Xu Hướng 2/2023 # Những Chữ Có Ngũ Hành Thuộc Hoả – Thầy Khải Toàn # Top 7 View | Eduviet.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Những Chữ Có Ngũ Hành Thuộc Hoả – Thầy Khải Toàn # Top 7 View

Bạn đang xem bài viết Những Chữ Có Ngũ Hành Thuộc Hoả – Thầy Khải Toàn được cập nhật mới nhất trên website Eduviet.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bảng tham khảo những chữ có Ngũ hành thuộc Hoả

Giáp

Ất

Dần

Mão

Tứ

Mộc

Hoà

Hổ

Thố

Đông

Thư

Trần

Lâm

Sâm

Thụ

Tùng

Bách

Liễu

Tương

Bình

Chi

Chẩm

Hoè

Đường

Lương

Cách

Căn

Đào

Đồng

Bản

Kiệt

Quý

Khoa

Hoà

Tuệ

Diệp

Giá

Lạc

Can

Lai

Quả

Thái

Thanh

Tần

Phạn

Sở

Bân

Mạch

Tốn

Nam 

Giáp    Ất        Dần     Mão    Tứ        Mộc Hoà     Hổ       Thố      Đông   Thư     Lý Trần    Lâm     Sâm     Thụ      Tùng    Bách Liễu     Tương Bình    Chi       Chẩm  Hoè Đường            Lương Cách    Căn      Đào     Đồng Bản      Kiệt     Quý     Khoa   Hoà     Tuệ Diệp    Giá      Lạc       Can      Lai       Quả Thái     Thanh Tần      Phạn   Sở        Bân Mạch  Tốn

Mật mã 1.  THUỶ THỊNH TẤT CẦN NHIỀU HOẢ

Người sinh vào tháng Hợi, Tý, Sửu và tháng Dần đầu xuân đều có bát tự lạnh giá, vì Ngũ hành thiếu Hoả. Do đó, dụng thần là Hoả, cũng gọi là “mệnh khuyết Hoả”.

Thời gian dụng thần tốt nhất trong ngày là:

9 giờ sáng đến 15 giờ chiều

19 giờ đến 21 giờ tối

Mật mã 2. SỬ DỤNG 3 MÀU ĐỎ, VÀNG, TÍM

Mệnh khuyết Hoả nhất định phải dùng nhiều đến màu đỏ, tím và vàng. Ví dụ, trang phục mặc hàng ngày có 3 màu này sẽ mang lại vận tốt. Nội y, ngoại y cũng có công hiệu tương tự. Buổi tối khi đi ngủ cũng cần hấp thu Hoả, vì vậy gối cũng nên chọn 3 màu này. Nếu dùng chăn nệm điện sẽ càng hiệu quả hơn. Ngoài ra có thể sử dụng màu hồng đào, không nhất thiết phải màu đỏ đậm, có thể sử dụng các gam màu ấm.

Hình tượng trưng cho Hoả là hình tam giác, chóp nhọn, tất cả hình chim, cò cũng là Hoả. Hoa văn hình hổ báo, chim mỏ nhọn cũng thuộc Hoả. Từ cửa sổ nhìn ra ngoài thấy vật kiến trúc nhọn cũng là Hoả.

Đặt Tên Con Hợp Phong Thủy 2022 – Thầy Khải Toàn

• Con trẻ là mối bận tâm lớn của bậc sinh thành, ngày đêm mong mỏi con chào đời, dành hết tình cảm tâm tư cho chúng, nhường nhịn những thứ tốt nhất cho chúng, mong sao chúng được tốt nhất và nên người. Điều các phụ huynh lưu tâm đầu tiên là Tên của con, đặt sao cho đẹp, đặt sao cho hợp mệnh. Đặt tên con theo ngũ hành khuyết, vận trình hanh thông, đặt nhầm ngũ hành kỵ, vận trình kém. Đó là lý do nhiều nghệ sĩ đổi danh xưng. [Đặt tên con hợp Phong thủy 2021, tên con hợp mệnh 2022]

Thông tin xem Bát tự và chọn tên hợp Phong thủy

_

Các vị lưu ý

, xem ngày sinh hoặc tên hợp sao cho tốt nhất cho bé, không phải tốt cho cha mẹ, không ai sống với ai cả đời, mỗi người có nghiệp lực khác nhau. Trợ duyên cho con Tên phù hợp là cho con một phước phần lớn.

