Ý Nghĩa Tên Bằng Số / Top 9 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Eduviet.edu.vn

Một Số Tên Bằng Tiếng Nhật Hay Và Ý Nghĩa

Tên tiếng Nhật không còn xa lạ gì với nhiều bạn trẻ Việt Nam qua truyện tranh và anime qua truyện tranh và anime

Thêm vào đó tên tiếng Nhật nghe cũng khá hay nên được nhiều người chọn để làm nickname của mình nhằm tạo sự khác biệt và ý nghĩa. Tên người Nhật hiện đại thường bao gồm họ trước, tên sau. Thứ tự gọi tên này là chung cho các nước trong vùng ảnh hưởng văn hóa Trung Hoa như Hàn Quốc và Việt Nam. Ở Nhật Bản tên lót rất ít được sử dụng.

Aki: mùa thu Aiko: dễ thương, đứa bé đáng yêu Akiko: ánh sáng Akako: màu đỏ Amaya: mưa đêm Akina: hoa mùa xuân Ayame: giống như hoa irit, hoa của cung Gemini Aniko/Aneko: người chị lớn Azami: hoa của cây thistle, một loại cây cỏ có gai Bato: tên của vị nữ thần đầu ngựa trong thần thoại Nhật Cho: com bướm Gin: vàng bạc Gen: nguồn gốc Gwatan: nữ thần Mặt Trăng Ino: heo rừng Haru: mùa xuân Hama: đứa con của bờ biển Hoshi: ngôi sao Hasuko: đứa con của hoa sen Hanako: đứa con của hoa Hatsu: đứa con đầu lòng Haruno: cảnh xuân Hidé: xuất sắc, thành công Hiroko: hào phóng Haruko: mùa xuân Ishi: hòn đá Ichiko: thầy bói Inari: vị nữ thần lúa Iku: bổ dưỡng Izanami: người có lòng hiếu khách Jin: người hiền lành lịch sự Kazu: đầu tiên Kagami: chiếc gương Kami: nữ thần Kameko/Kame: con rùa Kané: đồng thau (kim loại) Kuri: hạt dẻ Kimiko/Kimi: tuyệt trần Kazuko: đứa con đầu lòng Keiko: đáng yêu Kiyoko: trong sáng, giống như gương Koko/Tazu: con cò Kurenai: đỏ thẫm Mika: trăng mới Mariko: vòng tuần hoàn, vĩ đạo Maeko: thành thật và vui tươi Masa: chân thành, thẳng thắn Meiko: chồi nụ Mochi: trăng rằm Misao: trung thành, chung thủy Mineko: con của núi Machiko: người may mắn Momo: trái đào tiên Miya: ngôi đền Moriko: con của rừng Murasaki: màu tím/hoa oải hương Nami/Namiko: sóng biển Nara: cây sồi Nori/Noriko: học thuyết Nareda: người đưa tin của Trời No : hoang vu Nyoko: viên ngọc quí hoặc kho tàng Ohara: cánh đồng Ryo: con rồng Ran: hoa súng Ruri: ngọc bích Sumi: tinh chất Shika: con hươu Shina: trung thành và đoan chính Shizu: yên bình và an lành Shino: lá trúc Suki: đáng yêu Sugi: cây tuyết tùng Suzuko: sinh ra trong mùa thu Sayo/Saio: sinh ra vào ban đêm Tora: con hổ Tatsu: con rồng Takara: kho báu Taki: thác nước Tomi: giàu có Tama: ngọc, châu báu Tani: đến từ thung lũng Tamiko: con của mọi người Toku: đạo đức, đoan chính Umi: biển Umeko: con của mùa mận chín Yori: đáng tin cậy Yasu: thanh bình Yoko: tốt, đẹp Yuuki: hoàng hôn Yuri/Yuriko: hoa huệ tây

