Xu Hướng 12/2022 # Tên Các Ban Nhạc Tiếng Anh / 2023 # Top 16 View | Eduviet.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Tên Các Ban Nhạc Tiếng Anh / 2023 # Top 16 View

Bạn đang xem bài viết Tên Các Ban Nhạc Tiếng Anh / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Eduviet.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tên ban nhạc – Nhìn lại từ những thập kỷ

Trung Kiên viết cho phiendichvien.com

Trong thiết kế thời trang, có những chiếc váy trông từ đằng sau còn tuyệt mỹ hơn cả phía trước (more gorgeous from the back), đôi lúc nó làm người nhìn bối rối, đắn đo khi nhận xét. Còn ở lĩnh vực âm nhạc, có những cái tên, nghệ danh mà mới nghe qua, chúng ta phải vò đầu suy nghĩ xem đó có phải tên thật hay chỉ là trò đùa.

Tên ban nhạc giúp nhận biết phần nào tính cách, dòng nhạc… Có nhiều cái tên nghe như lời tiên tri, hay nghe hài hước, thông minh, hay ngược lại là dở hơi, hoặc bí ẩn, cũng không thiếu những cái tên rối rắm, phi nghĩa. Làm sao để bí danh của nhóm nhạc trở nên nổi trội trên vùng đất âm nhạc đầy rẫy sự tự phụ. Xấu hay đẹp, những cái tên đều đã nằm trong chặng đường phát triển của lịch sử…

Những năm 60 và 70 có thể xem là giai đoạn ổn định với lối chọn tên ban nhạc khá có ý nghĩa. Nhiều nhóm có tên đơn giản: The Kinks, The Doors, The Who, Genesis… Một số dài hơn: Buffalo Springfield, Thee Enchantments (Những điều quyến rũ)…

Có những ban nhạc lấy tên động vật làm nền, chẳng hạn The Eagles, The The Animals; vài ban có sự thay đổi cách viết (spelling): The Monkees (Monkeys), The Byrds (Birds), The Beatles (Beetles)…

Thỉnh thoảng có chút tưng tưng: Grateful Dead (Cái chết mãn nguyện), Electric Light Orchestra (Ban nhạc sáng đèn), hay đặc biệt có The Velvet Underground (ảnh chụp chung với nữ ca sĩ Nico) một trong những ban nhạc vĩ đại nhất lịch sử.

Thập kỷ 80 giới thiệu những cái tên ban nhạc rất hay và đầy ý nghĩa: The Replacements (phải mất 3 lần phải đổi tên, ban đầu là Dogbreath, sau đó là Impediments, cuối cùng ban nhạc rock của Mỹ mới có được cái tên đánh dấu khoảng thời gian phát triển của họ, âu cũng là câu chuyện lạ); The Stone Roses (hai từ Stone và Roses dường như đối lập nhau nhưng được kết hợp và đi cùng nhau rất quyện), The Misfits (Những kẻ dị biệt) – còn sự lựa chọn nào tốt hơn để đặt tên cho ban nhạc chuyên trị Metal Rock…

Ngoài ra còn có Jane’s Addiction (Cơn nghiện của Jane), Public Enemy (Kẻ thù chung), The stray cats (Lũ mèo lang thang)… Giai đoạn này còn xuất hiện rockband Ailen lẫy lừng U2. Cái tên U2 được nhiều người ngày nay hiểu đơn giản “you too”, nhưng thực tế khi thành lập ban nhạc, các thành viên trong nhóm không ai có hàm ý đó, họ chỉ muốn một cái tên mở để mọi người đoán, và thực tế cho đến nay đã rất nhiều cách giải thích khác nhau. Một trong số đó có vẻ thú vị, sau hai cái tên đầu là Feedback và Hype, đến khi cây guitar Dik Evans rời khỏi nhóm, nhạc sĩ Steve Averill đã đề xuất 6 cái tên tiềm năng và “U2” được chọn vì nó là cái tên mơ hồ mà mọi người “không thích nhất” (!)

