Ý Nghĩa Tên Con Theo Phong Thủy / Top 8 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Eduviet.edu.vn

Đặt Tên Con Theo Phong Thủy

Gợi ý: Tên ở nhà cho bé trai, bé gái

Đặt tên cho bé phù hợp với ngũ hành

Chắc bố mẹ đều biết ngũ hành (Kim – Thủy – Mộc – Hỏa – Thổ) có mối quan hệ tương sinh và tương khắc với nhau. Tùy theo thứ tự xắp xếp và phát âm, mỗi tên, mỗi chữ, mỗi nét đều chứa đựng một ngũ hành riêng. Khi đặt tên cho bé, ngũ hành của tên phải được sinh từ ngũ hành dòng họ, hoặc ít ra, ngũ hành tên cũng phải sinh ra ngũ hành họ. Được như vậy, bé sẽ nhận được hồng phúc và sự che chở của của dòng họ.

Ví dụ: Theo Bách gia tính, họ Nguyễn là mệnh Mộc. Do đó, để bé nhận được hồng phúc và có kỳ vọng làm vang danh dòng họ thì bố mẹ nên đặt tên bé thuộc mệnh Thủy (vì thủy sinh mộc) hoặc Hỏa (vì mộc sinh hỏa). Đặc biệt, bố mẹ cần tránh 2 hành là Kim và Thổ (xung khắc với dòng họ, cực kỳ xấu) để đặt tên cho bé.

Đặt tên theo tam hợp, lục hợp

Để lựa chọn tên phù hợp với tuổi của bé, bố mẹ có thể dựa vào tam hợp và lục hợp.

Đặt tên bổ khuyết được cho tứ trụ

Tứ trụ là giờ, ngày, tháng, năm sinh của bé, đặc biệt quan trọng. Hành của tứ trụ sinh cho hành của tên bé thì bé sẽ được trời đất trợ giúp. Ngược lại, nếu khắc thì bé không được thiên thời.

Bản thân từng trụ được đại diện bởi các cặp Thiên Can và Địa Chi. Cụ thể:

Trong bát tự, ngũ hành của các Thiên Can sẽ là: Giáp và Ất thuộc Mộc, Bính và Đinh thuộc Hỏa, Mậu và Kỉ thuộc Thổ, Canh và Tân thuộc Kim, Nhâm và Quý thuộc Thủy.

Trong bát tự, ngũ hành của các Địa Chi là: Tý và Hợi thuộc Thủy, Sửu, Thìn, Mùi, Tuất thuộc Thổ, Dần và Mão thuộc Mộc, Tỵ và Ngọ thuộc Hỏa, Thân và Dậu thuộc Kim.

Nếu trong bát tự của bé có đầy đủ ngũ hành là rất tốt. Nếu thiếu hành nào thì đặt tên có ngũ hành đó để bổ xung. Nếu có từ 2 hành trở lên bị yếu, thì chỉ cần bổ khuyết bằng tên đệm, không nhất thiết phải dùng tên chính.

Những điều không nên khi đặt tên con theo phong thủy

Không đặt tên bé trùng với người thân hoặc họ hàng trong gia đình.

Không đặt tên bé trùng với tên những người chết trẻ trong họ.

Không đặt tên bé quá thô tục, tối nghĩa.

Không nên đặt tên bé khó phân biệt giới tính.

Tránh đặt tên bé theo người nổi tiếng.

Tránh cho bé những tên quá dài, quá ngắn, khó viết hoặc khó đọc.

Cách Đặt Tên Cho Con Theo Phong Thủy

Từ bao đời này, phong thủy luôn tồn tại trong văn hóa của người dân Á Đông. Họ luôn nhờ đến sự hướng dẫn của phong thủy trước khi quyết định hoặc thực hiện một điều gì đó quan trọng. Nhiều người vẫn thường tin rằng, việc lớn hợp phong thủy thì tiến đến thành công rất dễ. Và cách đặt tên cho con cũng vậy, là một chuyện hệ trọng không kém với niềm tin cái tên hợp phong thủy sẽ mang đến cho con một tương lai rạng ngời, dồi dào sức khỏe, được phúc lành bao quanh.

Những chú ý khi đặt tên cho con theo phong thủy

Hầu hết phụ huynh khi chọn tên đặt cho con đều dựa vào những nguyên tắc sau: Ý nghĩa, độc đáo, gắn kết với gia đình, âm điệu và quan trọng.

Tên của bé gái và trai thường khác nhau do có sự khác biệt về giới tính. Tên của bé gái thường là những cái tên mang ý nghĩa đẹp dịu dàng, phúc hậu, tiết hạn,… còn bé trai thì ngược lại ý nghĩa mạnh mẽ, tuấn tú, vinh quang,…

+ Cái tên nói lên sự thông minh, tài giỏi như: Anh, Minh, Thư, Uyên, Trí, Tuệ, Toàn, Khoa…

+ Cái tên nói lên Phúc Lộc Tài: Ngọc, Ngân, Bảo, Kim, Khang, Loan, Vượng, Tài, Phúc, Phát, Quý, Châu, Lộc, Phú, Thanh, Trâm, Trinh Xuyến,…

+ Cái tên thể hiện vẻ đẹp như: Kiều, Diễm, Mỹ, Tuấn, Kiệt, Tú, Khôi, Quang, Minh, …

