Xu Hướng 2/2023 # Thay Đổi Tên Công Ty Trung Tâm Tư Vấn Du Học – Hướng Dẫn Thủ Tục. # Top 11 View | Eduviet.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Thay Đổi Tên Công Ty Trung Tâm Tư Vấn Du Học – Hướng Dẫn Thủ Tục. # Top 11 View

Bạn đang xem bài viết Thay Đổi Tên Công Ty Trung Tâm Tư Vấn Du Học – Hướng Dẫn Thủ Tục. được cập nhật mới nhất trên website Eduviet.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Luatvn.vn cùng với đội ngũ luật sư, đội ngũ tư vấn giàu kinh nghiệm tư vấn cho Quý khách hàng thông tin thủ tục thay đổi tên công ty trung tâm tư vấn du học hay thành lập trung tâm tư vấn du học một cách nhanh nhất, tiết kiệm thời gian và chi phí. Hãy liên hệ với chúng tôi số hotline/zalo: 0763387788 để được tư vấn miễn phí.

I. Cơ sở pháp lý:

– Luật doanh nghiệp 2014.

– Nghị định 96/2015/NĐ-CP.

– Nghị định 78/2015/NĐ-CP.

– Nghị định 46/2017/NĐ-CP

– Nghị định 135/2018/NĐ-CP.

II. Quy định về thay đổi tên công ty trung tâm tư vấn du học:

Trình tự thực hiện Thay đổi tên công ty trung tâm tư vấn du học

Bước 1: Doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Bước 2: Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc Người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 3: Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nếu tên dự kiến của doanh nghiệp không trái với quy định về đặt tên doanh nghiệp. Việc thay đổi tên của doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.

Lưu ý: Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 38, 39, 40 và 42 Luật Doanh nghiệp.

Căn cứ pháp lý tại các điều khoản như sau:

Điều 38. Tên doanh nghiệp

Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

a) Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.

b) Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

Căn cứ vào quy định tại Điều này và các Điều 39, 40 và 42 của Luật này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp.

Điều 39. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp

Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 42 của Luật này.

Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Điều 40. Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

Trường hợp doanh nghiệp có tên bằng tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.

Điều 42. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn

1. Tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký.

2. Các trường hợp sau đây được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký:

a) Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký;

b) Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;

c) Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;

d) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt và các chữ cái F, J, Z, W ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;

đ) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi ký hiệu “&”, “.”, “+”, “-”, “_”;

e) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.

g) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông” hoặc từ có ý nghĩa tương tự.

Các trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e và g của khoản này không áp dụng đối với trường hợp công ty con của công ty đã đăng ký.

Về Thành phần hồ sơ:

– Thứ nhất là Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);

– Thứ hai là Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Lưu ý: Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Về Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Về Lệ phí:

+ 100.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh.

+ Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử

Đây là những thông tin về để chuẩn bị cho việc thành lập trung tâm tư vấn du học. Quý khách nên lựa chọn dịch vụ thành lập trung tâm tư vấn du học của chúng tôi Tại đây, Chúng tôi sẽ hỗ trợ Quý khách hàng trong quá trình tư vấn, hỗ trợ khách hàng trong việc lập, soạn thảo hồ sơ và xin cấp Giấy phép thành lập và hướng dẫn, mách khóe những phương pháp kinh doanh siêu lợi nhuận.

Luatvn.vn 0763.387.788

Thủ Tục Thành Lập Công Ty Tư Vấn Du Học Như Thế Nào? Cần Có Điều Kiện Gì?

Hiện nay, nhu cầu du học của học sinh, sinh viên Việt Nam ngày càng tăng, điều này đồng nghĩa nhiều công ty tư vấn du học cũng được thành lập. Đây là một trong những ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư.

1. Điều kiện thành lập công ty tư vấn du học

Công ty tư vấn du học là một công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ dưới sự cho phép của Nhà nước. Để công ty tư vấn du học được cấp phép hoạt động, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ những điều kiện sau đây:

1.1. Điều kiện về kinh doanh dịch vụ tư vấn du học

Đội ngũ nhân viên trực tiếp tư vấn du học có trình độ đại học trở lên;

Có năng lực sử dụng ít nhất một ngoại ngữ từ bậc 4 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và tương đương;

Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.2. Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học

Được thành lập theo quy định pháp luật;

Có trụ sở, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn du học;

Điều kiện tài chính ổn định, có vốn ký quỹ tối thiểu 500 triệu VNĐ có xác nhận của ngân hàng.