Đến thập niên 90, xu hướng đặt tên ban nhạc bắt đầu có sự thay đổi. Qua rồi thời của những cái tên dễ nghe, bây giờ tên ban nhạc được những cá tính lựa chọn làm sao nghe có vẻ ranh mãnh, hoặc mỉa mai.

Nghệ sĩ thi nhau tạo hỗn hợp hương vị cho ban nhạc bằng những cái tên lựa chọn ngẫu nhiên hoặc theo sở thích: Bowling for soup (hai thành viên trong ban nhạc trên thích vở hài kịch có tên Bowling for sh.t, rồi thay từ soup vào đó), Archers of loaf (họ cùng mở từ điển ra, chấm đại hai từ là archer và loaf, thế là cái tên Archers of loaf ra đời), Pearl Jam (Mứt ngọc trai)…

Vẻ bí ẩn bắt đầu với Outkast (Kẻ bơ vơ), được viết lại từ Outcast, Blind Melon (Quả dưa ngơ ngác), Nirvana (Cõi niết bàn)… Thỉnh thoảng làm người nghe bối rối, như: Limp Bizkit (Limp Biscuit – Cái bánh nhão), Death Cab for Cutie (Chuyến xe tử thần cho người dễ thương).

So với những nhóm trên thì N’SYNC, Linkin Park, Backstreet Boys quen thuộc với giới trẻ Việt hơn. N’SYNC được lắp ghép từ ký tự cuối của tên các thành viên trong nhóm, và cũng có nghĩa là “In sync”. Cách đặt tên của Linkin Park thì mang hơi thở thời đại Internet. Ban đầu các thành viên muốn đặc là Lincoln Park, nhưng họ phải chuyển Lincoln thành Linkin để xin được tên miền chúng tôi trên mạng cho nhóm. Backstreet boys (Những đứa trẻ đường phố) lấy cảm hứng từ tên khu chợ trời Backstreet ở Orlando, nơi nhóm thành lập.

Đến đầu thế kỷ 21 là thời của những ban nhạc cố gắng thể hiện ý tưởng từ thiện hoặc chính trị với sự năng động của tuổi trẻ: Clap your hands say yeah, Saturday looks good for me…

Thêm làn sóng mới của những ban nhạc trình diễn phong cách Emo. Theo dòng Hardcore punk, bí danh nghe nổi bật: Panic! at the Disco, I Set My Friends On Fire, Taking Back Sunday, Boys Like Girls, Cute Is What We Aim For…

Lối liên tưởng, tận dụng tên động vật từ thập niên 60 trở lại mạnh mẽ, nhưng lần này có sự nhiều sự thay đổi về tính cách con vật và lối chơi chữ: Wolf Parade, White Antelope, Crystal Antlers, Bear in Heaven, Tiger Bear Wolf…

Hoobastank dường như là ban nhạc nhận được nhiều thắc mắc nhất về cái tên khó hiểu của họ. Sự úp mở của ban nhạc làm người hâm mộ càng tò mò. Trên mạng có cả một diễn đàn với hàng tá câu trả lời diễn giải cho cái tên này. Có giả thiết cho rằng, cái tên Hoobastank được gợi ý từ một gã say rượu ngoài đường (!) Nó cũng được xem là một trong những cái tên tệ nhất thập kỷ.

Thời đại đã thử thách, tạo ảnh hưởng khiến các ban nhạc mới phải đặt những cái tên làm họ trở nên xấu xí trong mắt khán giả. Cách đặt tên ban nhạc được ví như ngành tiểu thủ công nghiệp quê mùa. Quá nhiều những cái tên với nội dung kinh khủng đã gây trở ngại thấy rõ cho sự nghiệp âm nhạc của họ, và chuyện này sẽ dẫn tới đâu?

