Xu Hướng 2/2024 # Tên Các Ban Nhạc Tiếng Anh # Top 6 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Tên Các Ban Nhạc Tiếng Anh được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Eduviet.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tên ban nhạc – Nhìn lại từ những thập kỷ

Trung Kiên viết cho phiendichvien.com

Trong thiết kế thời trang, có những chiếc váy trông từ đằng sau còn tuyệt mỹ hơn cả phía trước (more gorgeous from the back), đôi lúc nó làm người nhìn bối rối, đắn đo khi nhận xét. Còn ở lĩnh vực âm nhạc, có những cái tên, nghệ danh mà mới nghe qua, chúng ta phải vò đầu suy nghĩ xem đó có phải tên thật hay chỉ là trò đùa.

Tên ban nhạc giúp nhận biết phần nào tính cách, dòng nhạc… Có nhiều cái tên nghe như lời tiên tri, hay nghe hài hước, thông minh, hay ngược lại là dở hơi, hoặc bí ẩn, cũng không thiếu những cái tên rối rắm, phi nghĩa. Làm sao để bí danh của nhóm nhạc trở nên nổi trội trên vùng đất âm nhạc đầy rẫy sự tự phụ. Xấu hay đẹp, những cái tên đều đã nằm trong chặng đường phát triển của lịch sử…

Những năm 60 và 70 có thể xem là giai đoạn ổn định với lối chọn tên ban nhạc khá có ý nghĩa. Nhiều nhóm có tên đơn giản: The Kinks, The Doors, The Who, Genesis… Một số dài hơn: Buffalo Springfield, Thee Enchantments (Những điều quyến rũ)…

Có những ban nhạc lấy tên động vật làm nền, chẳng hạn The Eagles, The The Animals; vài ban có sự thay đổi cách viết (spelling): The Monkees (Monkeys), The Byrds (Birds), The Beatles (Beetles)…

Thỉnh thoảng có chút tưng tưng: Grateful Dead (Cái chết mãn nguyện), Electric Light Orchestra (Ban nhạc sáng đèn), hay đặc biệt có The Velvet Underground (ảnh chụp chung với nữ ca sĩ Nico) một trong những ban nhạc vĩ đại nhất lịch sử.

Thập kỷ 80 giới thiệu những cái tên ban nhạc rất hay và đầy ý nghĩa: The Replacements (phải mất 3 lần phải đổi tên, ban đầu là Dogbreath, sau đó là Impediments, cuối cùng ban nhạc rock của Mỹ mới có được cái tên đánh dấu khoảng thời gian phát triển của họ, âu cũng là câu chuyện lạ); The Stone Roses (hai từ Stone và Roses dường như đối lập nhau nhưng được kết hợp và đi cùng nhau rất quyện), The Misfits (Những kẻ dị biệt) – còn sự lựa chọn nào tốt hơn để đặt tên cho ban nhạc chuyên trị Metal Rock…

Ngoài ra còn có Jane’s Addiction (Cơn nghiện của Jane), Public Enemy (Kẻ thù chung), The stray cats (Lũ mèo lang thang)… Giai đoạn này còn xuất hiện rockband Ailen lẫy lừng U2. Cái tên U2 được nhiều người ngày nay hiểu đơn giản “you too”, nhưng thực tế khi thành lập ban nhạc, các thành viên trong nhóm không ai có hàm ý đó, họ chỉ muốn một cái tên mở để mọi người đoán, và thực tế cho đến nay đã rất nhiều cách giải thích khác nhau. Một trong số đó có vẻ thú vị, sau hai cái tên đầu là Feedback và Hype, đến khi cây guitar Dik Evans rời khỏi nhóm, nhạc sĩ Steve Averill đã đề xuất 6 cái tên tiềm năng và “U2” được chọn vì nó là cái tên mơ hồ mà mọi người “không thích nhất” (!)

Đến thập niên 90, xu hướng đặt tên ban nhạc bắt đầu có sự thay đổi. Qua rồi thời của những cái tên dễ nghe, bây giờ tên ban nhạc được những cá tính lựa chọn làm sao nghe có vẻ ranh mãnh, hoặc mỉa mai.

