theo vần N

Có Nhân có Nghĩa, có Ngôn có Ngọc… Vần N có lẽ thiên về cái bản chất tốt đẹp bên trong để tạo nên những giá trị của con người…

Tên hay cho bé trai theo vần P và Q

Năng động và nhanh nhẹn, vững vàng và quyền lực chính là những cái tên thuộc vần P và Q để bạn đặt cho bé…

Tên hay cho bé trai theo vần S

Vần S dường rất vững chãi và kiên cường, những ưu điểm luôn cần có đối với người đàn ông tương lai trong gia đình bạn…

Tên hay cho bé trai theo vần T

Vần T không chỉ có cái Tâm mà còn có cái Tài, không chỉ có Trung mà còn có Trí… điều gì bạn sẽ mong mỏi ở bé?

Tên hay cho bé trai theo vần Th

Sự giàu sang phú quý, thành đạt hay thắng lợi chính nằm ở những vần Th trong cái tên đặt cho bé…

Tên hay cho bé trai theo vần U và V

Dù là cuối bảng chữ cái, nhưng U và V vừa có uy vừa có vũ, vừa vinh hiển lại vương giả… thể hiện sự thành công tột bậc trong địa vị xã hội

Cùng Danh Mục : Nội Dung Khác

Đặt Tên Cải Đổi Vận Mệnh Cho Con Tuổi Ngọ

Người tuổi Ngọ là người cầm tinh con ngựa, sinh vào các năm 1966, 1978, 1990, 2003, 2024…

Dựa theo tập tính của loài ngựa, mối quan hệ sinh – khắc của 12 con giáp (tương sinh, tam hợp, tam hội…) và nghĩa của chữ tượng hình Trung Hoa – các bộ chữ, chúng ta có thể tìm ra các tên gọi mang lại may mắn cho người tuổi Ngựa.

Ngọ tam hợp với Dần, Tuất và tam hội với Tỵ, Mùi. Do đó, tên của người tuổi Ngọ nên có những chữ này. Ví dụ như các tên Dần, Hiến, Xứ, Thành, Do, Kiến, Mĩ, Nghĩa, Mậu…

Ngọ tam hợp với Dần, Tuất và tam hội với Tỵ, Mùi

Ngựa là động vật ăn cỏ, vì vậy tên thích hợp cho người tuổi Ngọ là các chữ thuộc bộ Thảo như: Chi, Lan, Hoa, Linh, Diệp, Như, Thuyên, Thảo…

Các bộ chữ chỉ các loại ngũ cốc như Hòa, Kiều, Thục, Tắc, Đậu, Túc, Lương cũng thích hợp cho người tuổi Ngọ, bởi đó là những thức ăn ưa thích của loài ngựa. Những chữ thuộc các bộ này có thể dùng để đặt tên như: Tú, Thu, Khoa, Giá, Tích, Dĩnh, Tô, Phong, Diễm, Thụ…

Những tên thuộc bộ chữ mang nghĩa về y phục có màu sắc sặc sỡ như Mịch, Y, Cân, Sam cũng thích hợp khi dùng để đặt tên cho người tuổi Ngọ, bởi một con ngựa tốt mới được khoác lên mình nó những y phục đẹp. Bạn có thể chọn những tên như: Sam, Chương, Đồng, Bân, Ngạn, Thái, Ước, Thuần, Duyên, Cương, Luyện, Kỷ, Thân, Viên, Trang, Khâm, Hi, Thường, Cầu…

Ngựa có nguồn gốc thiên nhiên hoang dã nhưng khi đã thuần dưỡng nó được bảo vệ yên ổn dưới mái nhà của con người. Vì vậy, những tên gọi thuộc bộ chữ Mộc và Miên sẽ giúp người tuổi Ngọ được bình an. Đó là các tên như: Lâm, Đông, Vinh, Nhu, Kiệt, Sâm, Sở, Thụ, Nghiệp, Thủ, An, Gia, Thực, Bảo, Dung, Nghi…

Cùng Danh Mục : Liên Quan Khác

Đặt Tên Cải Đổi Vận Mệnh Thuộc Bộ Chữ “Thảo”

Bé sinh năm 2011 cầm tinh con mèo (theo quan niệm dân gian Việt Nam) hoặc con thỏ (theo quan niệm dân gian Hồng Kông). Bạn có thể chọn chữ (Trung Hoa) có chứa bộ Thảo – hình thể chữ Hán là “艹”. Theo chiết tự Trung Hoa, đặt tên như vậy sẽ đem lại may mắn cho bé yêu của bạn.

Theo cách lý giải dân gian, cỏ (thảo) là thức ăn yêu thich của thỏ. Vì thế tên gọi chứa bộ chữ Thảo với hy vọng em bé sau này sẽ có được phúc lộc song toàn, hạnh phúc mỹ mãn.

Tên may mắn cho bé gái có chứa bộ Thảo

Chi (芝) cây Linh Chi, vị thuốc quý. Ví dụ Thụy Chi (瑞芝): Thụy trong mang nghĩa may mắn tốt lành.

Chỉ (芷) tên vị thuốc quý (bạch chỉ). Ví dụ: Chỉ Văn, Chỉ Kỳ.

Dung (蓉) hoa phù dung.