Câu trả lời hiện ra ngay lập tức, giờ đây lối đặt tên viết in hoa dị thường được sử dụng. Tiêu biểu là HAERTS, nhờ cách xáo trộn vị trí E và A của từ HEARTS để tạo thành tên nhóm rất độc đáo. Nhóm CHVRCHES thì muốn đặt một cái tên dễ thương, không mang ý nghĩa tôn giáo, nên đã thay ký tự U bằng V để tránh sự nhầm lẫn. Mới đây có nhóm POP ETC gia nhập all-caps family (những ban nhạc đặt tên gồm toàn những ký tự viết in hoa).

Nói như Shakespeare thì tên gì cũng được, hoa hồng dù gọi tên gì thì nó vẫn tỏa hương! Nhưng phải xem lại nó có phải là hoa hồng hay không nữa….

Những Từ Vựng Tiếng Anh Về Âm Nhạc Cực Kỳ Thú Vị / 2023

4.3

(86%)

20

votes

1. Các thuật ngữ trong từ vựng tiếng Anh về âm nhạc

Harmony: hòa âm

Solo: đơn ca

Scale: Gam

Rhythm: nhịp điệu

Beat: nhịp trống

Adagio: chậm, thong thả

Note: nốt nhạc

Accord: hợp âm

Lyrics: lời bài hát

Duet: biểu diễn đôi, song ca

Melody hoặc tune: giai điệu

In tune: đúng tông

Out of tune: lệch tông

2. Các dòng nhạc trong từ vựng tiếng Anh về âm nhạc

Classical: nhạc cổ điển

Electronic: nhạc điện tử

Easy listening: nhạc dễ nghe

Folk: nhạc dân ca

Rap: nhạc Rap

Dance: nhạc nhảy

Jazz: nhạc jazz

Blue: nhạc buồn

Opera: nhạc thính phòng

Techno: nhạc khiêu vũ

Latin: nhạc latin

Hip hop: nhạc hip hop

R&B: nhạc R&B

Heavy metal: nhạc rock mạnh

Country: nhạc đồng quê

Rock: nhạc rock

Pop: nhạc Pop

Reggae: nhạc reggaeton

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

3. Từ vựng tiếng Anh về âm nhạc – các loại thiết bị âm thanh

Stereo/Stereo system: dàn âm thanh nổi

Music stand: giá để bản nhạc

MP3 player: máy phát nhạc mp3

Headphones: tai nghe

Record player: máy thu âm

Microphone: micro

Hi-fi hoặc hi- fi system: Hi-fi

Speakers: Loa

CD player: máy chạy CD

Instrument: nhạc cụ

Compact Disk: đĩa CD

Amp: bộ khuếch đại âm thanh

4. Từ vựng tiếng Anh về âm nhạc – ban nhạc và nhạc công

Trumpeter: người thổi kèm trumpet

Singer: ca sĩ

Orchestra: dàn nhạc giao hưởng

Pop Group: nhóm nhạc Pop

Bass: giọng nam trầm

Bassist hoặc bass player: người chơi guitar bass

Guitarist: người chơi guitar

Band: ban nhạc

Jazz band: ban nhạc jazz

Organist: người chơi đàn organ

DJ: người phối nhạc

Choir: dàn hợp xướng

Tenor: giọng nam cao

Brass band: ban nhạc kèn đồng

Musician: nhạc công

Rock Band: ban nhạc rock

Keyboard player: người chơi keyboard

Concert band: ban nhạc biểu diễn trong buổi hòa nhạc

Conductor: người chỉ huy dàn nhạc

Drummer: người chơi trống

Pianist: người chơi piano

Flautist: người thổi sáo

Composer: nhà soạn nhạc

Saxophonist: người thổi kèn saxophone

Soprano: giọng nữ trầm

String quartet: nhóm nhạc tứ tấu đàn dây

Performer: nghệ sĩ biểu diễn

Alto: giọng nữ cao

Pop star: ngôi sao nhạc Pop

Cellist: người chơi vi-o-long-xen

Baritone: giọng nam trung

5. Từ vựng tiếng Anh về âm nhạc khác

To record: thu âm

Recording: bản thu âm

To play an instrument: chơi nhạc cụ

Audience: khán giá

Hymn: thánh ca

National anthem: quốc ca

Symphony: nhạc giao hưởng

To listen to music: nghe nhạc

Concert: buổi hòa nhạc

6. Cụm từ vựng tiếng Anh về âm nhạc (idioms)

1. Make a song and dance about something: khiến cho điều gì đó quan trọng hơn bình thường để thu hút sự chú ý 

Ví dụ:

Hana often makes a song and dances about how expensive her stuff is, what a show-off.