Chủ doanh nghiệp và nhân viên trực tiếp tư vấn du học phải có trình độ đại học trở lên, thông thạo ít nhất một ngoại ngữ, có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học do Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp.

2. Thủ tục thành lập công ty tư vấn du học

Để công ty tư vấn du học đi vào hoạt động hợp pháp, các cá nhân, tổ chức phải trải qua 2 bước là: Làm hồ sơ là thành lập công ty và nộp ở Sở Kế Hoạch Đầu Tư và Xin giấy phép hoạt động du học ở Sở Giáo Dục. Các thủ tục thành lập công ty tư vấn du học gồm các bước sau:

Bước 1: Soạn thảo và nộp hồ sơ thành lập công ty tư vấn du học

a) Hồ sơ thành lập công ty tư vấn du học: bao gồm

Mẫu hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp theo mẫu;

Điều lệ công ty tư vấn du học;

Danh sách thành viên / cổ đông công ty (chỉ cung cấp đối với loại hình công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc Công ty Cổ phần)

Bản sao chứng thực: chứng minh nhân dân/ căn cước công dân/ hộ chiếu các cổ đông/ thành viên công ty

Giấy uỷ quyền cho người đi nộp hồ sơ (trong trường hợp đại diện theo pháp luật không thể trực tiếp đi nộp hồ sơ).Giấy u

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thì nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố doanh nghiệp đặt trụ sở chính

Thời hạn giải quyết hồ sơ là sau 3 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ.

Bước 2: Xin giấy phép hoạt động ngành tư vấn du học ở Sở Giáo Dục

Sau khi được cấp giấy phép, đơn vị kinh doanh dịch vụ tư vấn du học muốn hành nghề phải được cấp “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học” bởi Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.

a) Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học

Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học với những nội dung chủ yếu gồm:

Mục tiêu, nội dung hoạt động; khả năng khai thác và phát triển dịch vụ du học ở nước ngoài;

Kế hoạch và các biện pháp tổ chức thực hiện; phương án giải quyết khi gặp vấn đề rủi ro đối với người được tư vấn du học;

Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

Danh sách trích ngang đội ngũ nhân viên trực tiếp tư vấn du học gửi kèm bản sao có chứng thực văn bằng tốt nghiệp đại học, chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học.Dan

Sở Giáo dục và Đào tạo doanh nghiệp đặt trụ sở

15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ. Như vậy sao khi hoàn thành 2 thủ tục này thì các nhân, tổ chức đã được pháp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn du học.

3. Kinh nghiệm khi thành lập công ty tư vấn du học

Để thành lập công ty tư vấn du học thành công và giúp công ty có thể hoạt động suôn sẻ, chủ doanh nghiệp cần bỏ túi những kinh nghiệm sau:

Trước hết bạn cần chọn loại hình công ty cho công ty tư vấn du học của mình.

Loại hình công ty TNHH: tối thiểu 1 – 2 thành viên và tối đa là 50 thành viên.

Loại hình công ty tư nhân: công ty do 1 cá nhân làm chủ sở hữu.

Loại hình công ty cổ phần: thiểu 3 thành viên và không giới hạn số lượng thành viên.

Công ty hợp danh: công ty có tối thiểu 2 thành viên

​​​​​​​​​​​​​​b) Đặt tên cho công ty tư vấn du học

Tên cho công ty tư vấn du học là một trong những vấn đề vô cùng quan trọng khi mở công ty tư vấn du học. Tên công ty sẽ cần đáp ứng một số quy định của pháp luật như không được trùng, giống với doanh nghiệp khác, tên đủ cấu trúc…

c) Kê khai vốn điều lệ công ty

Doanh nghiệp tiến hành kê khai vốn điều lệ phù hợp với khả năng và điều kiện tài chính của doanh nghiệp. Tuy nhiên, bởi vì ngành nghề tư vấn du học yêu cầu vốn pháp định là 500 triệu đồng, do đó, doanh nghiêp phải kê khai vốn điều lệ tối thiểu khi thành lập công ty là 500 triệu đồng.