+ Cái tên thể hiện hoài bảo lớn và sự mạnh mẽ: Cường, Dũng, Sơn, Cương, Thắng, Lâm, Hải, Hoàng, Quốc, Phong, Việt, Kiệt, Đăng, Trường, Đại, Trung, Kiên,…

+ Cái tên chỉ sự vẻ đẹp dịu dàng, thục nữ: Thục, Quyên, Hạnh, Hương, Uyển, Trang, Trinh, Hiền, Như, Tú, An, Nhi, Duyên, Hoa, Lan, Trúc, Diệp, Chi, Cúc, Liên, Mai, Thảo, Quỳnh, Trâm,…

Ngoài ra, yếu tố năm sinh và bản mệnh gì cũng rất được phụ huynh quan tâm, ví dụ như 2012 và 2013 là mệnh Thủy, 2014-2015 là mệnh Kim. Tức là các bé chào đời trong 4 năm này nên có tên gắn với hành Thủy hoặc Kim, điển hình là những cái tên như: Kim, Thủy, Ngân, Hà, Cương, Uyên, Giang, Thanh, Triều, Linh, Vân, Bảo, Nguyệt,… Đặt tên con có chứa ẩn những yếu tố Ngũ Hành hợp mệnh sẽ giúp cuộc đời con sau này gặp được nhiều thuận lợi.

Địa Chi, tuổi hay Con giáp là Tí Sửu Dần Mão,… như một yếu tố nói về tính cách, sự tương tác với môi trường xã hội. Yếu tố này cũng nắm vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp làm ăn, cưới hỏi, xây nhà,… Điều này khiến yếu tố tâm linh trở nên nặng nề. Với mong muốn mang đến cho con những điều tốt đẹp, may mắn, dặt tên cho con dựa trên yếu tố này cũng khá cần thiết.

Để đặt tên cho con phù hợp với Địa Chi, các yếu tố “Tam Hợp”, “Lục Hợp” được ưu tiên hàng đầu. Ngoài ra, Ngũ Hành đại diện cho Địa Chi cũng được xét đến một cách kỹ lưỡng. Ví dụ: Tuổi Thìn hợp với tuổi Tí và Thân, nhưng không hợp với chính tuổi Thìn. Do vậy những cái tên hợp với tuổi Tí, Thân sẽ là hợp Địa Chi và tên Long không phải là cái tên tốt cho tuổi Thìn.

Xu hướng ngày nay, nhiều gia đình muốn lấy cả họ mẹ và bố để đặt tên cho con, lấy họ bố làm họ chính còn họ mẹ làm tên đệm. Đây cũng là phương pháp hay để nhắc con luôn ghi nhớ về nguồn gốc gia đình, ơn sinh thành của ba mẹ.

Cái tên được xem là thương hiệu gắn liền suốt đời của mỗi người vì vậy việc đặt tên thật sự rất quan trọng. Do vậy, nhiều phụ huynh không ngại tra tử vi, xem tướng số, xem cung mệnh và ngày giờ sinh để chọn tên đẹp đặt cho con. Ngoài ra, cái tên của con được đúc kết từ yêu thương, mong mỏi của bố mẹ cũng vô cùng ý nghĩa và cao đẹp.

Babymart.vn/Tổng hợp

Hướng Dẫn Đặt Tên Cho Con Theo Phong Thủy

Cách tính Ngũ cách trong đặt tên cho Bé theo Phong thủy

Bạn có thể thấy cách tính Ngũ Hành cách theo Phong thủy lý số Trung Hoa rất khó hiểu. Tôi sẽ giải nghĩa và hướng dẫn bạn theo cách đơn giản nhất, dễ hiểu nhất, để bạn có thể áp dụng và tự chọn cho Bé yêu nhà mình cái tên phù hợp, thuận Phong thủy, mang lại cho Bé thời vận tốt nhất.

Ví dụ: Xem tên Nguyễn Gia Ngọc Mai (阮嘉玉梅)

Họ Tên lót 1 Tên lót 2 Tên chính Họ và tên Nguyễn Gia Ngọc Mai Số nét 7 10 5 11 Ngũ hành Hỏa Mộc Mộc Mộc

Bạn có thể thấy (so với bảng cát hung Ngũ cách bên dưới) số nét 7, 5 và 11 là con số may mắn, số 10 là số hung. Trong các số của Họ, tên và tên lót, càng có nhiều số may mắn, cái tên mà bạn chọn càng NHƯ Ý CÁT TƯỜNG.

Ngoài ra, mối quan hệ Ngũ hành của Họ, tên và tên lót hoặc giữa tên và bổn mệnh năm sinh của Bé cũng nên chọn tương sinh, tránh xung khắcđể Bé có một cuộc sống thuận lợi, nhiều may mắn hơn.

2. Xác định Ngũ cách của 1 cái tên

Thiên cách: Họ từ hai chữ trở lên (họ phức) thì tính cả số nét của họ và tên. Họ thường thì thêm một số giả vào để làm Thiên cách, cách này do người xưa truyền lại. Thiên cách không ảnh hưởng nhiều đến cuộc đời thân chủ, song khi kết hợp với nhân cách sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến thành bại trong sự nghiệp.

