Xu Hướng 11/2022 # Những Tên Kiêng Kỵ Không Nên Đặt Cho Bé Sinh Năm Canh Tý 2022 Để Tránh Điềm Xấu Cả Đời / 2023 # Top 13 View | Eduviet.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Những Tên Kiêng Kỵ Không Nên Đặt Cho Bé Sinh Năm Canh Tý 2022 Để Tránh Điềm Xấu Cả Đời / 2023 # Top 13 View

Bạn đang xem bài viết Những Tên Kiêng Kỵ Không Nên Đặt Cho Bé Sinh Năm Canh Tý 2022 Để Tránh Điềm Xấu Cả Đời / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Eduviet.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Việc đặt tên cho bé luôn là điều được các ông bố, bà mẹ quan tâm. Bởi tên gọi sẽ đi theo con suốt cuộc đời. Một cái tên hay sẽ mang đến nhiều may mắn cho con trong chặng đường đời, nhưng những cái tên không phù hợp sẽ khiến bé gặp nhiều trở ngại.

Để đặt tên cho bé sinh năm Canh Tý 2020 phù hợp mang ý nghĩa tốt, cha mẹ nên đọc bài viết này để tránh những cái tên kiêng kỵ, không may mắn.

1. Bản mệnh người tuổi Tuất sinh năm 2020

Năm 2020 là năm Canh Tý tuổi con chó và có mệnh ngũ hành là Mộc

Năm sinh: 2020 âm lịch tức là từ ngày 16/02/2020 đến 04/02/2020 theo dương lịch

Năm âm lịch: Canh Tý tuổi con chó – Tiến Sơn Chi Cẩu – Chó vào núi

Tuổi Tuất là những người rất chú trọng đến nhân tình, đạo nghĩa, họ rất thẳng thắn và thành thực. Họ rất trung thành và dám hy sinh tất cả cho những người mình yêu quý và tôn trọng.

Tuổi Tuất nếu gặp được thầy giỏi, bạn hiền thì tiền đồ sẽ tốt đẹp. Họ phù hợp với những nghề mang tính chất hy sinh như giáo viên và công tác xã hội. Họ cũng phù hợp với những ngành nghề đem lại niềm vui cho người khác như trang điểm, cắt tóc hay thầy thuốc

2. Những lỗi cần tránh khi đặt tên con trai con gái sinh năm 2020

Tránh đặt những cái tên mà khi ghép các chữ cái đầu tiên của họ, đệm, tên vào lại thành một từ có nghĩa xấu, có nghĩa xui xẻo hoặc có thể khiến bạn bè trêu đùa. Tên được đặt ra vốn dĩ là để gọi nhau và phân biệt người này với người kia. Nếu bạn đặt cho con những cái tên khó gọi về ngữ âm hoặc trúc trắc về thanh âm thì vừa gây khó khăn cho người gọi tên cũng như gia tăng nguy cơ tên con mình sau này sẽ bị gọi không đúng với tên “chính chủ”.

Tên bé khó phân biệt nam nữ

Ví dụ: con gái tên Minh Thắng, con trai tên Thái Tài, Xuân Thủy… Tên theo thời cuộc chính trị, mang màu sắc chính trị, Tên cầu lợi, quá tuyệt đối, quá cực đoan hoặc quá nông cạn: Không nên dùng những từ cầu lợi (như Kim Ngân, Phát Tài…), làm cho người khác có cảm giác đó là sự nghèo nàn về học vấn.

Không nên đặt tên tuyệt đối quá

Đó là các tên gọi như Trạng Nguyên, Diễm Lệ, Bạch Tuyết…sẽ tạo thành gánh nặng cả đời cho con. Không nên đặt tên cuồng tín, nông cạn quá, ví dụ đặt tên là Vô Địch, Vĩnh Phát… Đặt tên gọi tuyệt đối quá, cực đoan quá sẽ làm cho người khác không có ấn tượng tốt.

Không nên đặt tên cho con theo dạng cảm xúc

Đó là đặt tên là Vui thì khi chết, họ hàng sẽ khóc vật vã mà la to: “Vui ơi là Vui!” …. Tên có nghĩa khác ở tiếng nước ngoài, tên dính đến theo scandal, tên dễ đặt nickname bậy/tên dễ bị chế giễu khi nói lái.