Hạm (菡) tên gọi khác của hoa sen. Ví dụ: Bích Hạm (碧菡) Hoa sen màu ngọc bích.

Huyên (萱) tên một loài cỏ. Ví dụ: Thái Huyên (采萱); Linh Huyên (灵萱) Linh trong chữ “linh hoạt”.

Lam (蓝) màu xanh lam. Ví dụ: Băng Lam (冰蓝): băng trong chữ “băng tuyết”. Thiên Lam (天蓝) bầu trời xanh.

Lăng (菱) tên loài thực vật (củ lăng, củ ấu). Ví dụ: Tâm Lăng (心菱).

Mộng (梦)giấc mơ. Ví dụ Mộng Kỳ (梦琪); Mộng Trúc (梦竹) “Trúc” theo nghĩa cây trúc; Mộng Thu (梦秋) giấc mộng mùa thu.

Nhân (茵) tấm thảm, tấm đệm. Ví dụ: Thúy Nhân (翠茵) tấm thảm màu xanh biếc.

Phương (芳) hương thơm.

Ví dụ: Phương Hoa (芳华) mùi thơm của hoa.

Phương Phương (芳芳).

Phương Nhân (芳茵).

Phương Hinh (芳馨) theo nghĩa mùi hương lan xa.

Phương Huệ (芳蕙) hoa huệ thơm

Phương Châu (芳洲).

Phương Thuyên (芳荃) loài cỏ thơm trong sách cổ.

Phương Linh (芳苓) tên một vị thuốc quý.

Tuệ (慧) thông minh; tuệ; trí tuệ; huệ; trí huệ; sáng láng. Ví dụ: Thư Tuệ (书慧), Thư trong nghĩa “cuốn sách”

Yến (燕) loài chim yến; yên vui, an lành.

Úy (蔚) sáng đẹp, nhiều màu sắc. Ví dụ: Vân Úy (云蔚), Đám mây nhiều màu sắc. “Vân” theo nghĩa “đám mây”.

Uẩn (蕴) bao hàm, súc tích. Ví dụ: Uẩn Tú (蕴秀) chứa đựng những điều xuất sắc; Uẩn Mỹ (蕴美) chứa đựng những điều tốt đẹp.

Cùng Danh Mục : Liên Quan Khác

Cách Đặt Tên Theo Tứ Trụ Để Cải Vận Mệnh Tốt Cho Con

Nhiều người tin rằng đặt tên theo tứ trụ có thể cải thay đổi được vận mệnh của bé. Vậy cách đặt tên này được thực hiện như thế nào?

Nhiều người tin rằng đặt tên theo tứ trụ có thể cải thay đổi được vận mệnh của bé

Chúng ta đều biết, mỗi cái tên đều gắn liền với vận mệnh của mỗi con người. Chính vì vậy, nhiều bố mẹ rất coi trọng việc đặt tên cho trẻ. Thậm chí một số nước phương Đông có hẳn một ngày lễ trọng đại cho việc đặt tên con.

Có rất nhiều cách đặt tên cho trẻ. Trong đó, đặt tên theo tứ trụ là phức tạp hơn cả. Nó bao gồm những tính toán kỹ lưỡng về số nét bộ thủ của tên gọi; tính toán năm, tháng, ngày, giờ sinh; ngũ hành của tên gọi… Nếu muốn biết cụ thể về cách tính tứ trụ để tìm ra tên gọi thích hợp, bạn có thể theo dõi bài viết sau:

Các bước cần làm trước khi tính toán tứ trụ để đặt tên cho con

Bước 1:Tránh húy kỵ

– Tránh tên các thánh, tên các vua, tên các vĩ nhân…: Điều này là đạo lý, ai cũng phải hiểu và tuân theo như một sự tôn kính đặc biệt. Ngoài ra, nó còn mang một ý nghĩa khác về mặt lý số. Cụ thể, người xưa cho rằng, tứ trụ của mỗi người không thể gánh đủ những cái tên có sức nặng đến thế. Nếu người nào cố tình phạm phải, vận mệnh về sau sẽ nhiều trắc trở, thậm chí ảnh hưởng đến sinh mệnh.

– Tránh tên húy kỵ của dòng họ: Không đặt tên trùng các vị cao tổ, cụ kỵ, ông bà và cả người trong họ

– Tránh tên có âm nhưng không có nghĩa

– Tránh tên có nghĩa như hàm ý xấu

Bước 2: Dựa vào năm, tháng, ngày, giờ sinh để lập lá số tứ trụ

Sau khi có được lá số tứ trụ sẽ tiến hành đặt tên. Cái tên này phải có hành sinh trợ được Dụng Thần để bổ cứu được những ngũ hành khiếm khuyết tứ trụ của đương số.

Bước 3: Căn cứ theo từ Hán Việt và truy ra bộ thủ

Khi truy ra tên theo âm Hán Việt và đối chiếu trên bộ thủ của chữ Hán, bạn sẽ biết họ, tên đệm, tên gọi thuộc bộ gì và có bao nhiêu nét.

Riêng về ngũ hành của tên chữ, tránh nhầm lẫn giữ bộ thủ và ngũ hành. Chẳng hạn: Chữ “Hà” mang âm thuộc hành Thủy nên xét về ngũ hành nó thuộc hành Thủy và điều này không can hệ đến bộ Thủy trong chữ.