Nghệ sĩ thi nhau tạo hỗn hợp hương vị cho ban nhạc bằng những cái tên lựa chọn ngẫu nhiên hoặc theo sở thích: Bowling for soup (hai thành viên trong ban nhạc trên thích vở hài kịch có tên Bowling for sh.t, rồi thay từ soup vào đó), Archers of loaf (họ cùng mở từ điển ra, chấm đại hai từ là archer và loaf, thế là cái tên Archers of loaf ra đời), Pearl Jam (Mứt ngọc trai)…

Vẻ bí ẩn bắt đầu với Outkast (Kẻ bơ vơ), được viết lại từ Outcast, Blind Melon (Quả dưa ngơ ngác), Nirvana (Cõi niết bàn)… Thỉnh thoảng làm người nghe bối rối, như: Limp Bizkit (Limp Biscuit – Cái bánh nhão), Death Cab for Cutie (Chuyến xe tử thần cho người dễ thương).

So với những nhóm trên thì N’SYNC, Linkin Park, Backstreet Boys quen thuộc với giới trẻ Việt hơn. N’SYNC được lắp ghép từ ký tự cuối của tên các thành viên trong nhóm, và cũng có nghĩa là “In sync”. Cách đặt tên của Linkin Park thì mang hơi thở thời đại Internet. Ban đầu các thành viên muốn đặc là Lincoln Park, nhưng họ phải chuyển Lincoln thành Linkin để xin được tên miền chúng tôi trên mạng cho nhóm. Backstreet boys (Những đứa trẻ đường phố) lấy cảm hứng từ tên khu chợ trời Backstreet ở Orlando, nơi nhóm thành lập.

Đến đầu thế kỷ 21 là thời của những ban nhạc cố gắng thể hiện ý tưởng từ thiện hoặc chính trị với sự năng động của tuổi trẻ: Clap your hands say yeah, Saturday looks good for me…

Thêm làn sóng mới của những ban nhạc trình diễn phong cách Emo. Theo dòng Hardcore punk, bí danh nghe nổi bật: Panic! at the Disco, I Set My Friends On Fire, Taking Back Sunday, Boys Like Girls, Cute Is What We Aim For…

Lối liên tưởng, tận dụng tên động vật từ thập niên 60 trở lại mạnh mẽ, nhưng lần này có sự nhiều sự thay đổi về tính cách con vật và lối chơi chữ: Wolf Parade, White Antelope, Crystal Antlers, Bear in Heaven, Tiger Bear Wolf…

Hoobastank dường như là ban nhạc nhận được nhiều thắc mắc nhất về cái tên khó hiểu của họ. Sự úp mở của ban nhạc làm người hâm mộ càng tò mò. Trên mạng có cả một diễn đàn với hàng tá câu trả lời diễn giải cho cái tên này. Có giả thiết cho rằng, cái tên Hoobastank được gợi ý từ một gã say rượu ngoài đường (!) Nó cũng được xem là một trong những cái tên tệ nhất thập kỷ.

Thời đại đã thử thách, tạo ảnh hưởng khiến các ban nhạc mới phải đặt những cái tên làm họ trở nên xấu xí trong mắt khán giả. Cách đặt tên ban nhạc được ví như ngành tiểu thủ công nghiệp quê mùa. Quá nhiều những cái tên với nội dung kinh khủng đã gây trở ngại thấy rõ cho sự nghiệp âm nhạc của họ, và chuyện này sẽ dẫn tới đâu?

Câu trả lời hiện ra ngay lập tức, giờ đây lối đặt tên viết in hoa dị thường được sử dụng. Tiêu biểu là HAERTS, nhờ cách xáo trộn vị trí E và A của từ HEARTS để tạo thành tên nhóm rất độc đáo. Nhóm CHVRCHES thì muốn đặt một cái tên dễ thương, không mang ý nghĩa tôn giáo, nên đã thay ký tự U bằng V để tránh sự nhầm lẫn. Mới đây có nhóm POP ETC gia nhập all-caps family (những ban nhạc đặt tên gồm toàn những ký tự viết in hoa).

