Xu Hướng 11/2022 # Thiết Lập Cấu Hình Dòng Switch 2960, 2960X, 2960S Chuẩn Layer 2, Hướng Dẫn 7 Bước Thiết Lập Cấu Hình Switch Cisco 2960 Nói Chung / 2023 # Top 15 View | Eduviet.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Thiết Lập Cấu Hình Dòng Switch 2960, 2960X, 2960S Chuẩn Layer 2, Hướng Dẫn 7 Bước Thiết Lập Cấu Hình Switch Cisco 2960 Nói Chung / 2023 # Top 15 View

Bạn đang xem bài viết Thiết Lập Cấu Hình Dòng Switch 2960, 2960X, 2960S Chuẩn Layer 2, Hướng Dẫn 7 Bước Thiết Lập Cấu Hình Switch Cisco 2960 Nói Chung / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Eduviet.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hướng dẫn cấu hình căn bản dành cho switch cisco 2960, khách hàng có thể tham khảo và thao tác cấu hình thử. Bài viết dành cho các quản trị mạng server đã có kiến thức cơ bản về hạ tầng hệ thống mạng doanh nghiệp

Bài hướng dẫn cấu hình này sẽ mô tả cách cấu hình các thông số cơ bản cho thiết bị Switch Cisco Catalyst 2960 bao gồm: cài đặt tên, cài đặt IP và password

Các bước tiến hành thực hiện:

Bước 1: Kết nối cổng COM của laptop hoặc pc với cổng Console của Switch 2960 (cổng này được bố trí ở mặt sau của thiết bị) sử dụng cáp Rolled – Over. Các thông số để quy cập: 8 data bit, no parity, 1 stop bit, no flow control

Bước 2: Kết nối nguồn và bật switch sau đó theo dõi quá trình khởi động (khoảng 1 phút)

C2900XL Boot Loader (C2900-HBOOT-M) Version 12.0(5)XU, RELEASE

SOFTWARE (fc1) Compiled Mon 03-Apr-00 17:20 by starting... Base ethernet MAC Address: 00:02:b9:9a:85:80 Xmodem file system is available. flashfs[0]: 108 files, 3 directories flashfs[0]: 0 orphaned files, 0 orphaned directories flashfs[0]: Total bytes: 3612672 flashfs[0]: Bytes used: 2775040 flashfs[0]: Bytes available: 837632 flashfs[0]: flashfs fsck took 6 seconds. chúng tôi Initializing Flash. Boot Sector Filesystem (bs installed, fsid: 3 Parameter Block Filesystem (pb installed, fsid: 4 Loading flash:c2900XL-c3h2s-mz-120.5-

Bước 3: Khi thiết bị đã khởi động xong bạn sẽ nhận được thông báo bằng System Configuration Dialog (vì cấu hình switch hoàn toàn mới)

Giống với router, bạn cần ấn No để quá trình không chạy vào phần Setup Mode mà chuyển trực tiếp sang User Exec Mode:

Bước 4: Nhấn enable để truy cập vào privileged mode

Switch#show running-config

Building configuration...

Current configuration: ! version 12.0 no service pad service timestamps debug uptime service timestamps log uptime no service mật khẩu-encryption ! hostname Switch ! ip subnet-zero ! interface FastEthernet0/1 ! interface FastEthernet0/2 ! interface FastEthernet0/3 !

–More—

! interface VLAN1 no ip directed-broadcast no ip route-cache ! line con 0 transport input none stopbits 1 line vty 5 15 ! end

Như các thông số hiển thị bên trên, cấu hình của switch sẽ rất giống trên router, các interface trên switch là các port của switch.

Bước 5: Tếp theo, ta tiến hành đặt tên cho switch và đặt các mật khẩu truy cập

Đặt tên cho thiết bị

Switch#config terminal

Switch(config)#host ALSwitch

ALSwitch(config)#

Đặt mật khẩu

ALSwitch(config)#enable password class

ALSwitch(config)#line con 0

ALSwitch(config-line)#password cisco

ALSwitch(config-line)#login

ALSwitch(config-line)#line vty 0 15

ALSwitch(config-line)#password cisco

ALSwitch(config-line)#login

Dùng câu lệnh copy để lưu cấu hình từ RAM vào NVRAM:

ALSwitch#copy running-config startup-config

Bước 6: Tiến hành đặt địa chỉ IP cho switch để nó có thể liên lạc với các thiết bị khác qua trên mạng. Switch là một thiết bị lớp 2. Việc đặt IP address cho switch chỉ nhằm mục đích quản trị.