3. Những tên không nên đặt cho bé tuổi Canh Tý sinh năm 2020

Khi đặt tên cho con tuổi Tuất, các bậc cha mẹ nên chọn tên cho con nằm trong các bộ Thủ tốt và tránh đặt tên cho con nằm trong các bộ Thủ xung khắc với từng tuổi. Cụ thể như sau:

Tránh những tên có bộ Thìn, Tuất, Sửu và Mùi

Thìn và Tuất là đối xung. Không những vậy Thìn, Tuất, Sửu, Mùi lại là tứ xung nên nếu dùng các tên mang những bộ nêu trên sẽ rất bất lợi cho bé. Và đây là một vài cái tên không nên đặt cho bé trong các bộ này: Bối, Chân, Chất, Cống, Hiền, Mĩ, Muội, Nghĩa, Phú, Quý, Tài, Thần,Thiện, Thìn, Tư…

Tránh những tên thuộc bộ Mộc hoặc Thủy

Theo ngũ hành, các bé sinh năm Tuất thuộc hành Thổ. Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy. Do vậy, những chữ có bộ Mộc hoặc bộ Thủy dùng để đặt tên cho bé Tuất không khác gì sẽ làm thui chột sức mạnh, tài năng và khí vận của bé. Một số cái tên cần tránh trong bộ này có thể kể đến: Bắc, Băng, Cách, Chi, Cơ, Đỗ, Đông, Hợi,Lâm, Liễu, Lý, Mai, Quyền, Sâm, Tài, Thôn, Thụ, Thủy, Tùng…

Tránh những tên thuộc bộ Dậu

Dậu và Tuất là lục hại. Ngoài ra, chó cũng không vui vẻ khi gặp đồng loại của mình và rất sợ loài gấu. Do vậy để đặt tên bé tuổi Tuất, mẹ nhớ tránh những cái tên này: Dậu, Địch, Diệu, Điều, Do, Đoài, Hàn, Hồ, Hùng, Kim, Mãnh,Phi, Tập, Tây, Triệu, Tường,…

Tránh những cái tên thuộc bộ Hòa, Mễ, Mạch, Đậu, Lương

Chó là loài vật ăn thịt, không dùng ngũ cốc và cũng không thích hoa quả. Do vậy, khi đặt tên cho bé tuổi Tuất, mẹ tránh những cái tên thuộc các bộ: Hòa, Mễ, Mạch, Đậu, Lương. Một số cái tên cụ thể trong bộ này để mẹ biết mà tránh: Đạo, Diễm, Khải, Khoa, Lương, Mễ, Phong, Thụ,Tô, Trình, Tú, Túc,…

Khi chó lớn thường bị giết thịt hoặc làm đồ tế. Do đó, tên của người tuổi tuất cần tránh những chữ thuộc bộ Đại, Quân, Đế, Vương như: Phu, Giáp, Dịch, Kỳ, Hoán, Ngọc, Mân, San, Châu, Trân, Cầu, Lý, Hoàn, Thụy…

Tránh những cái tên gợi đến mặt trời

Sở dĩ bé sinh tuổi Tuất phải tránh những cái tên gắn với mặt trời vì thành ngữ có câu “Chó cắn mặt trời” dùng để chỉ những người bao đồng, thích can dự vào chuyện người khác nhưng cuối cùng không gặt hái được gì. Một vài cái tên thuộc “hệ mặt trời” để các mẹ biết mà tránh đặt tên cho con sinh tuổi Tuất: Chỉ, Côn, Dịch,Hiểu, Húc, Minh, Thị, Thời, Tinh, Tình, Trí, Xuân, Xương,…

Ngoài ra, người tuổi tuất cũng không hợp với những tên gọi có nhiều chữ Khẩu như: Phẩm, Dung, Quyền, Nghiêm, Ca, Á, Hỉ, Cao… bởi chúng có thể khiến họ bị coi là kẻ lắm điều, gây nhiều thị phi không tốt cho vận mệnh của họ. Hơn nữa, tên của người tuổi tuất cũng cần tránh những chữ như: Mịch, Thị, Lực, Thạch, Nhân, Hổ, Thủ, Thủy, Tý, Hợi, Bắc, Băng… bởi chúng dễ gây những điều bất lợi cho vận mệnh và sức khỏe của chủ nhân tên gọi đó.

Huyền Bùi (Tổng hợp)

Nhớ Nha Mẹ Ơi, Đây Là 6 Điều Cấm Kỵ Khi Đặt Tên Cho Con Sinh Năm Canh Tý Để Tránh Điềm Xấu / 2023

Tên không chỉ là danh tính của trẻ mà nó còn có thể mang đến điềm lành thậm chí cả điềm xấu cho trẻ nếu đặt tên không đúng cách.