d) Chọn người đại diện theo pháp luật

Người đại diện theo pháp luật của công ty tư vấn du học sẽ là người chịu trách nhiệm trực tiếp đối với các hoạt động của công ty, người có chức năng hoàn thành các thủ tục mở công ty cơ bản. Do vậy, phải chọn người có năng lực, trình độ, khả năng đảm bảo.

e) Địa chỉ đặt trụ sở công ty

Tân Thành Thịnh với bề dày kinh nghiệm trên 15 năm tư vấn thành lập công ty, Tân Thành Thịnh đã đồng hành cùng hàng nghìn doanh nghiệp, giúp họ có thể thành lập doanh nghiệp một cách đơn giản và tiết kiệm thời gian nhất.

Mọi thắc mắc, Quý khách vui lòng liên hệ CÔNG TY TNHH TÂN THÀNH THỊNH 340/46 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh 028.3985.8888 – Hotline: 0909.54.8888 lienhe@tanthanhthinh.com www.tanthanhthinh.com

Thủ Tục Cần Biết Khi Đổi Tên Công Ty

Khi đổi tên công ty, doanh nghiệp nên lưu ý về cách đặt tên công ty không trái với quy định của pháp luật.

CÁCH ĐẶT TÊN DOANH NGHIỆP

Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

a) Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân

b) Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp

a) Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

b) Trường hợpdoanh nghiệp có tên bằng tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

c) Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.

Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp

Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký

Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp không được đặt tên doanh nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản

-Tên trùng: Tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký.

– Các trường hợp sau đây được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký:

a) Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký;

b) Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;

c) Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;

d) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt và các chữ cái F, J, Z, W ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;

đ) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi ký hiệu “&”, “.”, “+”, “-”, “_”;

e) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;

g) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông” hoặc từ có ý nghĩa tương tự.

Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký. 

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài không được trùng với tên viết bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký. Tên viết tắt của doanh nghiệp không được trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký. Việc chống trùng tên tại Khoản này áp dụng trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.

Các doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) có tên trùng, tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp không bắt buộc phải đăng ký đổi tên.

Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

THỦ TỤC ĐỔI TÊN CÔNG TY.

Doanh nghiệp lưu ý khi thay đổi tên công ty bằng Tiếng Việt, ngoài việc thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải làm lại mẫu dấu.

Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Thành phần hồ sơ

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

– Quyết định của chủ sở hữu về việc thay đổi tên công ty đối với công ty TNHH một thành viên; Biên bản họp, Quyết định của Hội đồng thành viên về việc thay đổi tên công ty đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên; Biên bản họp, Quyết định của đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi tên công ty đối với công ty CP; Biên bản họp, Quyết định của các thành viên hợp danh về việc thay đổi tên đối với công ty hợp danh.

– Thời gian thực hiện: 03 ngày làm việc

Con dấu và thông báo mẫu dấu.

– Với phương châm có giấy phép là có con dấu và không để Quý Khách hàng phải chờ đợi, con dấu sẽ được khắc ngay sau khi thông tin về công ty được đăng tải trên trang dangkykinhdoanh.gov.vn

Nếu doanh nghiệp có thắc mắc cần hỗ trợ, vui lòng liên lạc trực tiếp với chúng tôi qua tổng đài (028) 3846 5555 (20 line) hoặc ghé trực tiếp văn phòng tại 76 Mai Thị Lựu, Phường Đa Kao, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh để được tư vấn miễn phí

Thành Lập Công Ty Du Học Nhật Bản Thành Công 100%

Để thành lập công ty du học Nhật Bản thành công thì phải làm thế nào? là băn khoăn của nhiều người khi muốn kinh doanh lĩnh vực du học nhưng lại không rõ về điều kiện thành lập công ty du học nhật bản cũng như thủ tục thành lập doanh nghiệp du học nhật bản như thế nào?- Mời bạn tham khảo những kinh nghiệm hữu ích trong bài viết sau để hiểu hơn về vấn đề này.