Gia chủ gửi thông tin của Cha hoặc Mẹ bé theo:

Tên, cha/mẹ 

+ Sinh thần Bát tự

(năm/ tháng/ ngày/ Giờ/ sinh, dương lịch)

 qua Zalo. Ví dụ:

Tên THÚY / Mẹ/ 22/08/1992 – 20h30 (DL)

, để tra xem  “có thể trợ duyên xem được không“, nếu từ chối xin phép không nêu lý do.

Trường hợp nhận xem, xác nhận, báo phí. Gia chủ gửi thông tin của bé theo: Giới tính/ ngày sing dương, ví dụ

Gái

11/02/2021 – 15h30

. Có thể gửi kèm các tên dự định đặt.

Nếu bé chưa sinh, không thể nhận tra Dụng thần, Khải Toàn có thể trợ duyên 2 ngày sinh phù hợp nhất với bé (Dựa theo mục 1)

Nội dung luận đoán Bát tự:

Khuyến nghị tên phù hợp theo ngũ hành

Ưu khuyết điểm của tính cách.

Quý nhân là ai.

Mệnh khuyết trọn đời (cần và kỵ).

Zalo Thầy Khải Toàn  0938581710 (trao đổi xem mệnh hoặc Phong thủy nhà)

• Khải Toàn đã làm video về các thuật số xem mệnh, phân tích với các bạn mỗi thuật số có tính ứng dụng khác nhau, tra theo niên mệnh, tức tra ngũ hành của năm là kém chính xác nhất, hai thuật số Lá số tử vi và Bát tự tứ trụ cho ra kết quả chính xác cao. Video này Khải Toàn hướng dẫn các bạn ứng dụng theo Bát tự tứ trụ và Dụng thần mệnh khuyết, hay còn gọi là mệnh thiếu. Các bạn nên lưu tâm là “Tháng sinh” hoặc “Tiết khí” có sức ngũ hành ảnh hưởng mạnh nhất trong lá số, không phải tính theo năm, ví dụ mùa Hè Hỏa vượng khuyết Thủy, mùa Thu Kim vượng khuyết Mộc… Sau đó kết hợp với “Nhật can” còn gọi là mệnh ngày sinh.  [Khải Toàn Phong thủy] Ngoài việc chọn tên Chính thức tên con gái tên con trai, và chọn cả tên thường gọi ở nhà, có thể ứng dụng thêm về lựa chọn vật dụng, đồ dùng, đồ chơi hợp với lá số của con, giúp con năng động ăn giỏi ngủ ngon.

============== :: Người sinh mùa Xuân vào tháng Dần Mão, mùa Xuân Mộc vượng thường Kỵ Mộc, lấy Kim Thủy làm Dụng thần. Người sinh tháng Dần Mão thường quân tử nghĩa hiệp. Nếu sinh mệnh ngày thuộc Thiên Can thuộc Giáp sinh tại tháng Dần là có mật Mã Lộc Thần, mật mã dễ kiếm tiền hơn mệnh khác. Nếu sinh mệnh ngày thuộc Thiên Can thuộc Ất sinh tại tháng Mão cũng là có mật Mã Lộc Thần. Sinh mùa Xuân vào tháng Dần Mão, trong sinh hoạt, nghỉ ngơi, ăn uống thường thích mát hơn thích nóng, Với người khuyết Kim… (chi tiết trong kênh Youtube Khải Toàn Phong thủy) • Chọn tên cho con hợp mệnh, khuyết Kim: Ngoài các văn tự trên, có thể chọn tên theo ý nghĩa: phương Tây, lạnh, băng tuyết, con gà, con khỉ, chữ dậu, vàng bạc, tiền… ý nghĩa cũng tương tự. ==============