Với những mẹ sắp sinh gà con thì đừng bỏ qua những lưu ý dưới đây khi đặt tên cho con.

1. Không đặt tên khó gọi

Rất nhiều từ vựng khi ghép lại với nhau tạo sự trúc trắc, khó gọi, tạo cảm giác nặng nề như Đỗ Vũ Mỹ hay Tạ Thị Hiện, Tạ Ngọc Tấn… Những cái tên quá nặng nề cũng mang lại cảm giác không suôn sẻ cho cuộc đời của trẻ.

2. Không đặt tên nói lái ra nghĩa xấu

Đây là điều mà nhiều mẹ cần tránh vì nếu tên nói lái ra nghĩa xấu có thể khiến trẻ sau này thiếu tự tin với bạn bè như Tiến Tùng là túng tiền hoặc Kiệt sẽ bị bạn bè chọc là keo kiệt, Kỷ là ích kỷ… Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là bạn không được đặt những tên đó, bạn có thể cho vào danh sách hạn chế hoặc tìm âm đệm sao cho phù hợp như Hào Kiệt, Tri Kỷ chẳng hạn.

3. Không đặt tên mang nghĩa cực đoan

Một số tên đặt cho trẻ mang nghĩa cực đoan như Mỹ Nữ, Vô Địch, Tuyệt Trần, Giáng Trần có thể sau này sẽ làm cho trẻ cảm thấy ngại với bạn bè nếu như trẻ không thể làm được như tên của mình.

Ngoài ra, với những cái tên quá cực đoan trẻ rất dễ bị trêu chọc và cô lập.

4. Không đặt tên trùng với tên ông bà/tổ tiên

Đây là tục lệ xưa của người Việt thể hiện sự cung kính ông bà tổ tiên. Trước khi đặt tên nên kiểm tra xem tên dự định đặt cho con có trùng với tên ông bà hay không để tránh.

5. Không đặt tên con theo nghĩa thô tục

Quan niệm xưa, tên càng xấu càng dễ nuôi, thậm chí có nhiều tên thô tục được đặt cho trẻ mà sau này khi lớn lên trẻ cảm thấy rất xấu hổ. Hoặc ngay cả tên gọi ở nhà, nhiều mẹ cũng dùng những tên rất thô tục để gọi con và lâu dần quen miệng, gọi đến khi trẻ lớn khiến trẻ sẽ xấu hổ với mọi người.

6. Không đặt tên vô nghĩa

Tên không chỉ là mật danh mà nó còn mang ý nghĩa quan trọng đối với cuộc đời con, thậm chí đối với cha mẹ. Nhiều cha mẹ gửi gắm hy vọng vào tên con như Thành Công, Chiến Thắng, Minh Quân, Quảng Đại và mong muốn con được như vậy. Tuy nhiên, một số cha mẹ lại đặt tên vô nghĩa cho con khiến cái tên vô tình trở thành “gánh nặng tâm lý” cho trẻ sau này.

Những Tên Không Nên Đặt Cho Con Trong Năm 2022 Canh Tý Nên Nhớ / 2023

Những tên không nên đặt cho con trong năm 2020

Sơ lược tử vi cho bé sinh năm 2020

Mệnh ngũ hành: Bích Thượng Thổ (tức mệnh Thổ – Đát trên tường)

Cầm tinh: con chuột.

Cung Tốn

Trực định

Khắc sa kim trung

Con nhà thanh đế (phú quý)

Xương CON CHUỘT

Tướng tinh CON DÊ

Cung Mệnh: Cung Tốn thuộc Đông Tứ mệnh

Con số hợp tuổi: 2, 5, 8.

Hướng tốt: Hướng Tây Bắc – Thiên y: Gặp thiên thời được che chở. Hướng Đông Bắc – Phục vị: Được sự giúp đỡ. Hướng Tây – Diên niên: Mọi sự ổn định. Hướng Tây Nam – Sinh khí: Phúc lộc vẹn toàn.

Màu sắc hợp mệnh: Đỏ, tím, hồng, cam, vàng, nâu đất.

Màu sắc kiêng kỵ: Đen, xám, xanh nước biển sẫm, xanh da trời.

Sinh vào mùa Xuân, mùa Đông là được mùa sinh.