Tất cả các port mặt định của VLAN 1, do đó phải cấu hình cho quản lý switch dùng VLAN 1. Bạn cấu hình VLAN 1 như cấu hình một cổng giao tiếp của router khi gán địa chỉ IP.

ALSwitch#config terminal

ALSwitch(config)#interface vlan 1

ALSwitch(config-if)#ip address 10.1.1.251 255.255.255.0

Vì switch không thể cấu hình giao thức định tuyến, nên để tới tất cả các mạng, ta phải cấu hình một địa chỉ gateway mặc định để gởi tất cả lưu lượng khi ta cần liên lạc giữa các VLAN.

ALSwitch(config)#ip default-gateway 10.1.1.1

Bước 7: Cấu hình PC của bạn cho nó là một thành phần trong mạng 10.1.1.0/24 (giả sử đặt địa chỉ IP cho PC là 10.1.1.10/24). Cắm PC vào một port bất kỳ của switch.

Từ PC Telnet vào switch dùng địa chỉ đã cấu hình 10.1.1.251 (Từ Window: Start/Run/Telnet 10.1.1.251)

Sau khi đã telnet thành công, thử một số lệnh trên switch:

ALSwitch#show interfaces

FastEthernet0/1 is down, line protocol is down

Hardware is Fast Ethernet, address is 0002.fd49.7b81 (bia

0002.fd49.7b81)

MTU 1500 bytes, BW 0 Kbit, DLY 100 usec,

reliability 255/255, txload 1/255, rxload 1/255

Encapsulation ARPA, loopback not set

Keepalive not set

Auto-duplex , Auto Speed , 100BaseTX/FX

ARP type: ARPA, ARP Timeout 04:00:00

Last input never, output never, output hang never

Last clearing of "show interface" counters never

–More—

Lệnh show version để xem thông tin phần cứng và phần mềm

ALSwitch#show version

Cisco Internetwork Operating System Software IOS (tm) C2900XL Software (C2900XL-C3H2S-M), Version 12.0(5)XU, RELEASE SOFTWARE Compiled Mon 03-Apr-00 16:37 by swati Image text-base: 0x00003000, data-base: 0x00301398 ROM: Bootstrap program is C2900XL boot loader ALSwitch uptime is 16 minutes System returned to ROM by power-on System image file is flash:c2900XL-c3h2s-mz-120.5-XU.bin cisco WS-C2924-XL (PowerPC403GA) processor (revision 0x11) with 8192K/1024K bytes of memory. . . . . 24 FastEthernet/IEEE 802.3 interface(s) 32K bytes of flash-simulated non-volatile configuration memory. Base ethernet MAC Address: 00:02:FD:49:7B:80 Motherboard assembly number: 73-3382-08 Power supply part number: 34-0834-01 Motherboard serial number: FAB04301ANJ Power supply serial number: PHI04150042 Model revision number: A0 Motherboard revision number: B0 Model number: WS-C2924-XL-EN System serial number: FAB0432S2GJ Configuration register is 0xF ALSwitch#

Cấu Hình Router Trong Cisco / 2023

I. Cấu hình Route

1. Chế độ giao tiếp dòng lệnh CLI

Các câu lệnh được sử dụng trong chế độ cấu hình toàn cục là những câu lệnh có tác động lên toàn bộ hệ thống. Bạn sử dụng câu lệnh sau để di chuyển vào chế độ cấu hình toàn cục:

Chú ý: Sự thay đổi của dấu nhắc cho biết bạn đang ở chế độ cấu hình toàn cục.

Chế độ cấu hình toàn cục là chế độ cấu hình chính. Từ chế độ này bạn có thể chuyển vào các chế độ chuyên biệt như:

Chế độ cấu hình cổng giao tiếp.