Một vài ví dụ để nhận biết số nét của bộ :

Sau khi xem qua các bộ thủ này, bạn có thể thấy rất nhiều chữ đồng âm – khác nghĩa. Và do đó nghĩa khác thì số nét của bộ cũng khác.

Nếu muốn chọn chữ, trước tiên bạn phải hiểu chữ đó có nghĩa gì. Nhưng quan trọng nhất là chữ phải có đủ số nét mà bạn sẽ dùng để tính toán Ngũ Cách. Ngũ Cách này bao gồm: Tổng cách, Thiên cách, Nhân cách, Địa cách… và nó được dùng để bổ cứu cho sự thiếu hụt trong Tứ trụ.

Bước 4: Hiểu về ngũ hành của chữ

Vì tên Việt phần lớn đều lấy từ Hán Việt mà tạo thành nên bạn phải xét bộ thủ trước khi đặt tên.

Trước hết, phải hiểu tên của bộ thủ ( bộ Sước, bộ Đao, bộ Tâm, bộ Khuyển, bộ Khẩu…) không phải tên ứng theo hành mà ngũ hành của chữ phải được căn cứ theo âm của bộ thủ. Cụ thể:

– Âm được phát ra từ cổ họng sẽ thuộc hành Thổ

– Âm được phát ra bằng lợi sẽ thuộc hành Mộc

– Âm được phát ra bằng lưỡi sẽ thuộc hành Hỏa

– Âm được phát ra bằng môi sẽ thuộc hành Thủy

– Âm được phát ra bằng răng sẽ thuộc hành Kim

Sau khi làm rõ những điều này, bạn bắt đấu tính toán để đặt tên theo tứ trụ

Tính toán để đặt tên theo tứ trụ

Trước hết, bạn cần phải tra tính chất tốt xấu theo các nét của bộ thủ đã tìm theo 5 Thế cách: Tổng cách, Ngoại cách, Thiên cách, Nhân cách, Địa cách.

Tính Tổng cách:

Theo Tổng cách, bạn tính theo các trường hợp sau:

(1) Tổng toàn bộ số nét của: họ + đệm họ + đệm tên + tên.

(2) Nếu không có đệm họ sẽ tính toàn bộ số nét của: họ + đệm tên + tên.

(3) Nếu không có đệm sẽ tính toàn bộ số nét của: họ + tên.

Ví dụ 1:

Trần Kim

16 nét 8 nét

Tổng cách = 16 + 8 = 24

Ví dụ 2:

Trần Vinh Ba ( Tên này không có đệm họ)

16 nét 14 nét 9 nét

Tổng cách: 16 + 14 + 9 = 39

Tính Ngoại cách:

Ví dụ 1:

Trần Vinh Ba

16 nét 14 nét 9 nét

Ngoại cách = 1 +9 = 10 ( 10 là Ngoại cách)

Ví dụ 2:

Trần Kim

16 nét 8 nét

Ngoại Cách = 1 + 1 = 2 (Lấy số đầu của tổng nét họ (ở đây là 1) cộng với 1)

Ví dụ 3: Tên có 4 chữ

Ngô Lưu Xuân Ngân ( Trường hợp này không phải cộng thêm 1 )

Ngoại Cách = 7 + 14 = 21

Tính Thiên cách

Khi tính Thiên cách, bao giờ cũng cộng thêm 1 vào số nét của họ (Áp dụng đối với trường hợp (2) và (3))

Ví dụ 1:

Trần Vinh Ba

16 nét 14 nét 9 nét

Thiên cách = 1+ 16 = 17

Ví dụ 2:

Trần Kim

16 nét 8 nét

Thiên cách = 1+ 16 = 17

Tính Nhân cách:

Ví dụ 1:

Trần Vinh Ba

16 nét 14 nét 9 nét

Nhân cách = 16 + 14 = 30

Ví dụ 2:

Trần Kim

16 nét 8 nét

Nhân cách = 16+ 8 = 24

Ngô Lưu Xuân Ngân

Nhân cách = 15 + 9 = 24

Tính Địa cách

Ví dụ 1:

Trần Vinh Ba

16 nét 14 nét 9 nét

Địa cách = 14 + 9 = 23

Ví dụ 2:

Trần Kim

16 nét 8 nét

Địa cách = 8 + 1 = 9 (Trường hợp này phải cộng thêm 1)

Ví dụ 3:

Ngô Lưu Xuân Ngân

Địa cách = 9 + 24 = 33

Tóm lại, trong cách tính Thể cách, bạn cần nhớ cụ thể với từng trường hợp sau:

a/ Trường hợp tên 2 chữ: Trần Kim ( họ Trần 16 nét, tên Kim 8 nét)

Muốn tìm Địa cách, lấy số nét của tên + 1 = 8 + 1= 9

Muốn tìm Ngoại cách, lấy số nét của số 1 đầu + số 1 cuối =2

Muốn tìm Nhân cách, lấy số nét của họ + số nét của tên = 16 + 8 = 24

Muốn tìm Thiên cách, phải lấy số nét của họ + 1= 16 + 1 = 17.