I/ Điều kiện thành lập công ty du học Nhật Bản

Tư vấn du học thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Trước khi thành lập công ty du học Nhật Bản cần phải tìm hiểu kỹ những điều kiện cần thiết về chuẩn bị hồ sơ đăng ký, trình tự, thủ tục để thành lập công ty.

Để thực hiện hoạt động tư vấn du học, doanh nghiệp phải được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học, theo công ty phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có ngành nghề kinh doanh tư vấn du học Nhật Bản.

Có trụ sở, cơ sở vật chất, trang thiết bị đủ đáp ứng yêu cầu hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn và du học Nhật Bản.

Đáp ứng nguồn lực tài chính để bảo đảm giải quyết các trường hợp rủi ro. Có khoản tiền ký quỹ tối thiểu 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) tại ngân hàng thương mại.

Người đứng đầu tổ chức dịch vụ tư vấn du học (côn ty tư vấn du học) và nhân viên trực tiếp tư vấn du học phải có trình độ đại học trở lên và thông thạo ít nhất một ngoại ngữ đồng thời phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học hợp lệ do Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp.

II/ Thủ tục thành lập công ty du học nhật bản

– Văn bản đề nghị cấp giấy phép đăng ký kinh doanh (theo mẫu)

– Đề án hoạt động của cơ sở cung cấp dịch vụ tư vấn du học có xác nhận của người đại diện theo pháp luật.

– Đề án được xây dựng với các nội dung cụ thể như: mục tiêu, tầm nhìn, sứ mệnh, hệ giá trị. Các nguồn lực nội tại của doanh nghiệp bao gồm: cơ sở vật chất, khả năng tài chính, thông tin về đội ngũ cán bộ quản lý & chuyên viên tư vấn du học.

Đặc biệt đề án cần chú trọng tới khả năng khai thác và phát triển các dịch vụ du học tại nước ngoài, những bằng chứng cụ thể về khả năng hoạt động của tổ chức, quy trình tổ chức dịch vụ tư vấn du học, kế hoạch thực hiện và chương trình hành động cụ thể, phương án giải quyết rủi ro trong quá trình vận hành.

– Bản sao công chứng giấy phép đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập hoặc giấy phép đầu tư của doanh nghiệp.

– Lý lịch của người đứng đầu công ty tư vấn du học. Lưu ý: bản sơ yếu lý lịch cần có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo mẫu số 2 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định.

– Bản danh sách trích ngang của các nhân viên trực tiếp tư vấn du học bao gồm các thông tin chủ yếu, cụ thể là: họ tên, ngày tháng năm sinh, trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, vị trí công việc đảm nhiệm.

– Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học của cán bộ lãnh đạo công ty, nhân viên tư vấn trực tiếp làm việc tại các tổ chức dịch vụ tư vấn du học. Lưu ý: Chỉ chấp nhận Giấy chứng nhận do Bộ giáo dục và đào tạo cấp, mọi giấy tờ chứng nhận khác đều không hợp lệ.

– Giấy đề nghị thành lập công ty tư vấn du học ( theo mẫu);

– Điều lệ thành lập công ty tư vấn du học;

– Danh sách thành viên/ cổ đông công ty khi thành lập công ty tư vấn du học ( trong trường hợp công ty của bạn thuộc loại hình công ty cổ phần).

– Bản sao công chứng chứng minh thư nhân dân của các cổ đông, hoặc các thành viên trong công ty.

– Giấy ủy quyền cho công ty luật để nộp hồ sơ thành lập công ty tư vấn du học tại các cơ quan chức năng.

Hồ sơ sẽ được nộp về cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ: Sở Giáo dục và đào tạo. Giám đốc Sở Giáo dục và đào tạo có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra đối chiếu tính xác thực trong hồ sơ và cấp giấy chứng nhận cho doanh nghiệp đối với những hồ sơ hợp lệ và chân thực.