Nói như Shakespeare thì tên gì cũng được, hoa hồng dù gọi tên gì thì nó vẫn tỏa hương! Nhưng phải xem lại nó có phải là hoa hồng hay không nữa….

Từ Vựng Tiếng Anh Về Âm Nhạc

AnhhAi trong số các bạn thích nghe nhạc? Bài viết này sẽ cung cấp một số từ vựng tiếng Anh bạn có thể dùng để nói về âm nhạc.

Nói về âm nhạc thì có rất nhiều thứ để nói. Bạn có thể nói về thể loại nhạc mà bạn thích, nhạc cụ mà bạn chơi hoặc nói về tâm trạng của bạn khi nghe nhạc.

Để nói về thể loại nhạc mà bạn thích, hãy dùng những cụm từ sau đây:

Các thể loại nhạc khác nhau gồm có: jazz, blues, pop, rock, heavy metal, hip-hop, classical music, electronic dance music (EDM), và R&B (rhythm and blues).

Để nói về nhạc cụ mà mình chơi được, hãy dùng những cụm từ này:

I can’t play any musical instrument. (Mình chẳng biết chơi loại nhạc cụ nào.)

Đây là tên gọi một số loại nhạc cụ phổ biến: piano, guitar, saxophone (kèn saxophone), violin (đàn vi-ô-lông), flute (sáo), drums (trống), trumpet (kèn trumpet), ukulele (đàn ukulele), cello (đàn cello), clarinet, harp, và harmonica.

Cuối cùng, để nói về tâm trạng khi nghe nhạc, bạn có thể dùng những cụm từ này:

great – Khi bạn thích nhạc đó. awful – Khi bạn không thích nhạc đó.

beat – Khi bạn thích phách nhịp trong bản nhạc. melody – Khi bạn thích nghe giai điệu bài hát. lyrics – Khi bạn thích lời bài hát.

good – Khi âm nhạc khiến tâm trạng bạn vui. bad – Khi âm nhạc khiến bạn thấy chán. relaxed – Khi âm nhạc làm tan biến nỗi buồn phiền trong bạn. energetic – Khi âm nhạc tiếp thêm năng lượng và làm bạn phấn chấn.

1. What music do you listen to? (Bạn nghe thể loại nhạc gì?) 2. Do you play any musical instrument? (Bạn có chơi loại nhạc cụ nào không?) 3. What do you like about your favorite type of music? (Bạn thích ở ở thể loại nhạc yêu thích của mình?) 4. What don’t you like about your favorite type of music? (Bạn không thích loại nhạc yêu thích của mình ở điểm gì?)

Ý Nghĩa Ẩn Sau Tên Gọi Các Nhóm Nhạc Nổi Tiếng Kpop

Theo Koreaboo, đằng sau tên gọi (G)I-DLE, EXO, IZ*ONE… là những ý nghĩa bất ngờ, độc đáo, thể hiện dấu ấn riêng của nhóm nhạc.

(G)I-DLE: Chữ “G” đại diện cho “girl” (cô gái), “I” ám chỉ mỗi thành viên trong nhóm là những cá nhân có bản ngã, dấu ấn riêng, còn “DLE” trong tiếng Hàn là “deul” dùng để thêm số nhiều cho các danh từ. Như vậy, (G)I-DLE có thể hiểu là “nhóm gồm 6 thành viên” với 6 màu sắc khác biệt.

IZ*ONE: IZ*ONE tượng trưng cho 12 thành viên (số 12 viết giống chữ IZ) trở thành một (ONE), ám chỉ việc các cô gái trong nhóm luôn đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau để phát triển.

AOA: AOA là viết tắt của cụm từ “Ace of Angels” (Thiên sứ ưu tú) với ý nghĩa AOA chính là những thiên thần từ trên trời xuống trần gian để làm cuộc sống thêm tươi đẹp.

ITZY: ITZY theo phát âm tiếng Hàn có nghĩa là “có”, mang ý nghĩa nhóm nữ này sở hữu tất cả những gì bạn muốn.