Aran : cánh rừng Akira : thông minh Aman : an toàn và bảo mật Amida : vị Phật của ánh sáng tinh khiết Aki : mùa thu Botan : cây mẫu đơn, hoa của tháng 6 Chin : người vĩ đại Chiko : như mũi tên Dosu : tàn khốc Dian/Dyan : ngọn nến Ebisu : thần may mắn Gi : người dũng cảm Goro : vị trí thứ năm, con trai thứ năm Garuda : người đưa tin của Trời Ho : tốt bụng Haro : con của lợn rừng Hatake : nông điền Hasu : hoa sen Higo : cây dương liễu Hyuga : Nhật hướng Hotei : thần hội hè Isora : vị thần của bãi biển và miền duyên hải Jiro : vị trí thứ nhì, đứa con trai thứ nhì Kama : hoàng kim Kakashi : 1 loại bù nhìn bện = rơm ở các ruộng lúa Ken : làn nước trong vắt Kalong : con dơi Kumo : con nhện Kané/Kahnay/Kin : hoàng kim Kazuo : thanh bình Kongo : kim cương Kenji : vị trí thứ nhì, đứa con trai thứ nhì Kuma : con gấu Kami : thiên đàng, thuộc về thiên đàng Kosho : vị thần của màu đỏ Kaiten : hồi thiên Kamé : kim qui Kisame : cá mập Kano : vị thần của nước Kanji : thiếc (kim loại) Kiba : răng , nanh KIDO : nhóc quỷ Kiyoshi : người trầm tính Kinnara : một nhân vật trong chiêm tinh, hình dáng nửa người nửa chim. Itachi : con chồn (1 con vật bí hiểm chuyên mang lại điều xui xẻo ) Michi : đường phố Maito : cực kì mạnh mẽ Manzo : vị trí thứ ba, đứa con trai thứ ba Mochi : trăng rằm Maru : hình tròn , từ này thường dùng đệm ở phìa cuối cho tên con trai. Michio : mạnh mẽ Niran : vĩnh cửu Naga : con rồng/rắn trong thần thoại Neji : xoay tròn Orochi : rắn khổng lồ Ruri : ngọc bích Raiden : thần sấm chớp Rinjin : thần biển Ringo : quả táo San : ngọn núi Santoso : thanh bình, an lành Sam : thành tựu Shika : hươu Sasuke : trợ tá Seido : đồng thau (kim loại) Shiro : vị trí thứ tư Shima : người dân đảo Ten : bầu trời Tadashi : người hầu cận trung thành Taijutsu : thái cực Taka : con diều hâu Tani : đến từ thung lũng Tomi : màu đỏ Taro : cháu đích tôn Tatsu : con rồng Toru : biển Tengu : thiên cẩu ( con vật nổi tiếng vì long trung thành ) Toshiro : thông minh Uzumaki : vòng xoáy Uchiha : quạt giấy Uyeda : đến từ cánh đồng lúa Virode : ánh sáng Washi : chim ưng Yuri : lắng nghe Yong : người dũng cảm Zen : một giáo phái của Phật giáo Zinan/Xinan : thứ hai, đứa con trai thứ nhì

Ý Nghĩa Hoa Bằng Lăng

Nhắc đến màu tím Bằng Lăng, người ta thường liên tưởng đến những tâm thư lãng mạn mà tuổi học trò thường viết cho nhau mỗi khi tan trường. Mang màu tím mộng mơ của tình yêu chung thuỷ, hoa Bằng Lăng cũng là biểu hiện cho sự nhớ nhung trong tình yêu đôi lứa, có nguồn gốc từ một tích xưa được nhiều người truyền miệng cho đến ngày nay.

Tích hoa Bằng Lăng.

Hoa Bằng Lăng là hoá thân của nàng tiên Út con gái Vua Trời. Nàng vốn thích màu tím và xin cho làm nữ hoàng của các loài hoa mang màu tím ấy. Vì phải lòng một chàng nông dân nghèo, nàng khiến vua cha nổi giận và hoá phép thành hoa Bằng Lăng. Chuyện tình yêu trắc trở của hoa Bằng Lăng được dân gian ca tụng về sự chân thành và dũng cảm đối mặt với ngang trái trong nghịch cảnh, người ta cũng lấy đó là hoa của sự thuỷ chung, thơ ngay và kiên cường.

Mùa hè cũng chính là thời khắc hoa Bằng Lăng nở rộ, nhuộm tím khắp các góc phố xa xa. Chẳng biết Bằng Lăng từ Ấn Độ đã du nhập vào Việt Nam tự bao giờ, chỉ biết loài thân gỗ lớn, tán dày này đã đi qua biết bao thế hệ học trò mơ mộng, nhuộm buồn bao cuộc chia ly. Lá Bằng Lăng hình bầu dục như giáo, hoa nở thành chùm, cây mọc rất khoẻ và tán cao.