Đặt tên con hợp Phong thủy 2021 Tân Sửu

:: Người sinh mùa Hè tháng Tỵ Ngọ Mùi mùa Hè Hỏa vượng oi bức thường kỵ Hỏa, nên lấy Thủy Kim làm Dụng thần. Nếu sinh mệnh ngày thuộc Thiên Can thuộc Mậu hoặc Bính sinh tại tháng Tỵ là có mật Mã Lộc Thần, mật mã dễ kiếm tiền hơn mệnh khác. Nếu sinh mệnh ngày thuộc Thiên Can thuộc Kỷ hoặc Đinh sinh tại tháng Ngọ cũng là có mật Mã Lộc Thần. Sinh mùa Hè tháng Tỵ Ngọ Mùi, trong sinh hoạt, nghỉ ngơi, ăn uống thường thích mát hơn thích nóng, khi tắm cho bé các bạn có thể để ý. Với người khuyết Thủy: … (chi tiết trong kênh Youtube Khải Toàn Phong thủy) • Chọn tên cho con hợp mệnh khuyết Thủy: Ngoài các văn tự trên, có thể chọn tên theo ý nghĩa: sông nước, cá, chuột, Micky, Batman, người cá, lạnh, đại dương, biển… ý nghĩa cũng tương tự.  [Khải Toàn Phong thủy] ============== :: Người sinh mùa Thu tháng Thân Dậu mùa Thu Kim vượng thường kỵ Kim. nên lấy Mộc làm Dụng thần. Nếu sinh mệnh ngày thuộc Thiên Can thuộc Canh sinh tại tháng Thân là có mật Mã Lộc Thần, mật mã dễ kiếm tiền hơn mệnh khác. Nếu sinh mệnh ngày thuộc Thiên Can thuộc Tân sinh tại tháng Dậu cũng là có mật Mã Lộc Thần. Với các bé khuyết Mộc kỵ Kim: không nên dùng màu trắng xám, hạn chế các vật kim loại, vàng bạc và cả gương. Với người khuyết Mộc: … (chi tiết trong kênh Youtube Khải Toàn Phong thủy) • Chọn tên cho con hợp mệnh khuyết Mộc: Ngoài các văn tự trên, có thể chọn tên theo ý nghĩa: phương Đông, cây cối, mèo, kitty, cua, vịt, rừng, … ý nghĩa cũng tương tự.