Chế độ cấu hình đường truy cập.

Chế độ cấu hình router.

Chế độ cấu hình cổng con.

Chế độ cấu hình bộ điều khiển.

Bạn dùng lệnh exit để trở về chế độ cấu hình toàn cục hoặc bạn dùng phím Ctrl-Z để quay về thẳng chế độ EXEC đặc quyền.

2. Đặt tên cho router

Công việc đầu tiên khi cấu hình router là đặt tên cho router. Trong chế độ cấu hình toàn cục, bạn dùng lệnh sau:

Ngay sau khi bạn nhấn phím Enter để thực thi câu lệnh bạn sẽ thấy dấu nhắc đổi từ tên mặc định () sang tên mà bạn vừa mới đặt ( HocMangMayTinh ).

3. Đặt mật mã cho router

Mật mã được sử dụng để hạn chế việc truy cập vào router. Thông thường ta luôn đặt mật mã cho đường vty và console trên router. Ngoài ra mật mã còn được sử dụng để kiểm soát sự truy cập vào chế độ EXEC đặc quyền trên router. Khi đó, chỉ những người nào được phép mới có thể thực hiện việc thay đổi tập tin cấu hình trên router.

Đôi khi bạn sẽ thấy là rất không an toàn khi mật mã được hiển thị rõ ràng khi sử dụng lệnh hoặc . Để tránh điều này bạn nên dùng lệnh sau để mã hóa tất cả các mật mã hiển thị trên tập tin cấu hình của router:

Lệnh sẽ áp dụng một cơ chế mã hóa đơn giản lên tất cả các mật mã chưa được mã hóa. Riêng mật mã thì sử dụng một thuật toán mã hóa rất mạnh là MD5.

Chúng ta có rất nhiều lệnh show được dùng để kiểm tra nội dung các tập tin trên router và để tìm ra sự cố. Trong cả hai chế độ EXEC đặc quyền và EXEC người dùng, khi bạn gõ show? Thì bạn sẽ xem được danh sách các lệnh show. Đương nhiên là số lệnh show dùng được trong chế độ EXEC đặc quyền sẽ nhiều hơn trong chế độ EXEC người dùng.

Show interface – hiển thị trạng thái của tất cả các cổng giao tiếp trên router. Để xem trạng thái của một cổng nào đó thì bạn thêm tên và số thứ tự của cổng đó sau lệnh show interface. Ví dụ như: Router#show interface serial 0/1

Show controllers serial – hiển thị các thông tin chuyên biệt về phần cứng của các cổng serial.

Show clock – hiển thị đồng hồ được cài đặt trên router.

Show hosts – hiển thị danh sách tên và địa chỉ tương ứng.

Show users – hiển thị tất cả các user đang kết nối vảo router.

Show history – hiển thị danh sách các câu lệnh vừa mới được sử dụng.

Show flash – hiển thị thông tin bộ nhớ flash và tập tin IOS chứa trong đó.

Show version – hiển thị thông tin về router và IOS đang chạy trên RAM.

Show ARP – hiển thị bảng ARP trên router.

Show protocol – hiển thị trạng thái toàn cục và trạng thái của các cổng giao tiếp đã được cấu hình giao thức lớp 3.

Show startup-configuration – hiển thị tập tin cấu hình đang chạy trên RAM.

5. Cấu hình cổng serial

Vào chế độ cấu hình toàn cục.

Vào chế độ cấu hình cổng serial.

Khai báo địa chỉ và subnet mask.

Đặt tốc độ clock nếu đầu cáp cắm vào cổng serial là DCE. Nếu đầu cáp là DTE thì chúng ta có thể bỏ qua này.

Khởi động serial.

Mỗi một cổng serial đều phải có một địa chỉ IP và subnet mask để chúng có thể định tuyến các gói IP. Để cấu hình địa chỉ IP chúng ta dùng lệnh sau:

Cổng serial cần phải có tín hiệu clock để điều khiển thời gian thực hiện thông tin liên lạc. Trong hầu hết các trường hợp, thiết bị DCE, ví dụ như CSU, sẽ là thiết bị cung cấp tín hiệu clock. Mặc định thì Cisco router lad thiết bị DTE nhưng chúng ta có thể cấu hình chúng thành thiết bị DCE.