Mamamoo: Mamamoo là một cụm từ tiếng Anh đọc là /Ma-ma-mu/, nghe giống như tiếng đứa trẻ bập bẹ tập nói “Mama” (Mẹ ơi!). Sở dĩ đặt như vậy vì nhóm mong muốn âm nhạc của mình sẽ được khán giả đón nhận tự nhiên và truyền tải nhiều thông điệp ý nghĩa.

A.C.E: Đây là từ viết tắt của “Adventure Calling Emotions” (Cuộc gọi phiêu lưu đầy cảm xúc), với mong muốn khán giả sẽ được tận hưởng nhiều cung bậc cảm xúc khác nhau thông qua những sản phẩm âm nhạc của nhóm.

EXO: EXO được đặt theo từ tiếng Anh “Exoplanet” (có nghĩa là ngôi sao ngoài Thái Dương hệ). EXO là cái tên gợi cảm giác “phi thường”, cũng giống như hình tượng mà SM muốn EXO hướng đến.

iKON: Chữ “C” trong “Icon” (Biểu tượng), được thay thế bởi chữ “K” trong “Korea” (Hàn Quốc), có nghĩa rằng nhóm mong muốn trở thành biểu tượng của Hàn Quốc. YG tạo ra iKON với tham vọng xây dựng nhóm nhạc trưởng thành qua thời gian và dần trở thành biểu tượng của Kpop.

Theo Zing

Những Từ Vựng Tiếng Anh Về Âm Nhạc Cực Kỳ Thú Vị

4.3

(86%)