Hana cứ làm quá lên về việc đồ cô ấy mua đắt như thế nào, đúng là thích thể hiện.

2. For a song: mua hoặc bán một món đồ nào đó với giá rất rẻ hoặc rất hời

Ví dụ: 

Can you believe that I got this dress for a song? Only $3!

Cậu có tin mình mua được cái váy này hời thế nào không? Chỉ 3 đô thôi!

3. Ring a bell: “Ring a bell” là khi có điều gì đó tưởng như đã từng xuất hiện trong tiềm thức, mang lại cảm giác rất thân thuộc. 

Ví dụ: 

I don’t think I knew him before, but the way he acts rings a bell.

Mình không nghĩ mình có quen anh ấy, nhưng cách anh ấy hành xử có chút quen thuộc.

4. Hit the right/wrong note: làm, nói hoặc viết một cái gì đó phù hợp/không phù hợp cho một hoàn cảnh cụ thể

Ví dụ:

If you are going to meet his parents today, I don’t think this dress hits the right note – it’s too revealing.

Nếu cậu định gặp phụ bố mẹ của anh ấy hôm nay, mình không nghĩ cái váy này phù hợp đâu, nó hở hang quá.

5. Music to somebody’s ears: nói về một cái gì đó mà ai đó rất vui khi nghe.

Ví dụ: 

Whenever he comes home after work, his little children’s welcoming voices are music to his ears.

Mỗi khi anh ấy về nhà sau giờ làm, giọng nói của những đứa trẻ nhà anh khiến anh vui mừng khôn tả.

6. Toot your own horn: nói một cách khoe khoang về thành tích của bản thân hoặc của một người.

Ví dụ: 

He would be more well-liked if he didn’t toot his own horn so much.

Anh ấy sẽ được yêu quý hơn nếu anh ấy ít khoe mẽ về bản thân lại.

7. Face the music: chấp nhận những lời chỉ trích hoặc trừng phạt cho những gì bạn đã làm

Ví dụ:

Being willing to face the music doesn’t justify your wrong doings.

Việc sẵn sàng nhận chỉ trích không thể biện hộ cho những việc làm sai trái của bạn.

8. Change one’s tune: bày tỏ ý kiến khác hoặc hành xử theo cách khác.

Ví dụ: 

My parents had been against our relationship but changed their tune once they found out how well-off my boyfriend was.

Bố mẹ tôi từng phản đối mối quan hệ của chúng tôi, nhưng lại đổi ý khi họ biết bạn trai tôi giàu như thế nào.

Ví dụ:

The contract is not as beneficial for our company as their, so we wouldn’t sign it until they compromise – it takes two to tango after all.

Hợp đồng có lợi với họ hơn với công ty chúng ta, nên chúng ta sẽ không ký kết cho đến khi họ thỏa hiệp – dù sao thì hợp đồng cũng phải được sự chấp thuận từ cả hai bên mà.

Comments

Các Nhóm Nhạc Hàn Quốc Nổi Tiếng Đặt Tên Fandom Như Thế Nào? / 2023

Những fandom của các nhóm nhạc Hàn Quốc này có tên rất dễ thương và ý nghĩa!

1. Wanna One: Wannable

Wannable là một từ ghép, kết hợp giữa “Wanna One” và “able”. Từ này có nghĩa là có thể đạt được mọi thứ cùng nhau.