Bằng Lăng có nhiều loại như tía, nước, bằng lăng lông, bằng lăng vàng, …

Hoa Bằng Lăng mang ý nghĩa gì?

Như câu chuyện tích hoa như đã kể, hoa Bằng Lăng như một nốt nhạc buồn của cuộc đời. Không như các loài hoa lắm sắc nhiều hương, Bằng Lăng với màu tím chung thuỷ, ngây thơ nhưng có phần lãng mạn, chung thuỷ trong tình yêu đôi lứa.

Thường nở vào mùa hè, hoa Bằng Lăng được nhắc đến với các cuộc chia ly của tuổi học trò, xa mái trường thân yêu, xa cả tập bút còn dang dở, xa cả những đứa bạn từng gắn bó một thời, … nhắc đến Bằng Lăng, người ta thường nhớ đến sự chia ly mang một nét buồn mang mác.

Mang một vẻ đẹp rất riêng, hoa Bằng Lăng thường được trồng ở các khu đô thị, công viên, cảnh quan hoặc sân trường để tô thêm vẻ đẹp sang trọng của thành thị. Hoa Bằng Lăng Hà Nội là được xem là nét đặc trưng của phố phường, mỗi khi hoa nở, khung trời tím gợi nên một nỗi buồn lâng lâng khó tả. Hoa Bằng Lăng Sài Gòn ít được nhắc đến hơn có lẽ không được trồng nhiều như miền Bắc.

Rate this post

Cách Chia Động Từ Số Ít Và Số Nhiều

Cách chia động từ số ít và số nhiều

Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Trong một câu tiếng Anh, chủ ngữ và động từ phải phù hợp với nhau về ngôi và số (số ít hay số nhiều)

The worker works very well.số ít số ítThe workers work very well.số nhiều số nhiều

1. Các trường hợp chủ ngữ đứng tách khỏi động từ

Trong câu tiếng Anh, có nhiều trường hợp rất khó xác định được đâu là chủ ngữ của câu do chủ ngữ và động từ không đi liền với nhau. The boys in the room are playing chess. Thông thường trong các trường hợp đó, một ngữ giới từ (một giới từ mở đầu và các danh từ theo sau – in the room) thường nằm giữa chủ ngữ và động từ. Các ngữ giới từ này không ảnh hưởng đến việc chia động từ.

The study of languages is very interesting. Serveral theories on this subject have been proposed. The view of these disciplines varies from time to time. The danger of forest fires is not to be taken lightly.

Chú ý rằng trong các ví dụ trên các danh từ nằm trong ngữ giới từ đều trái ngược với chủ ngữ về số ít / số nhiều nhưng động từ luôn được chia theo chủ ngữ chính.

Các cụm từ sau cùng với các danh từ đi theo sau nó tạo nên hiện tường đồng chủ ngữ. Chúng đứng giữa chủ ngữ và động từ, phân tách khỏi 2 thành phần đó bởi dấu phảy. Chúng cũng không có ảnh hưởng gì đến việc chia động từ.

Together with along with

accompanied by as well as

Mary, along with her manager and some friends, is going to a party tonight. Mr. Robbins, accompanied by her wife and children, is arriving tonight.

Nếu 2 danh từ làm chủ ngữ nối với nhau bằng and thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số nhiều (tương đương với they)

Mary and her manager are going to a party tonight.

Nhưng nếu 2 đồng chủ ngữ nối với nhau bằng or thì động từ phải chia theo danh từ đứng sau or. Nếu danh từ đó là số ít thì động từ phải chia số ít và ngược lại.

Mary or her manager is going to answer the press interview.

2. Các từ luôn đi với danh từ hoặc đại từ số ít

Đó là các danh từ ở bảng sau (còn gọi là các đại từ phiếm chỉ).

any + singular noun no + singular noun some + singular noun

anybody anyone anything

nobody no one

nothing

somebody someone

something

every + singular noun everybody everyone everything

each either * neither *

* Either và neither là số ít nếu chúng không đi với or hoặc nor. Either (có nghĩa 1 trong 2) chỉ dùng cho 2 người hoặc 2 vật. Nếu 3 người (vật) trở lên phải dùng any. Neither (không một ai trong hai) chỉ dùng cho 2 người, 2 vật. Nếu 3 người (vật) trở lên dùng not any.