Mặc định thì các cổng giao tiếp trên router đều đóng. Nếu bạn muốn mở hay khởi động các cổng này thì bạn phải dùng lệnh no shutdown. Nếu bạn muốn đóng cổng lại để bảo trì hoặc xử lý sự cố thì bạn dùng lệnh shutdown.

Router(config)#interface serial 0/0 Router(config-if)#clock rate 56000 Router(config-if)#no shutdown

6. Thực hiện thêm, xóa, di chuyển và thay đổi tập tin cấu hình

Nếu bạn cần chỉnh sửa tập tin cấu hình thì bạn phải di chuyển vào đùng chế độ cấu hình và thực hiện cần thiết. Ví dụ: nếu bạn cần mở một cổng nào đó trên router thì trước hết bạn phải vào chế độ cấu hình toàn cục, sau đó vào chế độ cấu của cổng đó rồi dùng lệnh no shutdown.

Để kiểm tra những gì mà bạn vừa mới thay đổi, bạn dùng lệnh show runningconfig. Lệnh này sẽ hiển thị nội dung của tập tin cấu hình hiện tại. Nếu kết quả hiển thị có những có những chi tiết không đúng thì bạn có thể chỉnh sửa lại bằng cách thực hiện một hoặc nhiều cách sau:

Dùng dạng no của các lệnh cấu hình.

Khởi động lại router với tập tin cấu hình nguyên thuỷ trong NVRAM.

Chép tập tin cấu hình dự phòng từ TFTP server.

Xoá tập tin cấu hình khởi động bằng lệnh erase startup-config, sau đó khởi động lại router và vào chế độ cài đặt.

Để lưu tập tin, cấu hình hiện tại thành tập tin cấu hình khởi động lưu trong NVRAM, bạn dùng lệnh như sau:

Router#copy running-config startup-config

7. Cấu hình cổng Ethernet

Tương tự như cổng serial, chúng ta có thể cấu hình cổng Ethernet bằng đường console hoặc vty.

Mỗi cổng Ethernet cũng cần phải có một địa chỉ IP và subnet mask để có thể thực hiện định tuyến các gói IP qua cổng đó.

Vào chế độ cấu hình toàn cục.

Vào chế độ cấu hình cổng Ethernet.

Khai báo địa chỉ và subnet mask.

Khởi động cổng Ethernet.

Măc định là các cổng trên router đều đóng. Do đó, bạn phải dùng lệnh no shutdown để mở hay khởi động cổng. Nếu bạn cần đóng cổng lại để bảo trì hay xử lý sự cố thì bạn dùng lệnh shutdown.

1. Tầm quan trọng của việc chuẩn hoá tập tin cấu hình

Trong một tổ chức việc phát các quy định dành cho các tập tin cấu hình là rất cần thiết. Từ đó ta có thể kiểm soát được các tập tin nào càn bảo trì, lưu các tập tin ở đâu và như thế nào.

Các quy định này có thể là những quy định được ứng dụng rộng rái hoặc cũng có thể chỉ có giá trị trong một phạm vi nào đó. Nếu không có một quy định chung cho tổ chức của mình thì hệ thống mạng của bạn sẽ trở nên lộn xộn và không đảm bảo được hoạt động thông suốt.

2. Câu chú thích cho các cổng giao tiếp

Trên các cổng giao tiếp bạn nên ghi chú lại một số thông tin quan trọng, ví dụ như chỉ số mạch mà cổng này kết nối vào, hay thông tin vào router khác, về phân đoạn mạng mà cổng này kết nối đến. Dựa vào các câu chú thích này, người quản trị mạng có thể biết được là cổng giao tiếp này kết nối vào đâu.

3. Cấu hình chú thích cho các cổng giao tiếp

Trước tiên bạn phải vào chế độ cấu hình toàn cục. Rồi từ chế độ cấu hình toàn cục bạn chuyển vào chế độ cấu hình cổng giao tiếp. Tại đây bạn gõ lệnh description và câu chú thích mà bạn muốn.