A.R.M.Y là viết tắt của cụm “Adorable Representative M.C for Youth” (Đại diện cho sự đáng yêu của thanh xuân). Cái tên này mang hàm ý nhóm nhạc Hàn Quốc BTS và người hâm mộ của mình sẽ luôn sát cánh cùng nhau giống như áo giáp (bangtannok) và đội quân luôn đi đôi với nhau. Ngoài ra, người hâm mộ còn là đội quân chiến đấu hết mình cho BTS.

Nguồn gốc của Reveluv xuất phát từ “level up” – một trong những câu khẩu điệp khúc của nhóm xuất hiện xuyên suốt bài “One of These Nights”. Nó cũng là phép chơi chữ, nghe gần giống như “level up” – vốn là tên 2 chương trình thực tế của họ, đồng thời cũng là viết tắt cho “Revel” (nickname của Red Velvet) và “love”. Fandom của Red Velvet cũng được gọi ngắn gọn là “Luvies”.

Fandom của Big Bang được đặt tên là V.I.P vì họ là những người rất quan trọng (very important people) với nhóm.

Blackjack là cái tên hoàn hảo cho fandom của nhóm nhạc Hàn Quốc 2NE1 vì mục tiêu của trò chơi blackjack là đạt được 21 điểm.

Fandom của TWICE có tên là ONCE vì nếu bạn yêu nhóm 1 (ONCE), thì nhóm sẽ đáp lại bạn gấp 2 (TWICE) tình yêu đó.

Blink là sự kết hợp giữa “black” và “pink”.

10. Girl’s Generation: SONE

SONE (phát âm “So One” có nghĩa là “điều ước” trong tiếng Hàn) hàm ý nhóm nhạc Hàn Quốc Girl’s Generation ( “S” trong SNSD) và fan hâm mộ của họ mãi mãi là một ( “ONE”).

11. SHINee: SHINee World (Shawol)

Shawol ghép từ “SHINee” và “world”, đây cũng là tên album và concert đầu tiên của nhóm.

ELF là viết tắt của “everlasting friends” (những người bạn vĩnh cửu).

NCTzen có nghĩa rằng tất cả fan đều là công dân của nhóm nhạc Hàn Quốc NCT – tên nhóm phát âm gần giống “N City”. Fandom NCTzen cũng thường được gọi là “Ci-Zenie”.

? Các Tháng Trong Tiếng Anh Và Ý Nghĩa / 2023

Không phải tự nhiên các tháng trong tiếng Anh lại mang trên mình những tên gọi khác nhau. Lý do đơn giản bởi, các tháng có nguồn gốc và ý nghĩa đặc biệt.

Sự Ra Đời Tên Gọi Các Tháng Trong Tiếng Anh

Trước đây, người La Mã thường gắn tên của các vị thần linh trong huyền thoại vào bất cứ thứ gì đó tồn tại trong đời sống thường ngày. Mỗi vị thần đều gắn với các tháng để tạo nên sự khác biệt. Bạn có thể cùng KIS English tham khảo nguồn gốc của các tháng như sau:

Tháng 1- January

Thần Janus được gọi là thần gác cửa. Thần Janus có hai mặt để tiện lợi cho việc canh gác hai mặt của cùng một lối nên gắn với tháng thứ nhất trong năm. Tháng giêng hay tháng 1 trong năm gắn liền với ý nghĩa januarius mensis. Trước thế kỷ 14, cụm từ được người Anh sử dụng với dạng Gevenen. Từ 1391, tháng giêng được gọi January.

Tháng 2 – Februar

Februar là một lễ hội nổi tiếng được tổ chức vào tháng hai hàng năm phải kể đến. Lễ hội này vào đầu thế kỷ 13 còn được người Anh gọi với cái tên thân mật là Federer và chuyển thành Feoverel chỉ sau một thời gian ngắn sau đó. Vào năm 1373, để có lối chính tả đơn giản, dễ viết, người Anh đã gọi tháng 2 là Februar. Tên gọi dành cho tháng 2 này vẫn được người dân Anh và trên cả nước gọi cho đến ngày nay.