Everybody who wants to buy a ticket should be in this line. Something is in my eye. Anybody who has lost his ticket should report to the desk. Neither of his pens is able to be used. If either of you takes a vacation now, we will not be able to finish the work. No problem is harder than this one. Nobody works harder than John does.

3. Cách sử dụng None và No

None và No đều dùng được với cả danh từ số ít và số nhiều. · Nếu sau None of the là một danh từ không đếm được thì động từ phải ở ngôi thứ 3 số ít. Nếu sau nó là một danh từ số nhiều thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số nhiều.

None of the + non-count noun + singular verb None of the + plural count noun + plural verb

None of the counterfeit money has been found. None of the students have finished the exam yet.

· Nếu sau No là một danh từ đếm được số ít hoặc không đếm được thì động từ phải ở ngôi thứ 3 số ít. Nếu sau nó là một danh từ số nhiều thì động từ phải ở ngôi thứ 3 số nhiều

No + {singular noun / non-count noun} + singular verb No + plural noun + plural verb

No example is relevant to this case. No examples are relevant to this case.

4. Cách sử dụng cấu trúc either… or (hoặc…hoặc) và neither… nor (không…mà cũng không)

Điều cần lưu ý nhất khi sử dụng cấu trúc này là động từ phải chia theo danh từ đi sau or hoặc nor. Nếu danh từ đó là số ít thì động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít và ngược lại. Nếu or hoặc nor xuất hiện một mình (không có either hoặc neither) thì cũng áp dụng quy tắc tương tự (như đã đề cập ở phần trên)

Neither John nor his friends are going to the beach today. Either John or his friends are going to the beach today. Neither the boys nor Carmen has seen this movie before. Either John or Bill is going to the beach today. Neither the director nor the secretary wants to leave yet.

5. V-ing làm chủ ngữ

Khi V-ing dùng làm chủ ngữ thì động từ cũng phải chia ở ngôi thứ 3 số ít.

Knowing her has made him what he is.

Not studying has caused him many problems.

Washing with special cream is recommended for scalp infection.

Being cordial is one of his greatest assets.

Writing many letters makes her happy.

Người ta sẽ dùng V-ing khi muốn diễn đạt 1 hành động cụ thể xảy ra nhất thời nhưng khi muốn diễn đạt bản chất của sự vật, sự việc thì phải dùng danh từ

Dieting is very popular today. Diet is for those who suffer from a cerain disease.

Động từ nguyên thể cũng có thể dùng làm chủ ngữ và động từ sau nó sẽ chia ở ngôi thứ 3 số ít. Nhưng người ta thường dùng chủ ngữ giả it để mở đầu câu.

To find the book is necessary for him = It is necessary for him to find the book.

6. Các danh từ tập thể

Đó là các danh từ ở bảng sau dùng để chỉ 1 nhóm người hoặc 1 tổ chức nhưng trên thực tế chúng là những danh từ số ít, do vậy các đại từ và động từ theo sau chúng cũng ở ngôi thứ 3 số ít.

Congress family group committee class

Organization team army club crowd

Government jury majority* minority public

The committee has met, and it has rejected the proposal.

The family was elated by the news. The crowd was wild with excitement Congress has initiated a new plan to combat inflation. The organization has lot many members this year. Our team is going to win the game.

Tuy nhiên nếu các thành viên trong nhóm đang hoạt động riêng rẽ, động từ sẽ chia ở ngôi thứ 3 số nhiều:

Congress votes for the bill. (Quốc hội bỏ phiếu cho dự luật, gồm tất cả mọi người) Congress are discussing about the bill. (Quốc hội đang tranh luận về dự luật, tức là một số tán thành, một số phản đối. Thi TOEFL không bắt lỗi này).

* Danh từ majority được dùng tuỳ theo thành phần sau nó để chia động từ The majority + singular verb The majority of the + plural noun + plural verb

The majority believes that we are in no danger. The majority of the students believe him to be innocent.

· The police/the sheep/the fish + plural verb. The sheep are breaking away The police come only to see the dead bodies and a ruin in the bank · A couple + singular verb

A couple is walking on the path · The couple + plural verb

The couple are racing their horses through the meadow. · Các cụm từ ở nhóm sau chỉ một nhóm động vật hoặc gia súc. Cho dù sau giới từ of là danh từ số nhiều thì động từ vẫn chia theo ngôi chủ ngữ chính – ngôi thứ 3 số ít: flock of birds/ sheep, school of fish, herd of cattle, pride of lions, pack of dogs The flock of birds is circling overhead.