============== :: Người sinh mùa Đông tháng Hợi Tý Sửu mùa lạnh thường dư Thủy kỵ Thủy, nên lấy Hỏa làm Dụng thần. Nếu sinh mệnh ngày thuộc Thiên Can thuộc Nhâm sinh tại tháng Hợi là có mật Mã Lộc Thần, mật mã dễ kiếm tiền hơn mệnh khác. Nếu sinh mệnh ngày thuộc Thiên Can thuộc Quý sinh tại tháng Tý cũng là có mật Mã Lộc Thần. Với người khuyết Hỏa: … (chi tiết trong kênh Youtube Khải Toàn Phong thủy) • Chọn tên cho con hợp mệnh khuyết Hỏa: Ngoài các văn tự trên, có thể chọn tên theo ý nghĩa: phương Nam, con ngựa, xe, con rắn, nhiệt, mặt trời… ý nghĩa cũng tương tự. ============== Thiên can mệnh ngày sinh, đây là gốc, nói về tính cách gốc của mỗi lá số: Người mệnh ngày Giáp thuộc Mộc thường cao to, uy mãnh là mệnh tốt, tính tình khá cứng rắn. Người mệnh Ất thuộc Mộc có tư chất nho nhã, nhẫn nại. Ngày sinh Ất Mộc thường thích Thủy, trừ khi sinh mùa Đông. Người mệnh Bính thuộc Hoả hướng ngoại, tốt tính, cởi mở. Thường thích Thủy Mộc. Người mệnh Đinh Hoả thường gầy hoặc vừa người, chi li cẩn thận tiền bạc. Thường thích Mộc và Kim. Người mệnh Mậu Thổ thường cứng rắn như đá, có chí lớn, lời nói không hoa mỹ. Có thể dung hòa được mọi ngũ hành. Người mệnh Kỷ Thổ thường mềm mại, nữ tính, đa nghi cao, nhưng bao dung. Thường thích Hỏa, trừ khi sinh mùa Hè và thường kỵ Mộc. Người mệnh Canh Kim thường hào sảng, ý chí cao, giỏi phấn đấu. Thường thích Mộc. Người mệnh Tân Kim thường mềm mại, mẫn cảm, hướng nội. Tân Kim đa phần thích Thủy, trừ khi sinh mùa đông. Người mệnh Nhâm Thủy thường mạnh mẽ, hướng ngoại. Ngày Nhâm Thủy bất luận thế nào cũng cần Thủy dù sinh vào mùa đông. Người mệnh Quý Thủy thường nhiều hoài bão, hướng nội và bảo thủ. Thường ưa Kim Thủy.

Bất cứ việc gì nếu chúng ta dành hết tình cảm tâm tư vào, khi sự việc không như kỳ vọng nổi thất vọng cũng lớn theo. “Thế không nên cùng tận, người không nên yêu hết” tình cảm ở thế trung dung là tốt nhất, ví dụ mỗi ngày bạn ăn hải sản, ngày 1 rất ngon, ngày 2 cũng ngon, nhưng ngày 10 ngày 20 khó có thể ăn nổi, ngược lại, nếu mỗi ngày bạn ăn cơm trắng, vẫn có thể ăn quanh năm, vì mùi vị cơm trắng rất nhạt nhưng vị nhạt là trường cửu. Đối với con cái cũng vậy, khi bạn dành quá nhiều tình cảm cho con cái, khi con cái không như bạn mong muốn, bạn trách chúng không vâng lời. Thực tế, những gì bạn muốn và những gì người khác muốn hoàn toàn không giống nhau.

Các vị lưu ý, có một số chữ thuộc nhiều Ngũ hành.

KIM MỘC THỦY HỎA

Canh Thân Tân Đoài Hầu Tây Bách Duyệt Bạch Thất Thần Tôn Giả Kim Chiêu Xuyến Khâm Phương Cương Quân Thái Bạch Thoa Giáp Linh Phi Ni Tiền Khải Hoa Thiết Thành Tranh Ngọc Toàn Việt Đĩnh Diêu Tây Ngân Duyệt Dậu Tôn Tửu Tương Nhưỡng Kê Thân Hầu Hâm Khốc Lạc Y Tương Kiếm Thần Hâm Tân Sinh

Bính Đinh Ngọ Cửu Húc Thăng Hạ Nam Quang Huy Hoả Viêm Diễm Nhật Viết Xương Tinh Minh Ánh Chiêu Vượng Thời Án Côn Thần Nguyệt Can Bằng Mã Lạc Trì Tuấn Đình Lượng Âm Tuyên Quân Đức Tuệ Từ Mẫn Chí Trung Tư Ân Hy Yến Chiếu Liệt Tiêu Khố Tấn Trí Phổ Cảnh Càn Tâm Đan Hành Cứu Đồng Xướng Kinh Năng Hạo Điện Lôi Tĩnh Chương Phượng Bội Khanh Luân Dung Uyển Thịnh Lương Trần Đông Đường