Muốn tìm Tổng cách, lấy số nét của họ+ số nét của tên= 16+ 8= 24.

b/ Trường hợp tên 3 chữ: Trần Vinh Ba ( Trần= 16 nét, Vinh= 14 nét, Ba= 9 nét)

Muốn tìm Địa cách, lấy số nét của tên đệm + số nét của tên = 14 + 9 = 23

Muốn tìm Ngoại cách, cộng số 1 ( 1 thêm trước họ + số nét của tên): 1+ 9= 10

Muốn tìm Nhân cách, lấy số nét của họ + số nét của tên đêm = 16 + 14 = 30

Muốn tìm Thiên cách, lấy số nét của họ + thêm 1- 16 + 1 = 17

Muốn tìm Tổng cách, cộng số nét của họ + số nét tên đệm + số nét của tên = 16 + 14 + 9 = 39

c/ Trường hợp tên 4 chữ: Ngô Lưu Xuân Ngân ( Ngô = 7 nét, Lưu = 15 nét, Xuân = 9 nét, Ngân = 14 nét)

Muốn tìm Địa cách, cộng số nét của tên đệm + số nét của tên = 9 + 14 = 23

Muốn tìm Ngoại cách, ta cộng số nét của Họ+ số nét của Tên= 7+ 14 = 21

Muốn tìm Nhân cách, ta cộng số nét của Đệm họ+ Đệm tên= 15 + 9= 24

Muốn tìm Thiên cách, ta cộng số nét của Họ+ số nét của Đệm họ = 7 + 15 = 22

Sau khi tính được Thế cách, bạn đối chiếu với vận tốt – xấu của 81 số theo ngũ hành để biết được các đó là tên tốt hay xấu.

Trong 5 Thế Cách trên, Thiên Địa Nhân là Tam tài. Người ta có thể nhìn vào Tam tài của một cái tên để biết được vận hạn, may rủi của người mang tên đó. Nếu Tam tài đắc cách là Tam tài sinh trợ được cho nhau. Riêng Thiên cách và Địa cách là kỵ nhất. Chúng tương xung với Nhân cách theo 2 ngũ hành Thủy và Hỏa. Tên người nào rơi vào Thiên cách và Địa cách có thể gặp tai nạn, đoản thọ v…v…

Ngũ hành của các số:

Các số trong tứ trụ được quy theo ngũ hành

Số 1,2: Ngũ hành thuộc Mộc

Số 3,4: Ngũ hành thuộc Hỏa

Số 5,6: Ngũ hành thuộc Thổ

Số 7,8: Ngũ hành thuộc Kim

Số 9,10: Ngũ hành thuộc Thủy

Ứng dụng vào Thiên cách, Nhân cách, Địa cách, Tổng cách, Ngoại cách thì:

1,11,21,31,41 thuộc Mộc

2,12,22,32,42 thuộc Mộc

3,13,23,33,43 thuộc Hỏa

4,14,24,34,44 thuộc Hỏa

5,15,25,35,45 thuộc Thổ

6,16,26,36,46 thuộc Thổ

7,17,27,37,47 thuộc Kim

8,18,28,38,48 thuộc Kim

9,19,29,39,49 thuộc Thủy

Nếu:

Nếu Địa cách khắc Nhân cách thì xấu, nếu là Thủy khắc hỏa thì rất xấu

Nếu Địa cách Tỵ Hòa với Nhân cách, hoặc sinh cho Nhân cách thì tốt

Nếu Nhân cách khắc Địa cách thì xấu, nếu là Thủy khắc Hỏa thì thì rất xấu

Nếu Nhân cách khắc Thiên cách thì xấu, nếu là Thủy khắc Hỏa thì rất xấu

Nếu Nhân cách Tỵ Hòa với Địa cách, hoặc sinh cho Địa cách thì tốt

Nếu Nhân cách Tỵ Hòa với Thiên cách, hoặc sinh cho Thiên cách thì tốt

Nếu Thiên cách khắc Nhân cách thì xấu, nếu là Thủy khắc Hỏa thì rất xấu

Nếu Thiên cách Tỵ Hòa với Nhân cách, hoặc sinh cho Nhân cách thì tốt

Có tổng cộng 125 thế cách của Tam Tài

Tốt xấu của 81 số trong “Tính danh tướng”

(Ý nghĩa của tốt, xấu các bạn tự suy ngẫm)

Chính vì phải tính toán thật kỹ lưỡng tứ trụ của mỗi người nên sau khi em bé chào đời, mẹ phải ghi chép thật cẩn thận ngày, tháng, năm và giờ sinh. Sau đó tiến hành:

– Lập lá số tứ trụ

– Tìm Dụng Thần ( hoặc có thể tính độ vượng suy của tứ trụ đó xem thiếu hành gì )

Chẳng hạn như tứ trụ thiếu Kim, thì phải đặt tên cho bé mang hành Kim.

Tứ trụ thiếu Mộc thì phải đặt tên theo tứ trụ là hành Mộc v …v…

Nhưng làm sao để 5 cách của tên phải là những số đẹp ( 81 số đã nói ở phần trên) và Thiên cách, Nhân cách, Địa cách phải tương sinh, không tương khắc (nhất là Thủy – Hỏa khắc nhau sẽ gây nạn) thì quả thật là điều rất khó.