Sinh vào Tứ Quý (tháng 3, 6, 9, 12) hoặc mùa Thu (tháng 7,8,9) là lỗi mùa sinh.

Nên sinh vào mùa Xuân (tháng 1,2,3), Đông (tháng 10,11,12) và kiêng các tháng thuộc mùa Thu. Do đó các tháng tốt 1, 2, 3, 10, 11, 12 (tính theo âm lịch).

Tính cách bé trai sinh năm 2020

Lúc nhỏ: Cuộc sống an nhàn

Trung Vân: Có gập chút khó khăn, công danh lên cao

Hậu văn bình thường.

Tính cách bé gái xinh năm 2020

Tính tình con gái sinh năm 2020: bé ngây thơ, lãng mạn, khảng khái, hào phóng. Bé gái xinh năm 2020 còn có:

Hồi nhỏ: Có cuộc sống an nhàn, tốt đẹp

Trung vận: công danh lên cao

Hậu vận: Hưởng tuổi già bên con cháu.

Những tên không nên đặt cho bé sinh năm Canh Tý – 2020

Không nên đặt tên gì cho bé sinh năm 2020? Những kiêng kị trong đặt tên cho con sinh năm 2020 là gì? Để tránh mắc phải những điều không tốt khi đặt tên cho bé thì bạn cần nhớ:

+ Cuộc thi 12 con giáp ngày xưa thì chuột đứng đầu bảng về nhất ở một vị trí quan trọng nên theo phong thuỷ bạn cần tránh những cái tên đầu sổ cũng như những cái tên sau cho con:

Anh, Ảnh, Bổ, Bùi, Cầm, Cấp, Cầu, Châu, Chi, Chủ, Chương

Di, Duyên, Đồng, Hệ, Hi, Hình, Hồng, Kế, Kì, Kỳ

Lễ, Linh, Lộc, Lý, Mã, Mai, Ngọc, Ngạn, Phàm, Phúc

Quân, Sam, Soái, Thị, Thiên, Thụy, Tịch, Tố, Tự, Tường, Tướng, Trang, Trân, Thường, Xã, Ước…

Những tên kể trên theo tiếng Hán Việt khiến trẻ nhỏ gặp bất lời không may mắn nên các mẹ nhớ kỹ.

+ Những tuổi xung khắc với tuổi Tý gồm các tuổi sau: Tý khắc Mão (chuột kỵ mèo); Tý khắc Ngọ (chuột kỵ ngựa); Tý khắc Dậu (Tý kỵ Gà) do vậy khi đặt tên bạn cũng cần tránh nhưng bộ Mão, Ngọ, Mùi, Dậu ra ví dụ như tên:

Quý, Dần, Tài, Phú, Nghênh, Nhất, Ngọ, Ngựa

Phượng, Tam, Tạo, Tấn, Tiến, Thai, Thạch, Thưởng

Trịnh, Trương, Tỵ, Xuyên, Xước , Ất, Ấp, Bang, Bật, Cận, Cung, Cửu

Dã, Dật, Dẫn, Dị, Diên, Dung, Đao, Đặng, Đệ, Điệp, Đô, Hạng, Hiền, Hoằng, Hồng, Huyền, Hương

Kỷ, Lang, Lực, Na, Nga

+ Bé sinh năm 2020 mệnh Thổ nên cần tránh những cái tên Mệnh Mộc như: Tùng, Quyền, Bắc, Đông…sẽ không tốt cho con.

+ Tên con gái trong năm 2020 cần tránh những từ lớn lao, vĩ đại như: Quân, Vương, Đại, Đế…

Tên đây là những nguyên tắc đặt tên cũng như những tên không nên đặt cho con trong năm 2020 Canh Tý nên nhớ hi vọng bạn sẽ tìm được một cái tên thật đáng yêu cho bé. Mọi thắc mắc bạn có thể gửi về chuyên mục chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn giải đáp sớm nhất có thể.

Mách Nhỏ Mẹ Những Cái Tên Cấm Kỵ Đặt Cho Bé Trai Và Bé Gái Sinh Năm Canh Tý 2022 / 2023

Khi đặt tên cho con, bố mẹ không những phải chọn lọc những cái tên đẹp nhất mà còn mong muốn cái tên đó có thể tránh được điềm dữ cho con về sau. Vậy trong năm 2020, đâu sẽ là những cái tên cấm kỵ cho bé Canh Tý đây?