20

votes

1. Các thuật ngữ trong từ vựng tiếng Anh về âm nhạc

Harmony: hòa âm

Solo: đơn ca

Scale: Gam

Rhythm: nhịp điệu

Beat: nhịp trống

Adagio: chậm, thong thả

Note: nốt nhạc

Accord: hợp âm

Lyrics: lời bài hát

Duet: biểu diễn đôi, song ca

Melody hoặc tune: giai điệu

In tune: đúng tông

Out of tune: lệch tông

2. Các dòng nhạc trong từ vựng tiếng Anh về âm nhạc

Classical: nhạc cổ điển

Electronic: nhạc điện tử

Easy listening: nhạc dễ nghe

Folk: nhạc dân ca

Rap: nhạc Rap

Dance: nhạc nhảy

Jazz: nhạc jazz

Blue: nhạc buồn

Opera: nhạc thính phòng

Techno: nhạc khiêu vũ

Latin: nhạc latin

Hip hop: nhạc hip hop

R&B: nhạc R&B

Heavy metal: nhạc rock mạnh

Country: nhạc đồng quê

Rock: nhạc rock

Pop: nhạc Pop

Reggae: nhạc reggaeton

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

3. Từ vựng tiếng Anh về âm nhạc – các loại thiết bị âm thanh

Stereo/Stereo system: dàn âm thanh nổi

Music stand: giá để bản nhạc

MP3 player: máy phát nhạc mp3

Headphones: tai nghe

Record player: máy thu âm

Microphone: micro

Hi-fi hoặc hi- fi system: Hi-fi

Speakers: Loa

CD player: máy chạy CD

Instrument: nhạc cụ

Compact Disk: đĩa CD

Amp: bộ khuếch đại âm thanh

4. Từ vựng tiếng Anh về âm nhạc – ban nhạc và nhạc công

Trumpeter: người thổi kèm trumpet

Singer: ca sĩ

Orchestra: dàn nhạc giao hưởng

Pop Group: nhóm nhạc Pop

Bass: giọng nam trầm

Bassist hoặc bass player: người chơi guitar bass

Guitarist: người chơi guitar

Band: ban nhạc

Jazz band: ban nhạc jazz

Organist: người chơi đàn organ

DJ: người phối nhạc

Choir: dàn hợp xướng

Tenor: giọng nam cao

Brass band: ban nhạc kèn đồng

Musician: nhạc công

Rock Band: ban nhạc rock

Keyboard player: người chơi keyboard

Concert band: ban nhạc biểu diễn trong buổi hòa nhạc

Conductor: người chỉ huy dàn nhạc

Drummer: người chơi trống

Pianist: người chơi piano

Flautist: người thổi sáo

Composer: nhà soạn nhạc

Saxophonist: người thổi kèn saxophone

Soprano: giọng nữ trầm

String quartet: nhóm nhạc tứ tấu đàn dây

Performer: nghệ sĩ biểu diễn

Alto: giọng nữ cao

Pop star: ngôi sao nhạc Pop

Cellist: người chơi vi-o-long-xen

Baritone: giọng nam trung

5. Từ vựng tiếng Anh về âm nhạc khác

To record: thu âm

Recording: bản thu âm

To play an instrument: chơi nhạc cụ

Audience: khán giá

Hymn: thánh ca

National anthem: quốc ca

Symphony: nhạc giao hưởng

To listen to music: nghe nhạc

Concert: buổi hòa nhạc

6. Cụm từ vựng tiếng Anh về âm nhạc (idioms)

1. Make a song and dance about something: khiến cho điều gì đó quan trọng hơn bình thường để thu hút sự chú ý 

Ví dụ:

Hana often makes a song and dances about how expensive her stuff is, what a show-off.

Hana cứ làm quá lên về việc đồ cô ấy mua đắt như thế nào, đúng là thích thể hiện.

2. For a song: mua hoặc bán một món đồ nào đó với giá rất rẻ hoặc rất hời

Ví dụ: 

Can you believe that I got this dress for a song? Only $3!

Cậu có tin mình mua được cái váy này hời thế nào không? Chỉ 3 đô thôi!

3. Ring a bell: “Ring a bell” là khi có điều gì đó tưởng như đã từng xuất hiện trong tiềm thức, mang lại cảm giác rất thân thuộc. 

Ví dụ: 

I don’t think I knew him before, but the way he acts rings a bell.

Mình không nghĩ mình có quen anh ấy, nhưng cách anh ấy hành xử có chút quen thuộc.

4. Hit the right/wrong note: làm, nói hoặc viết một cái gì đó phù hợp/không phù hợp cho một hoàn cảnh cụ thể

Ví dụ:

If you are going to meet his parents today, I don’t think this dress hits the right note – it’s too revealing.

Nếu cậu định gặp phụ bố mẹ của anh ấy hôm nay, mình không nghĩ cái váy này phù hợp đâu, nó hở hang quá.

5. Music to somebody’s ears: nói về một cái gì đó mà ai đó rất vui khi nghe.

Ví dụ: 

Whenever he comes home after work, his little children’s welcoming voices are music to his ears.

Mỗi khi anh ấy về nhà sau giờ làm, giọng nói của những đứa trẻ nhà anh khiến anh vui mừng khôn tả.

6. Toot your own horn: nói một cách khoe khoang về thành tích của bản thân hoặc của một người.

Ví dụ: 

He would be more well-liked if he didn’t toot his own horn so much.

Anh ấy sẽ được yêu quý hơn nếu anh ấy ít khoe mẽ về bản thân lại.

7. Face the music: chấp nhận những lời chỉ trích hoặc trừng phạt cho những gì bạn đã làm

Ví dụ:

Being willing to face the music doesn’t justify your wrong doings.

Việc sẵn sàng nhận chỉ trích không thể biện hộ cho những việc làm sai trái của bạn.

8. Change one’s tune: bày tỏ ý kiến khác hoặc hành xử theo cách khác.

Ví dụ: 

My parents had been against our relationship but changed their tune once they found out how well-off my boyfriend was.

Bố mẹ tôi từng phản đối mối quan hệ của chúng tôi, nhưng lại đổi ý khi họ biết bạn trai tôi giàu như thế nào.

Ví dụ:

The contract is not as beneficial for our company as their, so we wouldn’t sign it until they compromise – it takes two to tango after all.

Hợp đồng có lợi với họ hơn với công ty chúng ta, nên chúng ta sẽ không ký kết cho đến khi họ thỏa hiệp – dù sao thì hợp đồng cũng phải được sự chấp thuận từ cả hai bên mà.