Các bước đặt tên theo tứ trụ

Bước 1. Dựa vào năm, tháng, ngày, giờ sinh để lập lá số tứ trụ

Bước 2. Tìm thân vượng hay nhược

Bước 3. Tính toán độ vượng của ngũ hành

Bước 4. Tìm Dụng Thần ( hoặc các hành thiếu của tứ trụ đó)

Bước 5. Liệt kê các tên húy của vua chúa, danh nhân

Bước 6. Liệt kê các tên húy của dòng họ

Bước7. Nghiên cứu và tra các chữ (xem bộ thủ của chữ đó có bao nhiêu nét, mang hành gì…) cũng như các ý nghĩa của chữ

Bước 8. Tiến hành đặt tên và tính các Thể cách của tên

Bước 9. Tra ý nghĩa tốt xấu của 81 số.

Chú ý: Thiên cách, Nhân cách, Địa cách phải tương sinh cho nhau.

Kết luận:

Không nên đặt tên khi chưa biết tứ trụ dù tên hay vì nó không tốt cho vận mệnh về sau

Nếu gặp vận hạn lớn trong đời, có thể đổi tên để đổi mệnh

Có thể tra bộ thủ qua sách hoặc dựa vào từ điển.

Yeutre.vn (Tổng hợp)

Đặt Tên Tốt Để Cải Thiên Đổi Vận

Đối với mỗi người, họ tên bao gồm rất nhiều thông tin, thông điệp về tương lai và vận mệnh. Vì lẽ đó, khi sinh con nhất định phải đặt tên tốt. Không chỉ có lợi cho hôn nhân mà còn có ích cho tài vận. Cùng xem mối liên quan giữa tên và tài để hiểu thêm về vấn đề này. Hôm nay, chúng tôi sẽ giới thiệu về cách đặt tên tốt để cải thiên đổi vận, thúc đẩy tài lộc.

Đặt tên tốt để cải thiên đổi vận

Họ tên có thể làm thay thiên đổi vận. Đó là quan điểm của tử vi truyền thống. Bù đắp những thiếu sót trong mệnh của một người, tăng cường sức mạnh, cân bằng cục ngũ hành. Vì thế đặt tên tốt có thể cải thiện hôn nhân, vững vàng sự nghiệp, thúc đẩy tài vận.

Tuy nhiên, thế nào là tên hay, tên tốt?

Có những người cùng tên cùng họ nhưng số phận khác nhau một trời một vực. Bởi tên tốt tức là tên phù hợp với tự thân mệnh cục của người đó. Có thể nâng cao ưu điểm, hạ thấp khuyết điểm trong bát tự.

Mệnh lý cho rằng, tất cả sự vật đều có thể làm thay đổi vận mệnh của một người. Nên nếu biết vận dụng hợp lý sẽ tăng cường vận thế. Họ tên theo ta một đời, cải thiện phần nào số mệnh nên có thể ứng phó cải biến tài vận cũng là điều dễ hiểu.

Đặt tên tốt cần cân nhắc quan hệ Tam Tài ngũ hành sinh khắc, cách bố trí ngũ cách phù hợp. Nếu trong Tam Tài xuất hiện tương khắc thì sẽ ảnh hưởng bất lợi đến tài vận và toàn bộ các phương diện khác trong cuộc đời của người đó. Người này gặp nhiều chuyện không may, trở ngại lắm, khó khăn nhiều, khó thành công. Nên tài vận kém, bất ổn, không có căn cơ.

Trong tên có cát thì tốt, có hung thì xấu, mà hung thì chắc chắn tài vận không thể tốt được. Số tiếng, số chữ trong tên quyết định điều này. Những tên có số chữ là 19, 30, 36, 51, 58, 71 thì cát hung song hành nên trước khổ sau sướng. Hoặc lúc thịnh lúc suy, tình hình tài vận không ổn định. Trước khi đặt tên, hãy nghiên cứu về số may mắn của bản mệnh để đặt cho đúng.

Tất nhiên, tất cả những yếu tố này chỉ mang tính chất bổ sung, tham khảo. Nhưng vẫn cần có sự tìm hiểu nhất định. Bởi dù sao thì cái tên cũng sẽ theo suốt đời. Tốt vẫn hơn không, có thể khiến chủ nhân an tâm.

Cách Đặt Tên Cho Con Theo Tứ Trụ Để Cải Tạo Vận Mệnh Của Trẻ

Nguyên tắc đặt tên cho con Tránh đặt tên con theo HÚY KỴ

Không đặt tên con theo tên Thánh, tên Vua, tên các Vĩ nhân…

Trước hết về mặt đạo lý không nên đặt tên trùng các tên này… điều này ai cũng hiểu.

Và còn những lý do khác về mặt lý số:

Mệnh của người thường chúng ta, Tứ trụ KHÔNG ĐỦ SỨC GÁNH một cái tên nặng hàng ngàn, vạn cân như thế. Nếu ai cố tình đặt tên trùng với tên Thánh, tên Vua, tên các bậc Vĩ nhân thì người ấy nhất định sẽ gặp chuyện không may, ảnh hưởng đến cuộc sống, tính mạng… Chỉ có những người thiếu hiểu biết mới dám làm điều này.