Bên cạnh đó, mọi thông tin về doanh nghiệp sẽ được lưu trữ tại cơ sở Dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Nếu doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc lập hồ sơ thành lập công ty, có thể liên hệ với Nam Việt Luật, chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn và soạn thảo hồ sơ thành lập doanh nghiệp và thực hiện đầy đủ trình tự để hoàn thành thủ tục thành lập doanh nghiệp du học nhật bản theo đúng yêu cầu và ủy quyền

III/ Kinh nghiệm thành lập công ty du học Nhật Bản thành công

– Công ty du học nhật bản cần chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp với công ty mình. Hiện nay, có những loại hình doanh nghiệp phổ biến như sau: Công ty tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn (1 thành viên hoặc 2 thành viên trở lên), công ty hợp danh và công ty cổ phần. Mỗi loại hình doanh nghiệp đều có những ưu điểm riêng, doanh nghiệp hãy căn cứ vào mong muốn, điều kiện kinh doanh của công ty mình và chọn loại hình phù hợp nhất.

– Ví dụ ít thành viên thì nên chọn công ty trách nhiệm hữu hạn, còn số thành viên vượt quá 50 người thì nên chọn công ty cổ phần, tuy nhiên, doanh nghiệp cũng có thể chọn loại hình công ty tư nhân hay công ty hợp danh để làm loại hình cho công ty của mình.

– Công ty du học nhật bản sau khi đi vào hoạt động cần tiến hành đăng ký mở tài khoản ngân hàng giao dịch cho công ty.

– Đại diện pháp luật hoặc chủ công ty mang CMND + Giấy chứng nhận doanh nghiệp + Con dấu doanh nghiệp ra ngân hàng mở tài khoản. Sau đó, doanh nghiệp cần làm thủ tục thông báo số tài khoản ngân hàng lên cho Sở KH & ĐT.

– Khi thành lập công ty du học Nhật Bản, doanh nghiệp sẽ cần phải chọn người phù hợp, đủ năng lực để làm người đại diện theo pháp luật cho công ty. Đây sẽ là người có trách nhiệm về mặt pháp luật cũng như quyền lợi, nghĩa vụ đối với hoạt động của công ty. Do đó, doanh nghiệp phải chọn một người có kinh nghiệm, có thể quyết định và giải quyết những công việc quan trọng của công ty. Sau khi công ty du học nhật bản đi vào hoạt động, doanh nghiệp có thể làm thủ tục thay đổi người đại diện nếu không hài lòng với người đại diện hiện tại ở công ty.

– Người đại diện theo pháp luật có thể là giám đốc công ty, chủ tịch hội đồng quản trị, quản lý… Nếu là công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần thì có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật chứ không nhất thiết là một người.

– Doanh nghiệp phải đảm bảo luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam.

Doanh nghiệp cần tiến hành kê khai và đóng thuế đầy đủ sau khi mở công ty du học. Các loại thuế cụ thể bao gồm:

– Thuế môn bài, công ty du học phải đóng thuế môn bài trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. (mức thuế môn bài sẽ tùy thuộc vào vốn điều lệ mà doanh nghiệp đăng ký, nếu vốn điều lệ trên 10 tỷ thì cần đóng 3 triệu VNĐ/ năm, nếu vốn điều lệ dưới 10 tỷ thì cần đóng 2 triệu VNĐ/ năm).

– Thuế giá trị gia tăng, đóng theo quý báo cáo của doanh nghiệp.

– Thuế thu nhập doanh nghiệp, đóng sau khi kết thúc năm tài chính.

– Tên của công ty du học nhật bản phải đảm bảo những yêu cầu như không được trùng lặp, không được gây nhầm lẫn, không giống với bất cứ công ty nào đã đăng ký kinh doanh trước đó. Tên công ty du học nhật bản có thể viết bằng tiếng anh hoặc viết tắt. Doanh nghiệp có thể tra cứu thông tin về tên trước để tránh tình trạng tên không hợp lệ khi đăng ký kinh doanh.

– Tên của công ty du học nhật bản cấm sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

– Công ty du học nhật bản tiến hành khắc con dấu của riêng công ty sau khi có mã số thuế. Trên con dấu cần có tên công ty và mã số doanh nghiệp. Con dấu có hình tròn và hình thức trên con dấu có thể theo ý doanh nghiệp. Sau khi hoàn tất việc khắc con dấu, doanh nghiệp phải tiến hành công khai mẫu dấu.