Vào chế độ cấu hình toàn cục bằng lệnh configure terminal.

Vào chế độ cấu hình cổng giao tiếp (ví dụ là cổng Ethernet 0): interface Ethernet 0.

Nhập lệnh description và theo sau là câu chú thích.

Thoát khỏi chế độ cấu hình giao tiếp để trở về chế độ EXEC đăc quyền bằng cách nhấn phím Ctrl-Z.

Lưu lại cấu hình vừa rồi vào NVRAM bằng lệnh copy running-config startupconfig.

Router#config terminal Enter configuration commands, one per line. End with CNTL_Z Router (config)# interface Ethernet 0 Router (config-if)#description LAN Engineerinng, Bldg. 2

4. Thông điệp đăng nhập

Thông điệp đăng nhập được hiển thị khi bạn đăng nhập vào hệ thống. Loại thông điệp này rất hữu dụng khi bạn cần cảnh báo trước khi đến giờ tắt hệ thống mạng. Tất cả mọi người đều có thể nhìn thấy thông điệp đăng nhập. Cho nên bạn nên dùng các thông điệp mạng tính cảnh báo, thu hút sự chú ý. Còn những thông điệp để “chào đón” mọi người đăng nhập vào router là không thích hợp lắm. Ví dụ một thông điệp như sau: ” This is a secure system, authorized access only! ” (Đây là hệ thống được bảo mật, chỉ dành cho những người có thẩm quyền!) được sử dụng để cảnh báo những vị khách viếng thăm bất hợp pháp.

5. Cấu hình thông điệp đăng nhập (MOTD)

Thông điệp MOTD có thể hiển thị trên tất vả các thiết bị đầu cuối kết nối vào router.

Để cấu hình thông điệp MOTD bạn vào chế độ cấu hình toàn cục. Tại đây bạn dùng lệnh banner motd, cách một khoảng trắng, nhập ký tự phân cách ví dụ như ký tự #, rồi viết câu thông báo, kết thúc bằng cách nhập ký tự phân cách một lần nữa.

Vào chế độ cấu hình toàn cục bằng lệnh configure terminal

Nhập lệnh như sau: banner motd # The message of the day goes here #.

Lưu cấu hình vừa rồi bằng lệnh copy running-config startup-config.

6. Phân giải tên máy

Phân giải tên máy là quá trình máy tính phân giải từ tên mày thành địa chỉ IP tương ứng.

Để có thể liên hệ với các thiết bị IP khác bằng tên thì các thiết bị mạng như router cũng cần phải có khả năng phân giải tên máy thành địa chỉ IP. Danh sách giữa tên máy và điạ chỉ IP tương ứng được gọi là bảng host.

Bảng host có thể bao gồm tất cả các thiết bị mạng trong tổ chức của mình. Mỗi một địa chỉ IP có một tên máy tương ứng. Phần mềm Cisco IOS có một vùng đệm để lưu tên máy và địa chỉ tương ứng. Vùng bộ đệm này giúp cho quá trình phân giải tên thành địa chỉ được nhanh hơn.

Tuy nhiên tên máy ở đây không giống như tên DNS, nó chỉ có ý nghĩa đối với router mà nó được cấu hình mà thôi. Người quản trị mạng có thể cấu hình bảng host trên router với bất kỳ tên nào với IP nào và các thông tin này chỉ có ý nghĩa đối với router đó mà thôi.

The following is an exemple of the configuration of a host table on a router: Router(config)#ip host Auckland 172.16.32.1 Router(config)#ip host Beirut 192.168.53.1 Router(config)#ip host Capetown 192.168.89.1 Router(config)#ip host Denver 10.202.8.1

7. Cấu hình bảng host

Để khai báo tên cho các địa chỉ IP, đầu tiên bạn vào chế độ cấu hình toàn cục. Tại đây dùng lệnh ip host, theo sau là tên của thiết bị và tất cả các IP của nó. Như vậy tên máy này sẽ ánh xạ với từng địa chỉ IP của các cổng trên thiết bị đó. Khi đó bạn có thể dùng lệnh ping hay telnet tới thiết bị đó bằng tên của thiết bị hay địa chỉ IP tương ứng đều được.