Tránh các tên húy kỵ của dòng họ.

Tránh các tên xấu, ý nghĩa xấu đeo bám mình suốt đời.

Tránh các tên mang ý nghĩa sáo rỗng.

Tránh các tên tuy có ý nghĩa đẹp, nhưng mới nghe thấy tên, nhà phỏng vấn đã mất cảm tình.

Dựa nào ngày tháng giờ sinh để lập lá số tứ trụ, dựa vào đó mà đặt tên

Cái tên phải có HÀNH sinh trợ được dụng thần, thì cái tên đó sẽ bổ cứu được những ngũ hành khiếm khuyết tứ trụ của đương số.

Để ý đến họ, tên đệm và tên thuộc bộ chữ nào trong Hán Việt để đặt cho hợp lý

Tên người Việt nam, hầu hết đều là từ Hán Việt; nên phải biết bộ chữ Hán xem họ tên, đệm họ, đệm tên… của mình nằm ở bộ mấy nét.

Một số thí dụ về số nét:

Như vậy có nhiều chữ đồng âm, nhưng khác nghĩa, khác số nét. Mình tùy thích ý nghĩa để chọn chữ. Nhưng quan trọng là phải hợp với số nét mà mình đã tính toán để tạo thành Ngũ Cách:

Tổng cách, Thiên cách, Nhân cách, Địa cách… bổ cứu được sự thiếu hụt trong Tứ trụ của mình.

Chú ý đến ngũ hành của chữ để đặt tên

Chữ Hán có rất nhiều bộ thủ: bộ Sước, bộ Đao, bộ Tâm, bộ Khuyển, bộ Khẩu.v…v… mà ngũ hành thì chỉ có 5 hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Nên căn cứ vào bộ thủ để tìm hành của chữ là không đúng.Bộ thủ là bộ Sước thì ngũ hành của chữ là hành Sước à? v…v…

Tính ngũ hành của chữ theo cách phát âm để đặt tên cho đúng

Âm môi thuộc Thủy

Âm lợi thuộc mộc

Âm lưỡi thuộc Hỏa

Âm cổ họng thuộc Thổ

Âm răng thuộc Kim.

Riêng về ngũ hành của tên chữ, không được nhầm là: thí dụ chữ Hà là hành Thủy; thì không phải trong chữ Hà có bộ Thủy; mà là chữ Hà mang âm hành thủy (đã nói bên trên)

Tính toán các cách sau khi tính bộ chữ

Có 5 cách theo thuật tứ trụ:

Kiểm tra tính chất tốt xấu của các nét định chọn đặt tên cho bé

a. Là tổng toàn bộ số nét của HỌ+ ĐỆM HỌ+ ĐỆM TÊN+ TÊN.

b. Người không có đệm họ thì chỉ tổng cách chỉ còn tổng số của HỌ+ ĐỆM TÊN+ TÊN.

c. Người không có đệm tên thì chỉ còn tổng số nét của HỌ+ TÊN.

(Chú ý: Trường hợp a trước HỌ không phải cộng thêm 1; Trường hợp b và c phải cộng thêm 1 trước HỌ)

Thí dụ 1:

TRẦN VINH BA (Tên này không có đệm họ)

16 nét 14 nét 9 nét

Tổng cách: 16 + 14 + 9 = 39 . Vậy 39 là Tổng cách

Thí dụ 2:

TRẦN KIM

16 nét 8 nét

Tông cách= 16 + 8 = 24 Vậy 24 là tổng cách

2. Ngoại Cách:

Trước HỌ bao giờ cũng cộng thêm 1 để tìm Ngoại Cách (Áp dụng đối với trường hợp a b,c)

Thí dụ:

Công thức tìm Ngoại Cách:

Lấy sô 1+ số nét của TÊN.

TRẦN VINH BA

1 +9 = 10 (10 là Ngoại Cách)

TRẦN KIM

1 + 8 = 9 (9 là Ngoại Cách)

Thí dụ 3: tên có 4 chữ

NGÔ LƯU XUÂN NGÂN (Trường hợp này không phải cộng thêm 1)7 + 14 = 21

3. Thiên Cách:

TRẦN VINH BA

1+ 16 Thì:

1+ 16 = 17 là Thiên Cách (Tức là 1+ số nét của HỌ)

TRẦN KIM

1+ 16 = 17 là Thiên Cách

TRẦN VINH BA

16 + 14 = 30 là Nhân Cách

TRẦN KIM

16+ 8 = 24 là Nhân Cách

NGÔ LƯU XUÂN NGÂN

15+ 9 = 24 là Nhân Cách

TRẦN VINH BA

14 + 9 = 23 là Địa Cách

TRẦN KIM

8 + 1 = 9 là Địa Cách ( Phải cộng thêm 1)

NGÔ LƯU XUÂN NGÂN

9 + 24 = 33 là Địa Cách

Trong 3 cách Thiên Địa Nhân là Tam Tài.Nhìn vào Tam tài của một tính danh, ta có thể biết được vận hạn, hên sui của tính danh đó.Những bài sau tôi sẽ đề cập đến vấn đề này.Tam tài đắc cách là Tam tài sinh trợ được cho nhau.Kỵ nhất là Thiên cách và Địa cách tương xung với Nhân cách theo 2 ngũ hành Thủy Hỏa,Có thể tai nạn, đoản thọ v…v…Riêng phần Ngoại cách tôi xin bổ xung thêm cho rõ:Tên có 2 chữ như Trần Kim, thì trước chữ Trần phải thêm số 1, sau chữ Kim phải thêm số 1.Ngoại cách là: 1+1= 2 ( bài trên tôi bị nhầm: mục số 2 Ngoại cách của Trần Kim không phải là 9 mà là 2).Rất mong các bạn thông cảm, vì thực tế đây là vấn đề rất dễ bị nhầm lẫn).