– Công ty du học nhật bản cần có địa chỉ kinh doanh thì mới được phép tiến hành đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp có thể sử dụng nhà riêng có giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc tiến hành thuê văn phòng để đặt địa chỉ công ty.

– Địa chỉ của công ty du học nhật bản phải đảm bảo những quy định chung, không lấy khu chung cư, tập thể làm địa chỉ công ty. Địa chỉ công ty phải nằm trong lãnh thổ Việt Nam, có số nhà, hẻm, quận, huyện, thành phố…rõ ràng, chính xác. Không sử dụng địa chỉ giả để làm địa chỉ công ty du học nhật bản.

– Doanh nghiệp cần mua chữ ký số để nộp báo cáo thuế và đóng thuế. Kế toán của công ty du học nhật bản sử dụng chữ ký này để tiến hành đóng thuế trực tuyến cho doanh nghiệp.

– Doanh nghiệp hãy yêu cầu ngân hàng kích hoạt chức năng đóng thuế cho tài khoản ngân hàng của công ty. Kế toán của công ty sẽ dùng tài khoản chữ ký số đã mua để thực hiện đóng thuế online cho doanh nghiệp theo đúng quy định.

– Doanh nghiệp thực hiện đăng ký ngành nghề kinh doanh phù hợp và áp mã ngành chính xác để tiến hành kinh doanh du học.

– Để kinh doanh du học, doanh nghiệp có thể đăng ký một số ngành nghề kinh doanh như:

+ 856 – 8560 – 85600: Dịch vụ hỗ trợ giáo dục

+ Nhóm này gồm: Việc cung cấp các dịch vụ không phải dạy học mà là hỗ trợ cho hệ thống hoặc quá trình giảng dạy: Tư vấn giáo dục, Dịch vụ đưa ra ý kiến hướng dẫn về giáo dục, Dịch vụ đánh giá việc kiểm tra giáo dục, Dịch vụ kiểm tra giáo dục, Tổ chức các chương trình trao đổi sinh viên.

– Công ty du học nhật bản cần làm bảng hiệu cho công ty và treo bảng hiệu công ty đúng với quy định để thuận tiện cho việc quản lý. Việc treo bảng hiệu công ty là bắt buộc, nên doanh nghiệp phải sớm tiến hành.

– Doanh nghiệp cần tiến hành kê khai vốn điều lệ phù hợp với khả năng, điều kiện của công ty mình hoặc tùy theo quy định ngành nghề đăng ký kinh doanh.

– Nếu doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề yêu cầu điều kiện về vốn pháp định hay vốn ký quỹ thì cần đăng ký vốn điều lệ theo đúng quy định, tức là phải đăng ký vốn điều lệ tối thiểu ít nhất ngang bằng với vốn pháp định hoặc đăng ký nhiều hơn, chứ không được ít hơn so với mức vốn pháp định.

– Nếu doanh nghiệp đăng ký kinh doanh ngành nghề không yêu cầu gì về vốn thì có thể đăng ký kê khai vốn điều lệ tùy thuộc vào mong muốn hay tài chính công ty.

– Doanh nghiệp cần chuẩn bị vốn tối thiểu khi thành lập công ty du học. Bởi thực tế, giai đoạn đầu khởi nghiệp, mở công ty cần rất nhiều nguồn chi. Tuy nhiên, mức vốn này sẽ tùy thuộc vào điều kiện tài chính của doanh nghiệp và một số quy định về vốn của ngành nghề kinh doanh.

– Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

– Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định.

– Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây: Ngành, nghề kinh doanh; Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần. Thời hạn thông báo công khai các thông tin về doanh nghiệp là 30 ngày, kể từ ngày được công khai.

– Công ty du học nhật bản cần tiến hành thông báo phát hành hóa đơn đúng với quy định. Sau đó in hoặc đặt in hóa đơn hay đăng ký mua hóa đơn từ cơ quan thuế để sử dụng đúng quy định. Hoặc doanh nghiệp có thể mua hóa đơn từ cơ quan thuế để sử dụng.

Cập nhật thông tin chi tiết về Thay Đổi Tên Công Ty Trung Tâm Tư Vấn Du Học – Hướng Dẫn Thủ Tục. trên website Eduviet.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!