Tháng 3 – March

Tháng được nhiều người ưa chuộng với tiết trời đẹp, xanh phải kể đến March. Bởi, vị thần gắn liền với chiến tranh có tên là Mars. Tên gọi này xuất phát từ marz tên tiếng Pháp. Tuy nhiên, đến đầu thế kỷ 13 tiếng Anh gọi tháng 3 bằng cái tên thân mật March.

Tháng 4 – April

Tiếng La Tinh cho rằng, April là tháng hoa nở đầu xuân. Trước đây, tháng 4 được gọi Aprilis trong tiếng La Tinh và tiếng Pháp gọi Avril. Bước vào thế kỷ 13, tháng 4 được gọi với cái tên mới là Averil. Tuy nhiên, tên gọi này chỉ tồn tại đến năm 1375 đã được thay đổi. Từ thời gian đó đến nay, tháng 4 trong tiếng anh có tên gọi April.

Tháng 5 – May

Tháng 5 là tháng mang tên của nữ thần người La Mã – Maia. Tên magnus có nguồn gốc từ La Tinh mang trong mình ý nghĩa của sự tăng trưởng. Tuy nhiên, tên gọi này đã kết thúc vào đầu thế kỳ thứ 12. Bởi, dựa trên tiếng Pháp từ Mai, người Anh đã gọi tháng 5 là May.

Tháng 6 – June

Tên June được sử dụng để gọi tên tháng 6 từ thế kỷ 11 đến nay. Tên gọi này được vay mượn từ La Tinh bắt nguồn từ Junonius. Vị thần Juno đại diện cho những nữ giới mạnh mẽ, quyền lực cùng sự hạnh phúc trong hôn nhân, do đó được nhiều người chú ý. Chính điều này đã cho ra đời tên gọi June để nói riêng về tháng 6, tránh lẫn với các tháng trong tiếng Anh khác.

Tháng 7 –July

Vị hoàng đế người La Mã có tên Carsare được sinh ra vào tháng 7. Người này có trí lực siêu phàm, có công cải lịch La Mã. Dựa trên tên Julius Caesar, người dân Anh đặt tên tháng 7 là July để tưởng nhớ vị hoàng đế này.

Tháng 8 – August

Tên của người tự xưng là vị thần Julius Caesar được nhiều người sử dụng nhưng cũng có sự cải biến đáng kể. Nổi bật nhất trong đó, Augustus Caesar cháu của vị hoàng đế tài đức này đã lấy tên mình để gọi tên một trong các tháng trong tiếng Anh. Vì vậy, tên August được sử dụng bắt nguồn từ thời gian đó cho tới tận hôm nay.

Các Tháng Còn Lại

Các tháng 9 đến 12 mang trên mình tên gọi dựa trên quy luật đặc biệt. Cụ thể như sau:

–         Tháng 9 là September, gốc La Tinh gọi là bảy.

–         Tháng 10  gọi October  nhưng gốc La Tinh chỉ nghĩa tháng 8.

–         Tháng 11 gọi November nhưng gốc La Tinh chỉ nghĩa là 9.

–         Tháng 12 gọi là December nhưng gốc La Tinh chỉ nghĩa tháng 10.

Bạn chắc chắn dễ dàng tìm thấy quy luật đặt tên các tháng này khi tham gia các khóa học tiếng Anh online tại KISS English. Dựa vào các khóa học này bạn có thể nhớ lâu hơn nguồn gốc ra đời và ý nghĩa của các tháng trong tiếng Anh. Video review lớp học tiếng Anh bạn có thể tham khảo như sau:

Ý Nghĩa Của Các Tháng Trong Tiếng Anh

Các tháng trong tiếng Anh mang một ý nghĩa nhất định. Nếu bạn chưa biết ý nghĩa của các tháng như thế nào có thể tham khảo khi học từ vựng tiếng Anh online như sau:

Ý Nghĩa January (Tháng 1)

January mang ý nghĩa đặc biệt. Đây là tháng đầu tiên của năm mới được gắn với tên vị thần thời gian. Vị thần này có thể nhìn được quá khứ và tương lai, hiện tại.