Bảng tra ngũ hành của các số bạn cần biết để đặt tên cho con

a/ Số 1,2:

Ngũ hành thuộc Mộc.

b/ Số 3,4:

Ngũ hành thuộc Hỏa:

c/ Số 5,6:

Ngũ hành thuộc Thổ

d/ Số 7,8:

Ngũ hành thuộc Kim

e/ Số 9,10:

Ngũ hành thuộc Thủy.

Ứng dụng vào Thiên cách, Nhân cách, Địa cách, Tổng cách, Ngoại cách thì:

1,11,21,31,41 thuộc Mộc2,12,22,32,42 thuộc Mộc

3,13,23,33,43 thuộc Hỏa4,14,24,34,44 thuộc Hỏa……..Các số còn lại cứ theo đó mà suy ra.

NẾU:

Nếu Thiên cách Tỵ Hòa với Nhân cách, hoặc sinh cho Nhân cách: Tốt.Nếu Thiên cách khắc Nhân cách thì XẤU, nếu là Thủy khắc Hỏa thì rất xấu.

Nếu Nhân cách Tỵ Hòa với Thiên cách, hoặc sinh cho Thiên cách: Tốt.Nếu Nhân cách khắc Thiên cách thì XẤU, nếu là Thủy khắc Hỏa thì rất xấu.

Nếu Nhân cách Tỵ Hòa với Địa cách, hoặc sinh cho Địa cách: Tốt.Nếu Nhân cách khắc Địa cách thì XẤU, nếu là Thủy khắc Hỏa thì thì rất xấu.

Nếu Địa cách Tỵ Hòa với Nhân cách, hoặc sinh cho Nhân cách: Tốt.Nếu Địa cách khắc Nhân cách thì XẤU, nếu là Thủy khắc hỏa thì rất xấu.

Có tất cả 125 thế cách của TAM TÀI.

Tính tốt xấu của 81 số tính danh tướng

(Ý nghĩa của tốt, xấu các bạn tự suy ngẫm)Số 1: tốt

Số 2: xấu

Số 3: tôt

Số 4: xấu

Số 5: tốt

Số 6: tốt

Số 7: tốt

Số 8: tốt

Số 9: trong xấu có tốt

Số 10: xấu

Số 11: tốt

Số 12: xấu

Số 13: tốt

Số 14: trong xấu có tốt

số 15: tốt

Số 16: tốt

Số 17: tốt

Số 18: tốt

Số 19: trong xấu có tốt

Số 20: trong xấu có tốt

Số 21: tốt

Số 22: xấu

Số 23: tốt

Số 24: tốt

Số 24: tốt

Số 25: tốt

Số 26: trong xấu có tốt

Số 27: trong xấu có tốt

Số 28: xấu

Số 29: tốt

Số 30: trong tốt có xấu

Số 31: tốt

Số 32: tốt

Số 33: tốt

Số 34: xấu

Số 35: tốt

Số 36: xấu

Số 37: tốt

Số 38: trong xấu có tốt

Số 39: tốt

Số 40: trong tốt có xấu

Số 41: tốt

Số 42: trong tốt có xấu

Số 43: trong tốt có xấu

Số 44: Xấu

Số 45: tốt

Số 46: xấu

Số 47: tốt

Số 48: tốt

Số 49: xấu

Số 50: trong tốt có xấu

Số 51: trong tốt có xấu

Số 52: tốt

Số 53: trong tốt có xấu

Số 54: xấu

Số 55: trong tốt có xấu

Số 56: xấu

Số 57: trong xấu có tốt

Số 58: trong xấu có tốt

Số 59: xấu

Số 60: xấu

Số 61: trong tốt có xấu

Số 62: xấu

Số 63: tốt

Số 64: xấu

Số 65: tốt

Số 66: xấu

Số 67: tốt

Số 68: tốt

Số 69: xấu

Số 70: xấu

Số 71: trong xấu có tốt

Số 72: xấu

Số 73: tốt

Số 74: xấu

Số 75: trong tốt có xấu

Số 76: xấu

Số 77: trong tốt có xấu

Số 78: trong tốt có xấu

Số 79: xấu

Số 80: trong tốt có xấu

Số 81: tốt.

Trường hợp tên 2 chữ:

TRẦN KIM (Trần 16 nét, Kim 8 nét)

Muốn tìm Thiên cách phải lấy số nét của Họ+ 1= 16+1= 17.

Muốn tìm Nhân cách lấy số nét của Họ+ số nét của Tên= 16+8=24.