Địa Cách: Còn gọi là “Tiền Vận” (trước 30 tuổi), Ảnh hưởng đến cuộc đời thân chủ giai đoạn từ 1-39 tuổi (Địa cách tiền vận). Cách tính Địa cách là tính tổng số các nét của tên. Địa Cách được xem như là mối quan hệ giữa mình với con cái, bạn bè thuộc hạ.

Ngoại cách: Lấy tổng số nét của Tổng cách trừ đi số nét của Nhân cách thì có Ngoại cách, nó còn được gọi là “Phó vận”. Ngoại cách là phúc vận của thân chủ, hòa hợp hay lạc lõng với thế giới bên ngoài là do ngoại cách xác định.

Tổng cách: Cộng tất cả các nét của họ và tên lại thì được Tổng cách, Ảnh hưởng đến cuộc đời thân chủ giai đoạn từ 40 trở đi (Tổng cách hậu vận)

Lấy số nét đã hình thành từ 5 cách này đối chiếu với các vận 81 số thì có thể biết một cách khái quát cát hung, lành dữ, hay dở của nó.

Năm cách này dùng lý luận tượng số của kinh Dịch để phân tích, dựa vào số nét và quy tắc nhất định để thiết lập số lý cùng mối quan hệ của 5 cách và vận dụng đạo lý Âm Dương Ngũ hành sinh khắc để suy đoán các vận thế của con người. Nội dung của phép phân tích 5 cách này như sau:

+ Từ mối quan hệ số lý của Nhân cách và Ngoại cách, ta có thể dự đoán được tính cách và tình hình chung của cả cuộc đời.

+ Từ số lý của Địa cách ta có thể đoán được quá trình thời thanh niên của con người (tiền vận) cùng mối quan hệ của họ với con cái, thuộc hạ, bạn bè đồng nghiệp.

+ Từ số lý của Tổng cách ta có thể biết được thời vận từ tuổi trung niên về sau (hậu vận).

+ Từ mối quan hệ số lý của 3 cách Thiên, Địa, Nhân ta có thể đoán được tình trạng sức khoẻ và cuộc sống có nhiều thuận lợi hay không.

+ Từ mối quan hệ số lý của 2 cách Thiên và Nhân ta có thể xét được mức độ thành công trong sự nghiệp của con người.

+ Từ mối quan hệ số lý của 2 cách Địa và Nhân ta có thể đoán được vận cơ bản của người có vững chắc hay không.

+ Từ mối quan hệ số lý của Nhân cách và Ngoại cách ta còn có thể biết được tình hình giữa người với xã hội cùng phúc đức dày mỏng của họ.

3. Bảng tóm tắt Cát hung Ngũ cách

Bạn có thể chọn lựa các tên có Ngũ cách cát tường theo bảng Cát hung Ngũ cách:

4. Ví dụ điển hình: Xem tên Bé gái: Nguyễn Gia Ngọc Mai (阮嘉玉梅) Họ “Nguyễn” thuộc bộ chữ có 7 nét, Ngũ hành thuộc Hỏa Chữ lót “Gia” thuộc bộ chữ có 10 nét, Ngũ hành thuộc Mộc Chữ lót “Ngọc” thuộc bộ chữ có 5 nét, Ngũ hành thuộc Mộc Tên “Mai” thuộc bộ chữ có 11 nét, Ngũ hành thuộc Mộc

STT Cách tính Ngũ cách Số Ngũ cách Cát hung Ngũ cách 1 Thiên cách: Số nét của Họ + tên lót 1 17 Cát 2 Địa cách: Số nét của tên lót 2+Tên 16 Cát 3 Nhân cách: Số nét của Tên lót 1+tên lót 2 15 Cát 4 Tổng cách: Số nét của đầy đủ họ và tên cộng lại 33 Cát 5 Ngoại cách: Số nét Tổng cách – nhân cách 18 Cát

*Thiên cách 17 (Số Đại cát): Vừa cương vừa nhu đột phá mọi khó khăn Không ảnh hưởng nhiều đến cuộc đời thân chủ, song khi kết hợp với nhân cách sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến thành bại trong sự nghiệp. Thiên cách 17 có số làm quan, phúc tinh phù trợ; Nếu biết cân bằng công việc sẽ có gia đình viên mãn ; Sức khỏe dồi dào, trường thọ; Quyền thế. Chỉ lưu ý: Phải biết mình biết người, kiên trì nhẫn nại thì thành công rất lớn.

*Địa cách 16 (Số Đại cát): Quý nhân tương trợ, hưng nghiệp Ảnh hưởng đến cuộc đời thân chủ giai đoạn từ 1-39 tuổi (Địa cách tiền vận) Địa cách 16 Có số làm quan, đức cao vọng trọng, gia đình viên mãn, nữ có chồng tốt; sức khỏe như mơ; Đa mưu túc trí, đạt sự nghiệp lớn, người người kính trọng.

*Nhân cách 15 (Số Đại cát): Cả nhà phúc thọ Ảnh hưởng chính đến vận số thân chủ trong cả cuộc đời thân chủ, là nền kiến tạo vận mệnh, tính cách, thể chất, năng lực, sức khỏe, hôn nhân cho gia chủ (Nhân cách bản vận) Nhân cách 15 có số làm quan, phúc tinh phù trợ; Gia đình đoàn viên, hạnh phúc; con cháu phát đạt, sức khỏe dồi dào; Đức cao vọng trọng, cát tường hữu đức.