The herd of casttle is breaking away. A school of fish is being attacked by sharks. · Tất cả các danh từ tập thể chỉ thời gian, tiền bạc, số đo, … khi được đề cập đến như một thể thống nhất thì đều được xem là một danh từ số ít. Do đó các động từ và đại từ theo sau chúng phải ở ngôi thứ 3 số ít. Twenty-five dollars is too much for the meal.

Fifty minutes isn’t enough time to finish this test Twenty dollars is all I can afford to pay for that radio. Two miles is too much to run in one day. He has contributed $50, and now he wants to contribute another fifty.

7. Cách sử dụng a number of, the number of:

A number of = “Một số những …”, đi với danh từ số nhiều, động từ chia ở số nhiều.

A number of + plural noun + plural verb

A number of students are going to the class picnic (Một số sinh viên sẽ đi …) A number of applicants have already been interviewed.

The number of = “Số lượng những …”, đi với danh từ số nhiều, động từ vẫn ở ngôi thứ 3 số ít.

The number of + plural noun + singular verb…

The number of days in a week is seven. (Số lượng ngày trong tuần là 7) The number of residents who have been questioned on this matter is quite small.

8. Các danh từ luôn ở số nhiều

Bảng sau là những danh từ bao giờ cũng ở hình thái số nhiều vì chúng bao gồm 2 thực thể nên các đại từ và động từ đi cùng với chúng cũng phải ở số nhiều.

scissors shorts pants jeans tongs trousers eyeglasses

pliers tweezers

Nếu muốn chúng thành ngôi số ít phải dùng a pair of… The pants are in the drawer. A pair of pants is in the drawer.

These scissors are dull. (Cái kéo này cùn. Chú ý chỉ có 1 cái kéo nhưng cũng dùng với these)

9. Cách dùng there is, there are

Được dùng để chỉ sự tồn tại của người hoặc vật tại một nơi nào đó. Chủ ngữ thật của câu là là danh từ đi sau động từ. Nếu nó là danh từ số ít thì động từ to be chia ở ngôi thứ 3 số ít và ngược lại. Mọi biến đổi về thời và thể đều ở to be còn there giữ nguyên.

There has been an increase in the importation of foreign cars.

Threre is a storm approaching. There was an accident last night. There was water on the floor.

There have been a number of telephone calls today.

There were too many people at the party.

Lưu ý:

Các cấu trúc: there is certain/ sure/ likely/ bound to be = chắc chắn là sẽ có There is sure to be trouble when she gets his letter. (Chắc chắn là sẽ có rắc rối khi cô ấy nhận được thư anh ta) Do you think there is likely to be snow. (Anh cho rằng chắc chắn sẽ có tuyết chứ)

Trong dạng tiếng Anh quy chuẩn hoặc văn chương một số các động từ khác ngoài to be cũng được sử dụng với there: Động từ trạng thái: stand/ lie/ remain/ exist/ live Động từ chỉ sự đến: enter/ go/ come/ follow/ develop

In a small town in Germany there once lived a poor shoemaker. (Tại một thị trấn nhỏ ở Đức có một ông thợ giày nghèo sống ở đó) There remains nothing more to be done . (Chả còn có gì nữa mà làm) Suddenly there entered a strange figure dressed all in black. (Bỗng có một hình bóng kì lạ mặc toàn đồ đen đi vào) There followed an uncomfortable silence. (Sau đó là một sự im lặng đến khó chịu)

There + subject pronoun + go/ come/ be: kìa/ thế là/ rồi thì

There he comes (Anh ta đã đến rồi kia kìa) There you are, I have been waiting for you for over an hour. (Anh đây rồi, tôi đang chờ anh đến hơn một tiếng rồi đấy)

Ý Nghĩa Các Chỉ Số Trong Xét Nghiệm Máu

Xét nghiệm máu là xét nghiệm khá đơn giản và thường gồm các loại xét nghiệm sau:

Xét nghiệm công thức máu toàn phần: xác định các chỉ số về hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu từ đó giúp chẩn đoán sớm các bệnh lý của hệ tạo máu như bệnh thiếu máu, suy tủy, ung thư máu hay cảnh báo sớm các bệnh lý viêm nhiễm khác

Xét nghiệm đường huyết: giúp xác định nồng độ đường trong máu để chẩn đoán và theo dõi điều trị trong bệnh tiểu đường.