Nhất Tý Nhâm Khổng Thuỷ Quý Bắc Tử Vĩnh Băng Hợi Nhậm Hảo Tồn Tự Lãnh Giang Nhữ Trì Trầm Cầu Hiếu Trình Hà Bạc Hồng Mẫn Diễn Lãng Thuyền Ngư Hải Hàm Vân Mãnh Đôn Thanh Tượng Xung Hưởng Khắc Vũ Du Cảng Độ Thánh Pháp Hán Chấn Học Trừng Nhuận Đạt Đào Phát Giang Lý Khổng Quách Mạnh Gia Hào Thỉ Đình Phúc Bắc Phát Nhiệm Tử Sử Thái

Giáp Ất Dần Mão Tứ Mộc Hoà Hổ Thố Đông Thư Lý Trần Lâm Sâm Thụ Tùng Bách Liễu Tương Bình Chi Chẩm Hoè Đường Lương Cách Căn Đào Đồng Bản Kiệt Quý Khoa Hoà Tuệ Diệp Giá Lạc Can Lai Quả Thá Thanh Tần Phạn Sở Bân Mạch Tốn Huy Mỹ Nam

Cách Đặt Tên Cho Con Hợp Phong Thủy Với Bé Ngũ Hành Thuộc Thổ

Khi sinh ra ai cũng muốn đặt tên cho con một cái tên thật hay và phù hợp để sau này con đường công danh sự nghiệp tiến tới và hơn hết là phù hợp với mệnh trời cùng https://tamsugiadinh.vn/

* Lưu ý cách đặt tên cho con hợp mệnh Thổ

Con người ta sinh ra vốn thuộc mệnh trời, chính bởi vậy, cái tên cũng phải phù hợp với mệnh trời ban. Người ta vẫn thường có câu nói: “Danh có chính thì ngôn mới thuận”, đủ cho thấy danh tính, tên gọi rất quan trọng với mỗi con người. Xưa nay chúng ta cũng không hề lạ lẫm với thuyết âm dương ngũ hành, cụ thể chính là các hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Muốn cuộc sống của con cái sau này được may mắn, thuận lợi, chớ bao giờ đặt tên con trái ngược với quy luật ngũ hành. Tử vi phong thủy gợi ý khi đặt tên con theo ngũ hành thuộc Thổ nên lưu ý những điều sau để chọn đúng tên thuộc hành Thổ:

* Thổ – nhân tố thứ ba của ngũ hành.

Theo tử vi phong thủy, hành Thổ chỉ về môi trường diễn ra sự ươm trồng, nuôi dưỡng và quá trình phát triển đồng thời là nơi sinh ký tử quy của vạn vật. Thổ nuôi dưỡng, hỗ trợ đồng thời tương tác với từng hành khác trong ngũ hành. Người mệnh Thổ chính vì thế bẩm sinh đã có tính tương trợ và bản tính trung thành. Hơn nữa, nhờ thực tế và lòng kiên trì, họ sau này sẽ là chỗ dựa vững chắc cho chính mình và người thân, bạn bè trong cơn khủng hoảng. Khi đối mặt với stress và nguy khốn, họ không những chẳng hề bị thúc ép mà lại rất bền bỉ và hết lòng khi giúp đỡ người khác. Điểm vững vàng nhất của người mệnh Thổ qua năm tháng là một sức mạnh nội tâm. – Điểm tích cực trong tính cách người mệnh Thổ: Đáng tin cậy, trung thành, nhẫn nại. – Điểm tiêu cực trong tính cách người mệnh Thổ: Dễ có định kiến và có khuynh hướng thành kiến.

* Người mệnh Thổ sinh năm nào?