*Tổng cách 33 (Số Đại cát): Tài đức Ảnh hưởng đến cuộc đời thân chủ giai đoạn từ 40 trở đi (Tổng cách hậu vận) Tổng cách 33 Có số làm quan, đức cao vọng trọng; Gia đình yên ổn, hạnh phúc; Sức khỏe an khang; Đa quyền, mưu trí, vận số cát tường. Chỉ cần ghi nhớ: Quá cương nghị sẽ gây hiểu lầm.

*Ngoại cách 18 (Số Đại cát): Có chí thì nên Ngoại cách là phúc vận của thân chủ, hòa hợp hay lạc lõng với thế giới bên ngoài là do ngoại cách xác định Ngoại cách 18 Có chí tiến thủ, danh lợi đều tốt; Hưởng phúc tổ tông, nếu an phận thì cả nhà sẽ đoàn viên như ý; Quyền thế, ý chí kiên định, đức độ. Chỉ cần ghi nhớ: Không nên quá cứng nhắc.

Hướng dẫn cách đặt tên cho con trai theo phong thủy

Cách đặt tên cho con trai đẹp theo phong thủy

Khi đặt tên con trai, bạn cần chú ý đến những phẩm chất thiên phú về mặt giới tính để chọn tên cho phù hợp như sau:

Nếu bạn mong ước con trai mình có thể phách cường tráng, khỏe mạnh thì nên dat ten con trai với các từ như: Cường, Lực, Cao, Vỹ… để đặt tên con trai.

Con trai bạn sẽ có những phẩm đức quý báu đặc thù của nam giới nếu có tên là Nhân, Nghĩa, Trí, Tín, Đức, Thành, Hiếu, Trung, Khiêm, Văn, Phú…

Bạn có ước mơ chưa trọn hay khát vọng dở dang và mong ước con trai mình sẽ có đủ chí hướng, hoài bão nam nhi để kế tục thì những tên như: Đăng, Đại, Kiệt, Quốc, Quảng… sẽ giúp bạn gửi gắm ước nguyện đó.

Để sự may mắn, phú quý, an khang luôn đến với con trai của mình, những chữ như: Phúc, Lộc, Quý, Thọ, Khang, Tường, Bình… sẽ giúp bạn mang lại những niềm mong ước đó.

Ngoài ra, việc dùng các danh từ địa lý như: Trường Giang, Thành Nam, Thái Bình… để đặt tên cho con trai cũng là cách hữu hiệu, độc đáo.

Không những thế, bạn có thể dùng các biểu tượng tạo cảm giác vững chãi, mạnh mẽ: Sơn (núi), Hải (biển), Phong (ngọn, đỉnh)… để dat ten con trai đáng yêu của mình với niềm mong ước khi lớn lên con sẽ trở thành người mạnh mẽ, vững vàng trong cuộc đời.

Cách đặt tên cho con trai đẹp theo tuổi

Để đặt tên con trai theo tuổi, bạn cần xem xét tuổi Tam Hợp với con bạn. Những con giáp hợp với nhau như sau:

Thân – Tí – Thìn Tỵ – Dậu – Sửu Hợi – Mão – Mùi Dần – Ngọ – Tuất

Dựa trên những con giáp phù hợp bạn có thể chọn tên có ý nghĩa đẹp và gắn với con giáp Tam Hợp. Ngoài ra cần phải tránh Tứ Hành Xung:

Tí – Dậu – Mão – Ngọ Thìn – Tuất – Sửu – Mùi Dần – Thân – Tỵ – Hợi

Đặt tên con trai theo phong thuỷ ngũ hành

Đặt tên con theo phong thủy – ngũ hành trở nên rất quan trọng đối với nhiều bậc cha mẹ bởi cái tên con trai đẹp đẹp và thuận khí không chỉ đem lại tâm lý may mắn mà còn ẩn chứa trong đó rất nhiều niềm hi vọng và gửi gắm của cha mẹ vào người con trai của mình và dat ten con trai sao cho đẹp là vấn đề đang được nhiều người đề cập đến.

– Cái tên được đặt phải phù hợp với truyền thống của mỗi dòng họ. Con cháu phải kế thừa và phát huy được những truyền thống của tổ tiên gia tộc mình. Điều này thể hiện trong phả hệ, những người cùng một tổ, một chi thường mang một họ, đệm giống nhau với ý nghĩa mang tính kế thừa đặc trưng của mỗi chi, mỗi họ như họ Vũ Khắc, Nguyễn Đức,…

– Đặt tên con trai được đặt trên cơ sở tôn trọng cha, ông của mình, như tên kỵ đặt trùng với tên ông, bà, chú, bác…điều này rất quan trọng trong văn hoá truyền thống uống nước nhớ nguồn của người Việt Nam ta.- Đặt tên con trai cần có ý nghĩa cao đẹp, gợi lên một ý chí, một biểu tượng, một khát vọng, một tính chất tốt đẹp trong đời sống. Như cha mẹ đặt tên con là Thành Đạt hy vọng người con sẽ làm nên sự nghiệp. Cha mẹ đặt tên con là Trung Hiếu hy vọng người con giữ trọn đạo với gia đình và tổ quốc.