Muốn tìm Địa cách lấy số nét của Tên+ 1= 8+1= 9.

Muốn tìm Tống cách lấy số nét của Họ+ số nét của Tên= 16+ 8= 24.

Muốn tìm Ngoại cách lấy số nét của số 1 đầu+ số 1 cuối=2

(hai số 1 này do tên có 2 chữ nên ta thêm vào – như đã nói ở trên).

Trường hợp tên 3 chữ:

TRẦN VINH BA (Trần= 16 nét, Vinh= 14 nét, Ba= 9 nét)

Muốn tìm Thiên cách lấy số nét của Họ+ thêm 1- 16+1=17.

Muốn tìm Nhân cách lấy số nét của Họ+ số nét của Tên đêm= 16+14= 30.

Muốn tìm Địa cách lấy số nét của Tên đêm+ số nét của Tên= 14+9= 23.

Muốn tìm Tổng cách cộng số nét của Họ+ số nét Tên đệm+ số nét của Tên= 16+14+9=39.

Muốn tìm Ngoại cách cộng số 1 ( 1 thêm trước Họ+ số nét của Tên): 1+ 9= 10.

c/ Trường hợp tên 4 chữ:

NGÔ LƯU XUÂN NGÂN (Ngô 7 nét, Lưu 15 nét, Xuân 9 nét, Ngân 14 nét).

Muốn tìm Thiên cách ta cộng số nét của Họ+ số nét của Đệm họ= 7+15=22.

Muốn tìm Nhân cách ta cộng số nét của Đệm họ+ Đệm tên= 15+9= 24.

Muốn tìm Địa cách ta cộng số nét của Tên đêm+ số nét của Tên= 9+14=23.

Muốn tìm Ngoại cách ta cộng số nét của Họ+ số nét của Tên= 7+ 14=21.

Sau đó đối chiếu với sự tốt xấu của 81 số thì biết được các cách tốt hay xấu.

Có một số người đặt tên theo mệnh, lấy mệnh của trẻ mới sinh, so sánh với mệnh của bố mẹ, chọn tên sao cho mệnh của bố mẹ và con hợp là được. Thiết nghĩ, nếu chọn tên theo cách này thì quá đơn giản. Tên không giúp ích gì được cho đương số. Không bổ cứu được những khiếm khuyết của tứ trụ đương số, vì vậy không có tác dụng gì – có chăng chỉ có tác dụng về mặt tâm lý, là ta cũng đã đặt tên theo sách!

Sau khi sinh bé, phải ghi chép thật cẩn thận ngày tháng năm giờ sinh.

Tiến hành lập lá số tứ trụ.

Tìm dụng thần (Hoặc đơn giản hơn là tính độ vượng suy của tứ trụ đó xem thiếu hành gì).

Ví như tứ trụ thiếu kim, thì phải đặt tên cho bé mang hành kim.

Tứ trụ thiếu mộc thì phải đặt tên bé là hành mộc v …v…

Nhưng cái khó là 5 cách của tên phải là những số đẹp (81 số đã nói ở phần trên) và Thiên cách, Nhân cách, Địa cách phải tương sinh cho nhau, không được khắc, nhất là Thủy Hỏa khắc nhau sẽ gây ra tai họa.

Quy trình chung đặt tên cho con theo tứ trụ

Dựa vào năm tháng ngày giờ sinh, lập lá số tứ trụ.

Tìm thân vượng hay nhược

Tính toán độ vượng của ngũ hành.

Tìm dung thần (hoặc các hành thiếu của tứ trụ đó).

Liệt kê các tên húy của vua chúa, danh nhân (nên nhớ là tên của danh nhân cũng không nên dùng – thí dụ: Nguyễn Du, Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm…)

Liệt kê các tên húy của dòng họ.

Nghiên cứu và tra các chữ , các ý nghĩa của chữ, xem chữ đó nằm trong bộ bao nhiêu nét, mang hành gì…

Tiến hành đặt tên, rồi tính các cách của tên đó.

Tra ý nghĩa tốt xấu của 81 số.

Chú ý Thiên cách, Nhân cách, Địa cách phải tương sinh cho nhau, như đã trình bày ở trên.

Tôi đã trình bày hết các cơ sở lý luận của việc đặt tên theo tứ trụ.

Kết luận vấn đề đặt tên con theo tứ trụ

Không nên đặt tên trước khi chưa biết tứ trụ, mặc dù tên có hay, có đẹp đến đâu, cũng không giúp ích cho đương số.Nếu gặp vận hạn lớn ảnh hưởng đến cuộc sống và sinh mệnh, ta có thể đổi tên, sẽ đổi được vận mệnh.Ngẫm ra, điều này cũng đúng với các vị tiền bối hoạt động cách mạng: nếu không thay đổi tên thì có thể bị bắt, bị tù đày, xử tử… mà đổi tên rồi có thể thành đạt làm đến trụ cột của quốc gia.

Các bộ tên sưu tầm được là dựa vào một số sách, dựa vào tự điển.

Bởi vậy mà còn nhiều sai sót. Rất mong các bạn lượng thứ.

Cập nhật thông tin chi tiết về Đặt Tên Cải Đổi Vận Mệnh Cho Bé Trai Theo Vần trên website Eduviet.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!