Comments

Tên Tiếng Anh Các Loại Rượu

Cùng tìm hiểu những loại rượu phổ biến và tên tiếng Anh của chúng nào:

Đây là loại rượu mạnh được chiết xuất và chưng cất từ rượu Vang (Nho) hay từ những loại trái cây đã nghiền nát rồi ủ trong thùng gỗ một thời gian (tối thiểu 2 năm). Sau đó được giảm nồng độ bằng cách pha chế thêm nước cất. Cũng có khi Brandy được pha thêm caramen (đường ngào) để có màu đẹp. Brandy có hai dòng chính là Cognac (kohn-yak) và Armagnac (ahr-muh n-yak).

Loại rượu này có nguồn gốc gừ Ireland, nhưng đa số mọi người thường biết đến whisky của Scotland, Mỹ và Ireland. Whisky là món đồ uống rất được đấng mày râu ưa chuộng, loại rượu này khi uống thường được pha loãng. Cũng có thể dùng chung whisky với đá, tuy nhiên như vậy sẽ làm giảm hương thơm, rượu whisky được người Scotland ví như là “nước của cuộc sống”.

Bắt nguồn từ Châu Á, theo chân con người trong cuộc hành trình về Phương Tây, Rum đã tạo được dấu ân riêng của mình trên thế giới. Rum được chưng cất từ mía với sản phẩm như mật đường, hoặc trực tiếp từ nước mía, một quá trình lên men và chưng cất. Chưng cất, một chất lỏng rõ ràng, thường là sau đó độ tuổi trong thùng gỗ sồi.

Vodka là loại mạnh không màu thường được cất từ lúa mạch đen và những cây cỏ khác. Lúa mới chưng cất Vodka đạt đến 95 độ cồn, sau giảm dần còn 40 – 50 độ. Vodka không nhất thiết phải qua khâu ủ, nhưng cần xử lý nhằm loại bỏ hương vị và màu sắc để trở thành trong suốt, không mùi( chủ yếu sử dụng than hoạt tính để khử chất độc).

Rượu Gin nổi tiếng là được sản xuất ở Hà Lan, đợc giáo sư chế tạo ra 1 loại thuốc chữa bệnh thận tên GENEVER làm từ trái Jupiper berry, sau được phổ biến và được người Ang – le gọi là rượu Gin. Gin được chưng cất từ các loại hạt (bắp, lúa mạch, lúa mì, lúa mạch đen) trộn với hương liệu thảo mộc như hạnh nhân, quế, hạt côca, gừng, vỏ chanh, cam, …

Đây là loại rượu không thể thiếu trong các bữa tiệc được rồi. Phân loại vang theo giống nho có vang trắng, vang đỏ, theo phương pháp lên men và ủ có vang thường, vang sủi bọt Champagne, theo cách chế thêm các phụ gia có các loại rượu mùi (pha thêm đường, tanin…), vang khan (ít ngọt) từ quy trình lên men toàn bộ đường có trong dịch quả nho.

Đây là một trong những thức uống nổi tiếng nhất trên thế giới có tính bổ dưỡng và không gây say xỉn như các loại rượu kể trên. Công thức pha chế cũng rất đa dạng, tùy từng đất nước, sở thích mà chế ra những công thức khác nhau.

Tên Các Loại Rượu Bằng Tiếng Anh

Bài viết này giúp bạn tìm hiểu tên các loại rượu bằng tiếng Anh. Hầu hết các thương hiệu rượu ngoại nổi tiếng đều nằm trong các dòng rượu này như rượu Chivas, Hennessy, Johnnie Walker, Martell, Remy Martin, Ballantines, Macallan…

Tên các dòng rượu đặc trưng trên thế giới

BRANDY: chúng tôi

Chỉ chung các loại rượu mạnh chưng cất từ rượu Vang (Nho) hay từ trái cây đã lên men. Thường thì rượu Brandy phải qua hai lần chưng cất để đạt tỷ lệ cồn 70 – 80 phần trăm rồi mới ủ cho rượu dịu bớt trong các thùng gỗ sồi nhờ quá trình oxy hóa, sau đó pha thêm nước cất để đạt được độ cồn khoảng 40%. Cũng có khi Brandy được pha thêm caramen (đường ngào) để có màu đẹp. Brandy có hai dòng chính là Cognac và Armagnac