– Bản thân tên cần có ý nghĩa tốt lành, đã được đúc kết và nghiệm lý theo thời gian như tên Bảo, Minh thường an lành hạnh phúc. Kỵ những tên xấu vì có ý nghĩa không tốt đẹp đã được kiểm chứng trong nhiều thế hệ.

– Đặt tên con trai bao gồm 3 phần là phần họ, đệm và tên. 3 phần này trong tên đại diện cho Thiên – Địa – Nhân tương hợp. Phần họ đại diện cho Thiên, tức yếu tố gốc rễ truyền thừa từ dòng họ.Phần đệm đại diện cho Địa tức yếu tố hậu thiên hỗ trợ cho bản mệnh. Phần tên đại diện cho Nhân tức là yếu tố của chính bản thân cá nhân đó.Thiên – Địa – Nhân phối hợp phải nằm trong thế tương sinh. Mỗi phần mang một ngũ hành khác nhau, việc phối hợp phải tạo thành thế tương sinh, kỵ tương khắc. Ví dụ như Thiên = Mộc, Địa = Hoả, Nhân = Thổ tạo thành thế Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim là rất tốt. Nếu Thiên = Mộc, Địa = Thổ, Nhân = Thuỷ tạo thành thế tương khắc là rất xấu. Yếu tố này cũng có thể nói gọn là tên phải cân bằng về Ngũ Hành.

– nên cân bằng về mặt Âm Dương, những vần bằng (huyền, không) thuộc Âm, vần trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng) thuộc Dương. Trong tên phải có vần bằng, trắc cân đối, kỵ thái quá hoặc bất cập. Ví dụ như Thái Phú Quốc quá nhiều vần trắc, Dương cường, Âm nhược nên luận là xấu. Tên Thái Phú Minh luận là Âm Dương cân bằng nên tốt hơn.

– Yếu tố rất quan trọng của tên ngoài việc cân bằng về Âm Dương, Ngũ Hành còn phải đảm bảo yếu tố hỗ trợ cho bản mệnh. Ví dụ, bản mệnh trong Tứ Trụ thiếu hành Thuỷ thì tên phải thuộc Thuỷ để bổ trợ cho mệnh, vì thế tên phải đặt là Thuỷ, Hà, Sương,…

– Đặt tên con trai còn cần phối hợp tạo thành quẻ trong Kinh Dịch, quẻ phải tốt lành như Thái, Gia Nhân, Càn, tránh những quẻ xấu nhiều tai hoạ rủi ro như quẻ Bĩ, Truân, Kiển,…Quẻ cũng cần phối hợp tốt với Âm Dương Bát Quái của bản mệnh.

– Đặt tên con theo phong thuỷ cần hợp với bố mẹ theo thế tương sinh, tránh tương khắc. Ví dụ: Bố mệnh Thủy, mẹ mệnh Hỏa có thể chọn tên cho con mệnh Mộc (Thủy sinh Mộc) hoặc Thổ (Hỏa sinh Thổ), những cái tên bị bản mệnh bố mẹ khắc thường vất vả hoặc không tốt.Bản mệnh được xem xét dựa theo lá số tử vi và theo năm sinh, tùy theo bản mệnh của con bạn có thể đặt tên phù hợp theo nguyên tắc Ngũ Hành tương sinh tương khắc

Đặt tên cho con dựa theo Tử Vi

Các tuổi tương ứng sẽ như sau:

Thìn, Tuất, Sửu, Mùi cung Thổ Dần, Mão cung Mộc Tỵ, Ngọ cung Hỏa Thân, Dậu cung Kim Tí, Hợi cung Thủy

Bạn có thể kết hợp theo từng năm sinh để lựa chọn dat ten con trai theo bản mệnh phù hợp nhất, ví dụ:

Canh Dần (2010), Tân Mão (2011): Tòng Bá Mộc (cây tòng, cây bá) Nhâm Thìn (2012), Quý Tỵ (2013): Trường Lưu Thủy (nước chảy dài) Giáp Ngọ (2014), Ất Mùi (2015): Sa Trung Kim (vàng trong cát) Bính Thân (2016), Đinh Dậu (2017): Sơn Hạ Hỏa (lửa dưới núi) Mậu Tuất (2018), Kỷ Hợi (2019): Bình Địa Mộc (cây mọc đất bằng)

Danh sách các tên đẹp cho con trai, tên đẹp cho con 2013

Đặt tên cho bé trai sinh năm 2013

Trong quan niệm truyền thống của người phương Đông, con trai được xem là người nối dõi tông đường, kế tục những ước mơ chưa tròn của cha mẹ. Vì vậy, việc chọn cho con một cái tên đẹp rất được coi trọng bởi cái tên sẽ theo con đi đến suốt cuộc đời, đó có thể là niềm tự hào, nguồn động viên cho mỗi bước con đi…thậm chí thể hiện được cả những đổi thay trong cuộc đời.