Xét nghiệm mỡ máu: giúp xác định hàm lượng cholesterol và triglyceride trong máu.

Xét nghiệm men gan: bao gồm men ALT (còn gọi là SGPT) và men AST ( còn gọi là SGOT) những enzym được giải phóng khi có tổn thương tế bào gan. ALT có chủ yếu trong gan, còn AST không chỉ trong gan mà còn có ở cơ tim, cơ vân, tụy, thận, não, ..Vì vậy, nồng độ ALT đặc hiệu cho các tổn thương ở gan hơn so với AST. Giá trị bình thường của AST là 9 đến 48 và ALT là 5 đến 49.

2. Ý nghĩa các chỉ số trong xét nghiệm công thức máu

WBC (White Blood Cell) – Số lượng bạch cầu trong một thể tích máu

Giá trị bình thường khoảng từ 4.300 đến 10.800 tế bào/mm3

Tăng trong trường hợp nhiễm khuẩn, nhiễm ký sinh trùng, bệnh bạch cầu lympho cấp, bệnh bạch cầu dòng tuỷ cấp, u bạch cầu, sử dụng một số thuốc như corticosteroid.

Giảm trong thiếu máu bất sản, nhiễm siêu vi ( HIV, virus viêm gan), thiếu vitamin B12 hoặc folate, dùng một số thuốc như phenothiazine, chloramphenicol,..

LYM (Lymphocyte – Bạch cầu Lympho) NEUT (Neutrophil) – bạch cầu trung tính

Thường trong khoảng từ 60 đến 66%.

Bạch cầu trung tính có chức năng quan trọng là thực bào. Chúng sẽ tấn công và “ăn” các vi khuẩn ngay khi các sinh vật này xâm nhập cơ thể do đó thường tăng trong nhiễm trùng cấp.

Tăng trong nhiễm khuẩn cấp, nhồi máu cơ tim cấp,…Giảm trong nhiễm thiếu máu bất sản, dùng các thuốc ức chế miễn dịch, nhiễm độc kim loại nặng…

MON (monocyte) – bạch cầu mono

Thường từ 4-8%.

Mono bào là bạch cầu đơn nhân, sau sẽ biệt hóa thành đại thực bào. Đại thực bào bảo vệ cơ thể bằng cách thực bào và khả năng thực bào mạnh hơn cả bạch cầu đa nhân trung tính.

Tăng do nhiễm virus, lao, ung thư, u lympho,…

Giảm trong trường hợp thiếu máu bất sản, dùng corticosteroid.

EOS (eosinophils) – bạch cầu ái toan

Giá trị thông thường từ 0,1-7%.

Bạch cầu ái toan có khả năng thực bào yếu. Bạch cầu này tăng trong trường hợp nhiễm ký sinh trùng hay các bệnh lý dị ứng… giảm do sử dụng corticosteroid

BASO (basophils) – bạch cầu ái kiềm

Thường từ 0,1-2,5% và có vai trò quan trọng trong các phản ứng dị ứng.

Tăng trong bệnh leukemia mạn tính, sau phẫu thuật cắt lách, bệnh đa hồng cầu…. giảm do tổn thương tủy xương, stress, quá mẫn….

RBC (Red Blood Cell) – Số lượng hồng cầu trong một thể tích máu

Giá trị thông thường khoảng từ 4.2 đến 5.9 triệu tế bào/cm3

Tăng trong bệnh tim mạch, bệnh đa hồng cầu, tình trạng mất nước

Giảm trong thiếu máu, sốt rét, lupus ban đỏ, suy tủy,…

HBG (Hemoglobin) – Lượng huyết sắc tố trong một thể tích máu

Hemoglobin hay còn gọi là huyết sắc tố là một phân tử protein phức tạp có khả năng vận chuyển oxy và tạo màu đỏ cho hồng cầu.

Giá trị thông thường ở nam là 13 đến 18 g/dl; ở nữ là 12 đến 16 g/dl

Tăng trong mất nước, bệnh tim mạch, bỏng

Giảm trong thiếu máu, xuất huyết, tán huyết

HCT (Hematocrit) – Tỷ lệ thể tích hồng cầu trên thể tích máu toàn phần

Giá trị thông thường là 45 đến 52% đối với nam và 37 đến 48% đối với nữ.