Sau đay là các bước thực hiện cấu bảng host:

Vào chế độ cấu hình toàn cục của router.

Nhập lệnh ip host theo sau là tên của router và tất cả các địa chỉ IP của các cổng trên router đó.

Tiếp tục nhập tên và địa chỉ IP tương ứng của các router khác trong mạng

Lưu cấu hình vào NVRAM.

8. Lập hồ sơ và lưu dự phòng tập tin cấu hình

Tập tin cấu hình của các thiết bị mạng sẽ quyết định sự hoạt động của hệ thống. Công việc quản lý tập tin cấu hình của các thiết bị bao gồm các công việc sau:

Lập danh sách và so sánh với tập tin cấu hình trên các thiết bị đang hoạt động.

Lưu dự phòng các tập tin cấu hình lênh server mạng.

Thực hiện cài đặt và nâng cấp các phần mềm.

Chúng ta cần lưu dự phòng các tập tin cấu hình để sử dụng trong trường hợp có sự cố. Tập tin cấu hình có thể được lưu trên server mạng, ví dụ như TFTP server, hoặc là lưu trên đĩa và cất ở nơi an toàn. Ngoài ra chúng ta cũng nên lập hồ sơ đi kèm với các tập tin này.

9. Cắt, dán và chỉnh sửa tập tin cấu hình

Bước 1: nhập lệnh copy running-config tftp.

Bước 2: nhập địa chỉ IP của máy mà chúng ta sẽ lưu tập tin cấu hình lên đó.

Bước 3: nhập tên tập tin.

Bước 4: xác nhận lại câu lệnh bằng cách trả lời “yes“

Chúng ta có thể sử dụng tập tin cấu hình lưu trên server mạng để cấu hình cho router.

Để thực hiện điều này bạn làm theo các bước sau:

Nhập lênh copy tftp running-config.

Ở dấu nhắc tiếp theo bạn chọn loại tập tin cấu hình máy hay tập tin cấu hình mạng. Tập tin cấu hình mạng có chứa các lệnh có thể thực thi cho tất cả các router và server trong mạng. Còn loại tập tin cấu hình máy thì chỉnhcác lệnh thực thi cho một router mà thôi. Ở dấu nhắc kế tiếp, bạn nhập địa chỉ IP của máy nào mà bạn đang lưu tập tin cấu hình trên đó.

Sau đó nhập tên của tập tin hoặc là chấp nhận lấy tên mặc định. Tên của tập tin theo quy tắc của UNIX. Tên mặc định cho loại tập tin cấu hình máy là hostname-config, còn tên mặc định cho loại tập tin cấu hình mạng là netword-config. Trong môi trường DOS thì tên tập tin bị giới hạn với 8 ký tự và 3 ký tự mở rộng (ví dụ như: router.cfg). Cuối cùng bạn xác nhận lại tất cả các thông tin vừa rồi. Bạn lưu ý trên hình thì sẽ thấy là dấu nhắc chuyển ngay sang tên HocMangMayTinh. Điều này chứng tỏ là router được cấu hình lại ngay sau khi tập tin cấu hình vừa được tải xuống.

Tập tin cấu hình trên router cũng có thể được lưu vào đĩa bằng cách sao chép dưới dạng văn bản rồi lưu vào đĩa mềm hoặc đĩa cứng. Khi nào cần chép trở lại rouer thì bạn dùng chức năng soạn thảo cơ bản của chương trình mô phỏng thiết bị đầu cuối để cắt dán các dòng lệnh vào router.

Hướng Dẫn Cách Cài Đặt Cấu Hình Camera Ip Dahua / 2023

Hướng dẫn cách cài đặt cấu hình camera IP Dahua

14-12-2018, 1:57 pm Lượt xem : 26229

Hiện nay, việc trang bị một hệ thống camera quan sát không còn xa lạ gì với đời sống chúng ta. Không những nhằm mục đích quan sát, giám sát mà còn tăng cường an ninh, chống trộm, đảm bảo an toàn tính mạng và tài sản của mình. Vì thế, camera quan sát được lắp đặt ngày càng phổ biến rộng rãi không chỉ tại gia đình, văn phòng, công ty mà còn tại các cửa hàng, trường học… mang lại sự an toàn và yên tâm cho cuộc sống hàng ngày của chúng ta.