Cách đặt tên cho con trai

Con trai bạn sẽ có những phẩm đức quý báu đặc thù của nam giới nếu có tên là Nhân, Nghĩa, Trí, Tín, Đức, Thành, Hiếu, Trung, Khiêm, Văn, Phú…

Cha mẹ còn ước mơ dang dở và mong con sẽ đủ chí hướng, hoài bão để kế tục thì những cái tên: Đăng, Đại, Kiệt, Quốc, Quảng… sẽ rất thích hợp để đặt cho bé

Để sự may mắn, phú quý, an khang luôn đến với con trai của mình, những chữ như: Phúc, Lộc, Quý, Thọ, Khang, Tường, Bình… sẽ giúp bạn mang lại những niềm mong ước đó.

Ngoài ra, việc dùng các danh từ địa lý như: Trường Giang, Thành Nam, Thái Bình… hay lấy địa điểm gắn liền với tình yêu của cha mẹ để đặt tên cho con trai cũng rất độc đáo.

Không những thế, bạn có thể dùng các biểu tượng tạo cảm giác vững chãi, mạnh mẽ: Sơn (núi), Hải (biển), Phong (ngọn, đỉnh)… để đặt tên cho con trai với niềm tin lớn lên con sẽ trở thành người mạnh mẽ, vững vàng…

Tên hay cho bé trai sinh năm Quý Tỵ (2013)

1. An Phú: Cuộc sống của con luôn bình an và phú quý

2. Anh Minh: Con là người minh mẫn, sáng suốt

3. An Tường: Con sẽ sống an nhàn, vui sướng

4. Gia Bảo: Con là của để dành của bố mẹ đấy

5. Gia Hưng: Bé sẽ là người làm hưng thịnh gia đình, dòng tộc

6. Gia Huy: Bé sẽ là người làm rạng danh gia đình, dòng tộc

7. Sơn Tùng: Con hãy thật vững chãi, kiên cường và làm chỗ dựa tốt cho gia đình

8. Thế Vinh: Cuộc sống của con vinh hiển, vương giả

10. Thanh Lâm: Luôn thanh khiết, trung thực

11. Đăng Lưu: Thành công và lưu danh sử sách

12. Thành Công: Mong con luôn sống lạc quan và đạt được ước mơ của mình

13. Trung Dũng: Con là chàng trai dung cảm và trung thành

14. Thành Đạt: Mong con làm nên sự nghiệp lớn

16. Tài Đức: Hãy là chàng trai tài đức vẹn toàn

17. Mạnh Hùng: Người đàn ông vạm vỡ, đáng tin

18. Chấn Hưng: Con ở đâu nơi đó sẽ thịnh vượng

19. Bảo Khánh: Con là chiếc chuông quý giá

21. Tuấn Kiệt: Mong con thành người xuất chúng trong thiên hạ

22. Hiền Minh: Con là người tài đức, sáng suốt

23. Thiện Tâm: Dù cuộc đời có thế nào, mong con hãy giữ một tấm lòng trong sáng

24. Đình Trung: Con là điểm tựa của bố mẹ

25. Khôi Vĩ: Chàng trai đẹp và mạnh mẽ

26. Uy Vũ: Con có sức mạnh và uy tín

27. Huy Hoàng: Sáng suốt, thông minh và luôn tạo ảnh hưởng được tới người khác.

28. Mạnh Hùng: Mạnh mẽ, quyết liệt là những điều bố mẹ mong muốn ở bé

29. Hữu Nghĩa: Bé luôn là người cư xử hào hiệp, thuận theo lẽ phải

30. Khôi Nguyên: Đẹp đẽ, sáng sủa, vững vàng, điềm đạm

31. Tấn Phát: Bé sẽ đạt được những thành công, tiền tài, danh vọng

Tên hay cho bé trai theo vần L-V

Tên hay cho bé trai theo vần L

Ân Lai Bảo Lâm Huy Lâm Hoàng Lâm Phúc Lâm Quang Lâm Sơn Lâm Thế Lâm Tùng Lâm Tường Lâm Hoàng Lân Ngọc Lân Quang Lân Tường Lân Công Lập Gia Lập Hữu Lễ Tôn Lễ Hiếu Liêm Thanh Liêm Hoàng Linh Quang Linh Tuấn Linh Tùng Linh Hồng Lĩnh Huy Lĩnh Tường Lĩnh Bá Lộc Công Lộc Ðinh Lộc Ðình Lộc Nam Lộc Nguyên Lộc Phước Lộc Quang Lộc Xuân Lộc Tấn Lợi Thắng Lợi Thành Lợi Bá Long Bảo Long Ðức Long Hải Long Hoàng Long Hữu Long Kim Long Phi Long Tân Long Thăng Long Thanh Long Thành Long Thụy Long Trường Long Tuấn Long Việt Long Thiện Luân Vĩnh Luân Công Luận Ðình Luận Duy Luận Công Luật Hữu Lương Thiên Lương Công Lý Minh Lý

Tên hay cho bé trai theo vần M

Thông minh, sáng suốt, mạnh mẽ chính là những cái tên vần M.