WHISKY: chúng tôi

Thức uống có độ cồn cao, chưng cất từ ngũ cốc, có nguồn gốc từ các dòng tu sĩ ở Ireland, sản xuất để phục vụ cho các buổi lễ và bán ra ngoài, sau đó được truyền bá sang Scotch và một số nước khác. Rượu Whisky là sản phẩm chưng cất từ những hạt lúa đại mạch, lúa mạch đen bắp và các loại ngũ cốc có hạt nhỏ khác

Whisky cũng là món đồ uống rất được đấng mày râu ưa chuộng. Loại rượu này có nhiều xuất xứ, nhưng đa số mọi người thường biết đến whisky của Scotland, Mỹ và Ireland. Đặc điểm chung của loại rượu này là khá nồng, khi uống thường được pha loãng. Cũng có thể dùng chung whisky với đá, tuy nhiên như vậy sẽ làm giảm hương thơm, rượu whisky còn được người Scotland ví như là “nước của cuộc sống”.

Cũng được xếp vào các loại rượu ngoại nổi tiếng thế giới, Cognac đến từ Pháp lại mang trong mình một phong cách khác. Khi thưởng thức loại rượu này, đừng vội vàng uống ngay mà phải xoay ly, ngắm nghía nó một hồi, và ngửi qua trước khi uống. Hương thơm từ nho, gỗ và vanilla khiến Cognac có sức quyến rũ riêng trong thị trường rượu ngoại nhập khẩu.

RHUM: /rʌm/

Rượu Rhum có một lịch sử rất rực rỡ, bắt nguồn từ Châu Á, theo chân con người trong cuộc hành trình về Phương Tây. Cây mía được Columbus mang đến Châu Mỹ, Cuba, và Rhum xuất hiện đầu tiên tại vùng này. Rhum ngày nay hiện diện ở những nơi có trồng mía, như vậy rượu được chưng cất từ nước cốt mía hay sản phẩm của cây mía (xirô mía, mật mía). Nó được chưng cất đến khoảng dưới 95 độ cồn và thường được đóng chai ở độ thấp hơn nhiều. Rhum còn giữ lại phần lớn mùi vị tự nhiên của sản phẩm gốc (mía).

Có 3 loại chính :

Rhum trắng, nhẹ mùi, chưng cất bằng cột

Rhum vàng, mùi trung bình, chưng cất bằng nồi, ủ trong thùng gỗ sồi hơn 1 năm

Rhum nâu, đậm mùi, chưng cất bằng nồi.

Rhum chủ yếu dùng pha chế Cocktail nhưng cũng có thể uống séc hay pha với nước cốt trái cây

VODKA: /ˈvɒdkə/

Vodka là loại mạnh không màu làm từ bất cứ chất liệu nào. Lúa mới chưng cất Vodka đạt đến 95 độ cồn, sau giảm dần còn 40 – 50 độ. Vodka không nhất thiết phải qua khâu ủ, nhưng cần xử lý nhằm loại bỏ hương vị và màu sắc để trở thành trong suốt, không mùi( chủ yếu sử dụng than hoạt tính để khử chất độc). Đây là loại rượu dễ bay hơi có thể pha chế với nhiều loại trái cây và các hỗn hợp đồ uống khác.

Có hai loại Vodka:

Clear Vodka : sản xuất theo kiểu thông thường không màu

Flavour Vodka 🙁 Lemon vodka, orange vodka) : sử dụng hương vị, nguyên liệu làm thơm rượu vodka.

Tại Việt Nam, loại rượu ngoại nhập khẩu nổi tiếng này thông thường được nhập khẩu từ Thủy Điển, Pháp hoặc Nga. Đặc biệt, Absolut Vodka được xuất phát từ đất nước Thụy Điển và Pháp thanh bình thường được biết đến nhiều hơn cả. Loại rượu này được xếp vào một trong các loại rượu mạnh nổi tiếng thế giới là nhờ vào hương thơm của nó, vị lúa mì, mạch nha đi kèm với trái cây khô khiến cho người thưởng thức cứ vương vấn mãi.