Trước tiên việc kết nối Camera IP thành một hệ thống Camera quan sát, việc lắp đặt và kết nối là rất đơn giản, bạn chỉ cần cấp nguồn và kết nối mạng Internet giữa camera IP và modem thông qua cable mạng mà không cần sử dụng đầu ghi hình.

Sau khi kết nối hệ thống camera thành công bạn tiếp hành đăng nhập vào Camera IP và Setup cấu hình của camera để có thể quan sát nội bộ hoặc từ xa qua mạng.

Nếu bạn muốn đăng nhập vào Camera IP để quan sát và Setup ta cần phải biết được địa chỉ IP của Camera cũng như thông tin về tài khoản đăng nhập ( User / Password ), mặc định của nhà sản xuất thông thường là Admin/Admin hoặc Admin/123456, …

– Địa chỉ IP mặc định của hãng Dahua : 192.168.1.108

– Nếu nhà sản xuất đặt chế độ IP động: chúng ta dùng phần mềm Scan IP để kiểm tra.

Tiếp theo ta dùng địa chỉ IP trên đăng nhập vào Camera IP bằng cách mở trình duyệt Web và gõ địa chỉ IP của camera lên đó để truy cập và cài đặt.

Giao diện chính của Camera IP

Sau khi chúng ta đăng nhập thành công, trên màn hình sẽ xuất hiện giao diện chính và chúng ta bắt đầu tiến hành cài đặt theo yêu cầu sử dụng của người dùng.

Cài đặt cấu hình của Camera IP

B1: Từ ngoài giao diện chúng ta kích chuột vào mục Setup để bắt đầu tiến hành cài đặt

B2: Sau đó tiến hành cài đặt các thông số cần thiết cho Camera IP

Chúng ta có thể thiết lập các thông số sau của Camera: Camera ( hình ảnh, âm thanh, độ tương phản…), Network ( thiết lập cấu hình mạng), Event (thiết lập thông số sự kiện ), Storage ( cài đặt lưu trữ ), System ( cài đặt hệ thống ), Information ( thông tin Camera ).

B3: Thiết lập cấu hình mạng xem qua mạng Lan

– Static : ta chọn chế độ IP tĩnh cho Camera

– IP Address : Điền địa chỉ IP của camera mà người sử dụng muốn thiết lập ( có thể để mặc định hoặc thay đổi tùy theo modem mạng và người sử dụng ).

– Default Gateway : Nhập dải địa chỉ đăng nhập modem mạng của người sử dụng: 192.168.1.1 / 192.168.10.1 / 192.168.100.1, …..

Sau khi đã hoàn thành cài đặt trên bạn có thể đăng xuất khỏi camera và tiến hành đăng nhập lại từ đầu với dải địa chỉ IP mới.

B4: Cấu hình Camera quan sát từ xa qua mạng Internet

Server Type : Bạn lựa chọn Server mạng để cấu hình: Dahua DDNS, Dyndns DDNS, CN99 DDNS, NO-IP DDNS

+ Để chọn cấu hình theo tên miền của nhà sản xuất ta kích chọn Server Type : Dahua DDNS và làm theo hình trên.

+ Để chọn cấu hình theo tên miền người sử dụng ta chọn Server Type : Dyndns DDNS và tiến hành như sau:

– Server Type : Dyndns DDNS

– Domain Name : ***.dyndns.org ( xxx tùy theo tên người sử dụng đặt )

Sau khi hoàn thành thì lưu cấu hình vừa cài đặt

– chúng tôi / Password : tài khoản đăng nhập để kích hoạt tên miền cho người sử dụng.

Sau khi hoàn thành các bước cài đặt trên camera chúng ta tiến hành mở port trên modem và cấu hình tên miền trên trang Dyndns như bình thường là được.