– Sinh năm 1960, 2020 tuổi Canh Tý. – Sinh năm 1961, 2021 tuổi Tân Sửu. – Sinh năm 1938, 1998 tuổi Mậu Dần. – Sinh năm 1939, 1999 tuổi Kỷ Mão. – Sinh năm 1976, 2036 tuổi Bính Thìn. – Sinh năm 1977, 2037 tuổi Đinh Tỵ. – Sinh năm 1990, 1930 tuổi Canh Ngọ. – Sinh năm 1991, 1931 tuổi Tân Mùi. – Sinh năm 1960, 2020 tuổi Canh Tý. – Sinh năm 1960, 2020 tuổi Canh Tý. – Sinh năm 1960, 2020 tuổi Canh Tý. – Sinh năm 1960, 2020 tuổi Canh Tý. * Cách đặt tên theo phong thủy sao cho hợp với người mệnh Thổ khá đặc biệt so với những hành khác trong ngũ hành. Tên của họ không nhất thiết phải hàm chứa yếu tố tương sinh giữa chính hành Thổ với các hàn khác. Miễn rằng, cái tên đó chứa đúng các yếu tố thuộc hành này hoặc những đặc tính cơ bản của chính họ là được. Vì vậy, cách đặt tên cho con hợp mệnh Thổ theo đúng quy luật tử vi phong thủy đơn giản nhất là chọn tên con đúng với bản chất của bé, để cả đời bé luôn hấp thụ được tinh khí vốn có và chia sẻ nguồn khí cát tường, mạnh mẽ đó cho nhiều người.

Cách Đặt Tên Cho Con Theo Ngũ Hành

Sinh con ra ai cũng mong con được ngoan ngoãn, mạnh khỏe lớn khôn, việc đặt tên cho con hợp Ngũ Hành cũng là điều nhiều cha mẹ muốn để mong con được phù trợ, lớn lên sẽ gặp nhiều may mắn. Nếu bạn đang muốn tìm hiểu cách đặt tên cho con theo Ngũ Hành, vậy mời các bạn hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Dưới đây là cách đặt tên con theo ngũ hành, mời các bạn cùng theo dõi và lựa chọn cho con một cái tên hợp với ngũ hành nhé.

Cách đặt tên con theo ngũ hành

Đầu tiên để đặt tên con theo ngũ hành thì các bạn cần phải xác định được xem năm sinh của con bạn thuộc hành nào trong ngũ hành. Sau đó dựa vào hành đó các bạn có thể đặt tên con theo ngũ hành tương sinh, và tránh ngũ hành tương khắc.

Theo phong thủy, tất cả vạn vật trong vũ trụ đều phát sinh từ năm nguyên tố cơ bản là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Theo nguyên lý, năm ngũ hành này sẽ tương sinh, tương khắc với nhau.

Ngũ hành tương sinh Như vậy nếu con bạn thuộc mệnh Thổ thì các bạn nên đặt những tên thuộc hành Kim hoặc hành Hỏa thì sẽ tốt.

Ngũ hành tương khắc Nếu con bạn thuộc mệnh Thổ thì không nên đặt các tên trong hành Thủy và Mộc.

Ngũ hành tứ trụ Tứ trụ chính là giờ sinh, ngày sinh, tháng sinh, năm sinh của con bạn. Nếu hành của tứ trụ cho hành của tên thì con sẽ được nhiều lộc trời đất ban cho.

Các cặp Thiên Can – Địa Chi là đại diện của bản thân từng trụ, cụ thể:

Thiên Can là Bính, Giáp, Ất, Đinh, Kỉ, Mậu, Canh, Nhâm, Tân, Quý.

Địa Chi là Sửu, Tí, Mão, Dần, Tị, Thìn, Mùi, Ngọ, Dậu, Thân, Tuất, Hợi. Theo luật bát tự, các Thiên Can có ngũ hành là:

Các Địa Chi có ngũ hành là:

Như vậy nếu trong bát tự có đầy đủ Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ thì sẽ rất tốt, nếu thiếu hành nào thì các bạn cần đặt tên có hành đó để bổ sung.