GIN: /dʒɪn/

Rượu Gin nổi tiếng là được sản xuất ở Hà Lan, đợc giáo sư chế tạo ra 1 loại thuốc chữa bệnh thận tên GENEVER làm từ trái Jupiper berry, sau được phổ biến và được người Ang – le gọi là rượu Gin

Gin được chưng cất từ các loại hạt (bắp, lúa mạch, lúa mì, lúa mạch đen) trộn với hương liệu thảo mộc như hạnh nhân, quế, hạt côca, gừng, vỏ chanh, cam, …Về mặt kỹ thuật ,Gin có thể được coi là các loại rượu mùi nếu được cho thêm đường. Độ Cồn trong rượu Gin thường là 34 – 47%

VANG

Phân loại vang theo giống nho có vang trắng, vang đỏ, theo phương pháp lên men và ủ có vang thường, vang sủi bọt Champagne, theo cách chế thêm các phụ gia có các loại rượu mùi (pha thêm đường, tanin…), vang khan (ít ngọt) từ quy trình lên men toàn bộ đường có trong dịch quả nho. Rượu vang có nồng độ cồn khoảng 28 – 30 độ.

Từ vang người ta cất và sau đó ủ trong thùng gỗ sồi nhiều năm thành rượu, chế thành những mác rượu vang quả độc đáo khác : táo cho rượu calvados, đường mía cho rượu Rhum, nước cốt dừa cho rượu Rhum Hamaica mang hương vị quần đảo Caribê, …

Trên thế giới hiện nay có khá nhiều nhãn hiệu rượu vang nổi tiếng như Vang Pháp : Vang Bordeaux có đặc trưng của màu đỏ và vang trắng với nhãn hiệu Sauternes hay Barsac, được lọc ra từ những giống nho trồng ở phía Đông nam nước Pháp.

COCKTAIL: /ˈkɒkteɪl/

Cocktail là thức uống rất phổ biến trên thế giới, có tính bổ dưỡng và không gây say xỉn hỗn hợp được kết hợp từ hai loại rượu trở lên, hoặc được pha trộn với soft drinks ( thức uống không ga, hoặc nước uống trái cây),… theo một công thức có tính quy định tương đối, và vì đây được xem là thức uống khá dinh dưỡng và mang đầy tính nghệ thuật cho nên cách pha chế cocktail cũng đòi hỏi đầy chất cảm tính, chứ không phải mang công thức cứng nhắc.

Tên một số loại rượu khác

Vermouth /ˈvəːməθ/(hay Vermuth): Rượu vang trắng mạnh, pha hương liệu từ cây cỏ, uống như rượu khai vị, thường pha làm cocktail nặng.

Chianti:/kɪˈanti/ một loại rượu vang rất nổi tiếng ở miền trung nước Ý với hương vị và danh tiếng lịch lãm.

Korn (hay Koran): là 1 loại Vodka làm từ nguyên liệu lúa mạch đen, xuất xứ tại Đức.

Bourbon: /ˈbʊəb(ə)n/ rượu whisky làm từ ngô.

Tequila: /tɪˈkiːlə/ Rượu mạnh cất từ một thứ cây nhiệt đới, chủ yếu ở Mêhicô.

Pisco: /ˈpɪskəʊ/ là một loại rượu được chưng cất từ nho, được làm ở vùng sản xuất rượu tại Peru và Chile.

Calvados:/ˈkalvədɒs/ Loại rượu táo ở Normandy, nước Pháp.

Kir: /kɪə/ rượu vang trắ́ng lẫn với rượu màu.

Rye: /rʌɪ/ rượu whisky làm từ lúa mạch đen.

Sherry:/ˈʃɛri/ Loại rượu vàng / nâu được pha cho nặng thêm, vốn có nguồn gốc từ miền Nam Tây Ban Nha.

Cập nhật thông tin chi tiết về Tên Các Ban Nhạc Tiếng Anh trên website Eduviet.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!