Quý khách có thể đến showroom chúng tôi để trực tiếp kiểm tra chất lượng camera quan sát IP Dahua và lắng nghe tư vấn của các chuyên viên.

Cùng với nguồn sản phẩm camera quan sát Dahua chính hãng, đảm bảo chất lượng, chúng tôi còn có dịch vụ lắp đặt camera Dahua tận nơi với chi phí cạnh tranh, nhiều ưu đãi, khuyến mãi phụ kiện đi kèm và những hậu mãi chu đáo sau khi lắp đặt.

Cấu Hình Domain Ảo Cho Appserv / 2023

Bạn là một PHP Developer chắc không lạ gì khi phải làm việc với các chương trình tạo máy chủ ảo trên máy tính cá nhân(thường gọi là localhost). Trong trường hợp bạn cần cấu hình riêng cho localhost để chạy từng domain riêng cho từng ứng dụng thì bài viết này sẽ giúp ích cho các bạn. Đối tượng phần mềm giả lập máy chủ ảo mà tôi muốn nhắc đến trong bài viết này là AppServ – một phần mềm yêu thích của tôi.

Theo cách thông thường, chúng ta sẽ tạo một thư mục chứa project mới trong thư mục www, sau đó sử dụng trình duyệt để truy cập vào thư mục này, ví dụ:

http://localhost/projectabc

Cách này có một vài điểm hạn chế như :

Đường dẫn dài, nhiều thư mục nếu như bạn phải thực hiện nhiều dự án cho nhiều đối tượng khác nhau và phải phân thư mục riêng để tiện cho việc quản lý.

Cấu hình web khá rắc rối và tốn thời gian, khi bạn chuyển dự án web của mình lên host và sử dụng domain chính sẽ gặp phiền hà vì phải xóa các đường dẫn thư mục đi.

Khi demo một dự án cho khách hàng sẽ không được chuyên nghiệp và có khả năng lộ các dự án bạn đang thực hiện khác.

Bước 1: Cập nhật lại file hosts trên máy tính

Ngoài việc sử dụng hệ thống phân giải tên miền toàn cầu (DNS) để xác định địa chỉ IP cho một domain, máy tính sử dụng hệ điều hành Window còn sử dụng file hosts để phân giải nhanh chóng một tên miền theo ý người dùng. Bằng cách thêm một dòng xác định IP tương ứng với tên miền mới, bạn có thể giúp hệ điều hành Window của mình trỏ tên miền mong muốn đến localhost (IP mặc định 127.0.0.1). Bạn thêm đoạn sau vào file hosts nằm ở C:WindowsSystem32driversetc

[code]127.0.0.1 projectabc.com[/code]

Như vậy, khi bạn gõ http://projectabc.com trên trình duyệt, Window sẽ phân giải và trả về IP của localhost (127.0.0.1). Việc thêm dải IP này cũng giống như cách bạn thường làm để vượt tường lửa vào FaceBook vậy.

Sau khi xong bước này, bạn có thể gõ http:projectabc.com để vào máy chủ ảo tương tự như bạn gõ http://localhost vậy.

Bước 2: Bật tính năng Virtual Hosts của AppServ

Tìm dòng:

[code]#Include conf/extra/httpd-vhosts.conf[/code]

bỏ đi dấu # ở phía trước thành

[code]Include conf/extra/httpd-vhosts.conf[/code]

Tới đây, bạn đã cho phép AppServ của mình chạy module Virtual Host.

Bước 3: Cấu hình Virtual Host cho domai mong muốn

Để AppServ hiểu được domain nào sử dụng ứng dụng web nào, bạn cần cấu hình thêm một chút nữa. Bạn mở tiếp file httpd-vhosts.conf nằm trong thư mục D:AppServApache2.2confextra, thêm vào dưới cùng của nó đoạn sau:

Cập nhật thông tin chi tiết về Thiết Lập Cấu Hình Dòng Switch 2960, 2960X, 2960S Chuẩn Layer 2, Hướng Dẫn 7 Bước Thiết Lập Cấu Hình Switch Cisco 2960 Nói Chung / 2023 trên website Eduviet.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!