Tăng trong bệnh phổi, bệnh tim mạch, mất nước, chứng tăng hồng cầu

Giảm trong mất máu, thiếu máu, xuất huyết

MCV (Mean corpuscular volume) – Thể tích trung bình của một hồng cầu

Tính bằng công thức: HCT chia số lượng hồng cầu và thường trong khoảng từ 80 đến 100 femtoliter (fl).

Tăng trong thiếu máu hồng cầu to do thiếu hụt vitamin B12, thiếu acid folic, bệnh gan, chứng tăng hồng cầu.

Giảm trong thiếu máu thiếu sắt, thalassemia, thiếu máu do các bệnh mạn tính.

MCH (Mean Corpuscular Hemoglobin) – Lượng huyết sắc tố trung bình trong một hồng cầu

Giá trị này được tính bằng cách lấy HBG chia cho số lượng hồng cầu, thường nằm trong khoảng từ 27 đến 32 picogram (pg).

Tăng trong thiếu máu hồng cầu to, trẻ sơ sinh.

Giảm trong thiếu máu thiếu sắt.

MCHC (Mean Corpuscular Hemoglobin Concentration) – Nồng độ trung bình của huyết sắc tố hemoglobin trong một thể tích máu

Tính bằng cách lấy HBG chia HCT và thường trong khoảng từ 32 đến 36%.

MCHC tăng giảm trong các trường hợp tương tự MCH

RDW (Red Cell Distribution Width) – Độ phân bố kích thước hồng cầu

Giá trị này càng cao nghĩa là kích thước hồng cầu thay đổi càng nhiều.

Giá trị bình thường từ 11 đến 15%.

PLT (Platelet Count) – Số lượng tiểu cầu trong một thể tích máu

Tiểu cầu có vai trò quan trọng trong quá trình đông máu. Nếu số lượng tiểu cầu quá thấp sẽ gây mất máu, còn số lượng tiểu cầu quá cao sẽ hình thành cục máu đông, gây tắc mạch và có thể dẫn đến đột quỵ, nhồi máu cơ tim.

Giá trị thường trong khoảng từ 150.000 đến 400.000/cm3

Tăng trong chấn thương, sau phẫu thuật cắt lá lách, viêm nhiễm, rối loạn tăng sinh tuỷ xương

Giảm trong suy tủy hoặc ức chế tuỷ xương, cường lách, ung thư di căn, hóa trị liệu, bệnh lý tán huyết ở trẻ sơ sinh,…

PDW (Platelet Disrabution Width) – Độ phân bố kích thước tiểu cầu

Thường nằm trong khoảng 6 đến 18 %.

Tăng trong ung thư phổi, bệnh hồng cầu hình liềm, nhiễm khuẩn huyết, giảm trong nghiện rượu.

MPV (Mean Platelet Volume) – Thể tích trung bình của tiểu cầu trong một thể tích máu

Thường trong khoảng từ 6,5 đến 11fL.

Tăng trong bệnh tim mạch, bệnh tiểu đường,…giảm trong thiếu máu bất sản, thiếu máu nguyên hồng cầu, bệnh bạch cầu cấp tính,…

Thông thường trong khoảng từ 150 đến 500 G/l (G/l = 109/l).

3. Những điều cần lưu ý trước khi xét nghiệm máu

Không uống thuốc trước khi đi làm xét nghiệm máu: nếu bạn lỡ uống thuốc trước khi làm xét nghiệm hãy thông báo với bác sĩ để bác sĩ đưa ra hướng xử trí phù hợp vì không phải loại thuốc nào cũng ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.

Nhịn ăn: một số xét nghiệm yêu cầu phải nhịn ăn trong vòng 8 – 12 giờ để cho kết quả chính xác như xét nghiệm đường huyết, xét nghiệm mỡ máu, xét nghiệm các bệnh lý về gan mật…. Các xét nghiệm khác như HIV, cường giáp,… người bệnh có thể không cần nhịn đói trước khi làm xét nghiệm

Không sử dụng các chất kích thích như rượu bia, cà phê, thuốc lá…

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Bài viết tham khảo nguồn: Viện sốt rét ký sinh trùng – côn trùng Quy Nhơn