Ðức Mạnh Duy Mạnh Quốc Mạnh Thiên Mạnh Thụy Miên Anh Minh Bình Minh Cao Minh Chiêu Minh Ðăng Minh Ðức Minh Duy Minh Gia Minh Hoàng Minh Hồng Minh Hiểu Minh Hữu Minh Khắc Minh Khánh Minh Ngọc Minh Nhật Minh Quang Minh Quốc Minh Thái Minh Thanh Minh Thế Minh Thiện Minh Trí Minh Tuấn Minh Tùng Minh Tường Minh Văn Minh Vũ Minh Xuân Minh Hoàng Mỹ Quốc Mỹ

Tên hay cho bé trai theo vần N

Có Nhân có Nghĩa, có Ngôn có Ngọc… Vần N có lẽ thiên về cái bản chất tốt đẹp bên trong để tạo nên những giá trị của con người…

An Nam Chí Nam Ðình Nam Giang Nam Hải Nam Hồ Nam Hoài Nam Hoàng Nam Hữu Nam Khánh Nam Nhật Nam Phương Nam Tấn Nam Trường Nam Xuân Nam Ngọc Ngạn Gia Nghị Hiếu Nghĩa Hữu Nghĩa Minh Nghĩa Trọng Nghĩa Trung Nghĩa Mạnh Nghiêm Cao Nghiệp Hào Nghiệp Ðại Ngọc Hùng Ngọc Tuấn Ngọc Việt Ngọc Duy Ngôn Hoàng Ngôn Thiện Ngôn An Nguyên Bình Nguyên Ðình Nguyên Ðông Nguyên Hải Nguyên Khôi Nguyên Nhân Nguyên Phúc Nguyên Phước Nguyên Thành Nguyên Trung Nguyên Tường Nguyên Ðình Nhân Ðức Nhân Minh Nhân Thiện Nhân Phước Nhân Quang Nhân Thành Nhân Thụ Nhân Trọng Nhân Trung Nhân Trường Nhân Việt Nhân Thống Nhất Hồng Nhật Minh Nhật Nam Nhật Quang Nhật Hạo Nhiên An Ninh Khắc Ninh Quang Ninh Xuân Ninh

Tên hay cho bé trai theo vần P và Q

Năng động và nhanh nhẹn, vững vàng và quyền lực chính là những cái tên thuộc vần P và Q…

Thành Nhân Thụ Nhân Trọng Nhân Trung Nhân Trường Nhân Việt Nhân Thống Nhất Hồng Nhật Minh Nhật Nam Nhật Quang Nhật Hạo Nhiên An Ninh Khắc Ninh Quang Ninh Xuân Ninh Thuận Phong Uy Phong Việt Phong Ðình Phú Ðức Phú Kim Phú Sỹ Phú Thiên Phú Ðình Phúc Gia Phúc Lạc Phúc Thế Phúc Trường Phúc Xuân Phúc Công Phụng Bá Phước Gia Phước Hữu Phước Tân Phước Thiện Phước Chế Phương Ðông Phương Lam Phương Nam Phương Quốc Phương Thành Phương Thế Phương Thuận Phương Viễn Phương Việt Phương Anh Quân Bình Quân Chiêu Quân Ðông Quân Hải Quân Hoàng Quân Long Quân Minh Quân Nhật Quân Quốc Quân Sơn Quân Đăng Quang Ðức Quang Duy Quang Hồng Quang Huy Quang Minh Quang Ngọc Quang Nhật Quang Thanh Quang Tùng Quang Ðình Quảng Ðức Quảng Anh Quốc Bảo Quốc Minh Quốc Nhật Quốc Việt Quốc Vinh Quốc Hồng Quý Minh Quý Xuân Quý Ðức Quyền Lương Quyền Sơn Quyền Thế Quyền Ngọc Quyết Việt Quyết Mạnh Quỳnh

Tên hay cho bé trai theo vần S

Vần S dường rất vững chãi và kiên cường, những ưu điểm luôn cần có đối với người đàn ông tương lai trong gia đình bạn…

Thái San Ðình Sang Thái Sang Thành Sang Quang Sáng Ðức Siêu Công Sinh Ðức Sinh Phúc Sinh Tấn Sinh Thiện Sinh Anh Sơn Bảo Sơn Cao Sơn Chí Sơn Công Sơn Danh Sơn Ðông Sơn Giang Sơn Hải Sơn Hồng Sơn Hùng Sơn Kim Sơn Minh Sơn Nam Sơn Ngọc Sơn Phước Sơn Thái Sơn Thanh Sơn Thế Sơn Trường Sơn Vân Sơn Viết Sơn Việt Sơn Xuân Sơn Cao Sỹ Tuấn Sỹ

Tên hay cho bé trai theo vần T

Vần T không chỉ có cái Tâm mà còn có cái Tài, không chỉ có Trung mà còn có Trí… điều gì bạn sẽ mong mỏi ở bé?