Gợi ý đặt tên cho con theo Ngũ Hành

Một số tên cho con theo hành Kim Đoan, Ân, Dạ, Mỹ, Ái, Hiền, Nguyên, Thắng, Nhi, Ngân, Kính, Tích, Khanh, Chung, Điếu, Nghĩa, Câu, Trang, Xuyến, Tiền, Thiết, Đĩnh, Luyện, Cương, Hân, Tâm, Phong, Vi, Vân, Giới, Doãn, Lục, Phượng, Thế, Thăng, Hữu, Nhâm, Tâm, Văn, Kiến, Hiện.

Một số tên cho con theo hành Mộc Khôi, Lê, Nguyễn, Đỗ, Mai, Đào, Trúc, Tùng, Cúc, Quỳnh, Tòng, Thảo, Liễu, Nhân, Hương, Lan, Huệ, Nhị, Bách, Lâm, Sâm, Kiện, Bách, Xuân, Quý, Quan, Quảng, Cung, Trà, Lam, Lâm, Giá, Lâu, Sài, Vị, Bản, Lý, Hạnh, Thôn, Chu, Vu, Tiêu, Đệ, Đà, Trượng, Kỷ, Thúc, Can, Đông, Chử, Ba, Thư, Sửu, Phương, Phần, Nam, Tích, Nha, Nhạ, Hộ, Kỳ, Chi, Thị, Bình, Bính, Sa, Giao, Phúc, Phước.

Một số tên cho con theo hành Thủy Lệ, Thủy, Giang, Hà, Sương, Hải, Khê, Trạch, Nhuận, Băng, Hồ, Biển, Trí, Võ, Vũ, Bùi, Mãn, Hàn, Thấp, Mặc, Kiều, Tuyên, Hoàn, Giao, Hợi, Dư, Kháng, Phục, Phu, Hội, Thương, Trọng, Luân, Kiện, Giới, Nhậm, Nhâm, Triệu, Tiến, Tiên, Quang, Toàn, Loan, Cung, Hưng, Quân, Băng, Quyết, Liệt, Lưu, Cương, Sáng, Khoáng, Vạn, Hoa, Xá, Huyên, Tuyên, Hợp, Hiệp, Đồng, Danh, Hậu, Lại, Lữ, Lã, Nga, Tín, Nhân, Đoàn, Vu, Khuê, Tráng, Khoa, Di, Giáp, Như, Phi, Vọng, Tự, Tôn, An, Uyên, Đạo, Khải, Khánh, Khương, Khanh, Nhung, Hoàn, Tịch, Ngạn, Bách, Bá, Kỷ, Cấn, Quyết, Trinh, Liêu.

Một số tên cho con theo hành Hỏa Đan, Đài, Cẩm, Bội, Ánh, Thanh, Đức, Thái, Dương, Thu, Thước, Lô, Huân, Hoán, Luyện, Noãn, Ngọ, Nhật, Minh, Sáng, Huy, Quang, Đăng, Hạ, Hồng, Bính, Kháng, Linh, Huyền, Cẩn, Đoạn, Dung, Lưu, Cao, Điểm, Tiết, Nhiên, Nhiệt, Chiếu, Nam, Kim, Ly, Yên, Thiêu, Trần, Hùng, Hiệp, Huân, Lãm, Vĩ.

Một số tên cho con theo hành Thổ Cát, Sơn, Ngọc, Bảo, Châu, Châm, Nghiễn, Nham, Bích, Kiệt, Thạc, Trân, Anh, Lạc, Lý, Chân, Côn, Điền, Quân, Trung, Diệu, San, Tự, Địa, Nghiêm, Hoàng, Thành, Kỳ, Cơ, Viên, Liệt, Kiên, Đại, Bằng, Công, Thông, Diệp, Đinh, Vĩnh, Giáp, Thân, Bát, Bạch, Thạch, Hòa, Lập, Thảo, Huấn, Nghị, Đặng, Trưởng, Long, Độ, Khuê, Trường.

Cập nhật thông tin chi tiết về Những Chữ Có Ngũ Hành Thuộc Hoả – Thầy Khải Toàn trên website Eduviet.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!