Vốn dĩ những người sinh tuổi Dậu, nhất là các bé gái đã luôn gắn với những điều trắc trở. Tuy nhiên, nếu biết cách đặt tên cho con, các bé vẫn có thể cải biến được vận mệnh của mình. Bí quyết của những cái tên hay cho bé sinh năm Canh Tý xoay quanh các bộ Thủ mang ý nghĩa tương sinh, tương khắc như sau:

Tránh những cái tên chứa hành Kim

Kim hợp với Kim ắt sinh tương khắc. Vì vậy, theo ngũ hành, người sinh năm Dậu cần phải tránh những cái tên gắn với bộ Kim vì Dậu thuộc hành Kim. Có thể kể ra đây những chữ thuộc hành Kim như sau: Ngân, Linh, Chung, Trân, Thân, Thu, Tây, Đoài, Dậu… Với những tên này, tốt nhất không nên đặt cho các bé sinh năm 2020, tức năm Canh Tý.

Tránh những cái tên có chữ Đông hay Nguyệt

Theo địa chi, Dậu đối xung với Mão và Dậu với Tuất là lục hại. Mão thuộc về phương Đông, trong khi đó Dậu lại thuộc về phương Tây. Đây là hai hướng đối xung. Chính vì vậy, khi đặt tên cho bé sinh năm Dậy, cần tránh những chữ như: Đông hay Nguyệt… Ngoài ra, các chữ thuộc bộ Mão, Nguyệt, Khuyển, Tuất đều nằm trong danh sách tên cấm kỵ với người tuổi Dậu. Các chữ thuộc các bộ trên có thể kể đến như: Trạng, Do, Hiến, Mậu, Thành, Thịnh, Uy, Liễu, Miễn, Dật, Khanh, Trần, Bằng, Thanh, Tình, Hữu, Lang, Triều, Kỳ, Bản…

Tránh những cái tên thuộc bộ Tâm hay Nhục

Gà chỉ quen mổ thóc, không phải là động vật ăn thịt. Do đó, những cái tên thuộc bộ Tâm (tim), Nhục (thịt) đều là những cái tên cấm kỵ cho bé sinh năm Dậu. Các chữ chứa bộ Tâm, Nhục có thể kể đến như: Tất, Nhẫn, Chí, Trung, Niệm, Tư, Hằng, Ân, Cung, Du, Huệ, Ý, Từ, Tuệ, Năng, Hồ, Hào, Dục…

Tránh những cái tên thuộc bộ Đại, Quân, Đế, Vương

Gà được nuôi để lấy thịt. Khi lớn, đủ lông đủ cánh và đủ thịt, người ta sẽ giết mổ để cúng tế hoặc làm vật phẩm dâng lên đấng cao. Do đó, những chữ thuộc bộ Đại, Quân, Đế, Vương như: Phu, Giáp, Mai, Dịch, Kỳ, Hoán, Trang, Ngọc, Mân, San, Châu, Trân, Cầu, Lý, Hoàn, Thụy… đều không thích hợp để đặt cho người sinh năm Dậu.

Tránh những cái tên có bộ Khẩu

Người cầm tinh con gà không hợp với những cái tên mang bộ Khẩu bị được cho là gắn với thị phi. Nhưng cái tên như: Phẩm, Dung, Quyền, Nghiêm, Ca, Á, Hỉ, Cao… đều không thể đem lại vận mệnh tốt đẹp cho những ai sinh năm Dậu. Ngoài ra, các chữ: Mịch, Thị, Lực, Thạch, Nhân, Hổ, Thủ, Thủy, Tý, Hợi, Bắc, Băng… cũng là những gợi ý không hay vì chúng sẽ đem lại những điều không may lành cho người tuổi Dậu.

Tránh những cái tên có nét mác

Chữ Hán là chữ tượng hình. Nhìn qua chữ có thể phán được chữ biểu thị ý nghĩa gì. Đối với những chữ có chân rẽ ra ngoài, tức có nét mác như các chữ: Hình, Văn, Lượng, Nguyên, Sung, Miễn, Tiên, Cộng, Khắc, Quang, Luyện… đều được cho là một điềm không lành cho người tuổi Dần. Nếu mang tên có dấu ấn của những chữ này, người tuổi Dậu sẽ luôn ốm yếu và thiếu sức sống.

Cập nhật thông tin chi tiết về Những Tên Kiêng Kỵ Không Nên Đặt Cho Bé Sinh Năm Canh Tý 2022 Để Tránh Điềm Xấu Cả Đời / 2023 trên website Eduviet.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!