Ý Nghĩa February (Tháng 2)

February mang ý nghĩa thanh trừ. Các phạm nhân đều bị xử hành quyết vào tháng này nên người ta gọi thanh trừ. Đồng thời, February còn có ý nghĩa nhắc nhở mọi người hãy sống lương thiện, tránh gây ra lỗi lầm. Tháng này có số ngày thấp hơn các tháng khác 1-3 ngày.

Ý Nghĩa March (Tháng 3)

March là vị thần của chiến tranh, là cha của Ro Myl và Rem. Chính hai người con này đã xây dựng nên thành phố Rim nổi tiếng trong truyền thuyết xưa. Thời gian gần đây, thành phố được gọi với tên mới Roma.

Ý Nghĩa April (Tháng 4)

Ý nghĩa ấn tượng nhất của các tháng trong tiếng Anh phải kể đến April. Bởi, April mang ý nghĩa về quãng thời gian tươi đẹp của thiên nhiên khi cây cối đâm chồi nảy lộc.

Ý Nghĩa May (Tháng 5)

May lấy tên của vị thần đất. Đồng thời, tháng này còn mang ý nghĩa của sự phát triển, của sự phồn vinh, thịnh vượng.

Ý Nghĩa June (Tháng 6)

Tháng 6 – June mang tên của nữ thần Ju-no-ra-la-vơ. Thần thoại Hy Lạp đã nhiều lần khẳng định vị thần June còn có tên gọi khác là Hera.

Ý Nghĩa July (Tháng 7)

July là tên gọi lấy theo vị hoàng đế La Mã Ju-li-us-le-sar. Vị hoàng đế này có nhiều công lao to lớn trong việc cải cách ra lịch dương. Tháng này được đánh giá đặc biệt nhất thuộc các tháng trong tiếng Anh.

Ý Nghĩa August (Tháng 8)

August được lấy theo tên vị hoàng đế Au-gus của La Mã. Vị hoàng đế này có công lớn trong việc sửa chữa lịch chủ tế. Tháng này được cộng thêm 1 ngày vào lịch tổng có 31 ngày.

Ý Nghĩa September (Tháng 9)

September có ý nghĩa là số 7. Số 7 này tương đương với tháng thứ 7 trong một năm. Tuy nhiên, ý nghĩa này lại được dùng để chỉ tháng 9 tính theo dương lịch.

Ý Nghĩa October (Tháng 10)

October có ý chỉ những tháng chẵn cuối năm nhưng theo lịch cũ chỉ tháng 8. October mang ý nghĩa của sự no đủ, an nhàn, hạnh phúc và may mắn.

Ý Nghĩa November (Tháng 11)

November lịch cũ chỉ tháng 9 trong năm. Tháng này mang ý nghĩa của sự no đủ, ấm áp. Tháng 9 vì vậy được nhiều người yêu thích.

Ý Nghĩa December (Tháng 12)

December dùng để chỉ tháng 10 trong năm nhưng trong từ vựng tiếng Anh chỉ tháng 12 của năm. Tháng này biểu thị cho sự kết thúc của một năm qua, tạo tiền để bước sang năm mới.

Khái quát nhất về các tháng trong tiếng Anh cùng ý nghĩa, nguồn gốc ra đời của các tháng đã được KISS English chia sẻ kể trên. Dựa vào đó bạn có thể nắm bắt thêm những kiến thức cần biết cho mình.

Nếu bạn có nhu cầu cải thiện trình độ tiếng Anh hãy chọn tham gia luyện nghe tiếng Anh, luyện nói tiếng Anh tại KISS English theo địa chỉ:

Top 5 bài viết học tiếng Anh online hay nhất

Đây là các bài viết được nhiều người đọc nhất trong tháng:

Cập nhật thông tin chi tiết về Tên Các Ban Nhạc Tiếng Anh / 2023 trên website Eduviet.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!