Anh Tài Ðức Tài Hữu Tài Lương Tài Quang Tài Tấn Tài Tuấn Tài Ðức Tâm Duy Tâm Hữu Tâm Khải Tâm Phúc Tâm Thiện Tâm Duy Tân Hữu Tân Minh Tân Thái Tân Mạnh Tấn Nhật Tấn Trọng Tấn Cao Tiến Minh Tiến Nhật Tiến Nhất Tiến Quốc Tiến Việt Tiến Bảo Tín Hoài Tín Thành Tín Bảo Toàn Ðình Toàn Ðức Toàn Hữu Toàn Kim Toàn Minh Toàn Thanh Toàn Thuận Toàn Vĩnh Toàn Ðức Toản Quốc Toản Thanh Toản Hữu Trác Công Tráng Ðức Trí Dũng Trí Hữu Trí Minh Trí Thiên Trí Trọng Trí Minh Triết Phương Triều Quang Triều Vương Triều Khắc Triệu Minh Triệu Quang Triệu Vương Triệu Tấn Trình Ðắc Trọng Khắc Trọng Quang Trọng Ngọc Trụ Quốc Trụ Ðình Trung Ðức Trung Hoài Trung Hữu Trung Kiên Trung Minh Trung Quang Trung Quốc Trung Thành Trung Thanh Trung Thế Trung Tuấn Trung Xuân Trung Tấn Trương Lâm Trường Mạnh Trường Quang Trường Quốc Trường Xuân Trường Anh Tú Minh Tú Nam Tú Quang Tú Thanh Tú Tuấn Tú Hữu Từ Anh Tuấn Cảnh Tuấn Công Tuấn Ðình Tuấn Ðức Tuấn Huy Tuấn Khắc Tuấn Khải Tuấn Mạnh Tuấn Minh Tuấn Ngọc Tuấn Quang Tuấn Quốc Tuấn Thanh Tuấn Ðức Tuệ Anh Tùng Bá Tùng Sơn Tùng Thạch Tùng Thanh Tùng An Tường Ðức Tường Hữu Tường Huy Tường Mạnh Tường Thế Tường

Tên hay cho bé trai theo vần Th

Sự giàu sang phú quý, thành đạt hay thắng lợi chính nằm ở những vần Th trong cái tên đặt cho bé…

Minh Thạc Bảo Thạch Duy Thạch Ngọc Thạch Quang Thạch Anh Thái Bảo Thái Hòa Thái Hoàng Thái Minh Thái Quang Thái Triệu Thái Việt Thái Xuân Thái Chiến Thắng Ðình Thắng Ðức Thắng Duy Thắng Hữu Thắng Mạnh Thắng Minh Thắng Quang Thắng Quốc Thắng Quyết Thắng Toàn Thắng Trí Thắng Vạn Thắng Việt Thắng Chí Thanh Duy Thanh Hoài Thanh Nam Thanh Thiện Thanh Việt Thanh Bá Thành Chí Thành Công Thành Ðắc Thành Danh Thành Ðức Thành Duy Thành Huy Thành Khắc Thành Lập Thành Quốc Thành Tân Thành Tấn Thành Thuận Thành Triều Thành Trung Thành Trường Thành Tuấn Thành Thanh Thế Giang Thiên Quang Thiên Thanh Thiên Ân Thiện Bá Thiện Ðình Thiện Gia Thiện Hữu Thiện Mạnh Thiện Minh Thiện Ngọc Thiện Phước Thiện Quốc Thiện Tâm Thiện Thành Thiện Xuân Thiện Bá Thịnh Cường Thịnh Gia Thịnh Hồng Thịnh Hùng Thịnh Kim Thịnh Nhật Thịnh Phú Thịnh Phúc Thịnh Quang Thịnh Quốc Thịnh Cao Thọ Ðức Thọ Hữu Thọ Ngọc Thọ Vĩnh Thọ Duy Thông Hiếu Thông Huy Thông Kim Thông Minh Thông Nam Thông Quảng Thông Quốc Thông Vạn Thông Việt Thông Ðại Thống Hữu Thống Chính Thuận Minh Thuận Ngọc Thuận Quang Thuận Thanh Thuận Hải Thụy Hồng Thụy Vĩnh Thụy Xuân Thuyết

Tên hay cho bé trai theo vần U và V

Dù là cuối bảng chữ cái, nhưng U và V vừa có uy vừa có vũ, vừa vinh hiển lại vương giả… thể hiện sự thành công tột bậc trong địa vị xã hội.

Cát Uy Gia Uy Vũ Uy Danh Văn Khánh Văn Kiến Văn Quốc Văn Khôi Vĩ Triều Vĩ Lâm Viên Anh Việt Dũng Việt Hoài Việt Hoàng Việt

Hồng Việt Huy Việt Khắc Việt Nam Việt Phụng Việt Quốc Việt Trọng Việt Trung Việt Tuấn Việt Vương Việt Công Vinh Gia Vinh Hồng Vinh Quang Vinh Quốc Vinh Thanh Vinh Thành Vinh Thế Vinh Trọng Vinh Trường Vinh Tường Vinh Hữu Vĩnh Quý Vĩnh Chí Vịnh Long Vịnh Tiến Võ Anh Vũ Hiệp Vũ Huy Vũ Khắc Vũ Lâm Vũ Minh Vũ Quang Vũ Quốc Vũ Thanh Vũ Trường Vũ Uy Vũ Xuân Vũ Hoàng Vương Minh Vương Hữu Vượng

Tên hay cho bé trai theo vần A-H

Quan niệm của người Việt Nam là đàn ông giữ vai trò trụ cột trong gia đình, do vậy “làm trai cho đáng nên trai…” là điều mà cha mẹ nào cũng mong muốn ở con mình. Một cái tên hay đầu đời không chỉ là sự gửi gắm yêu thương mà còn là sự kỳ vọng lớn lao vào cậu ‘quý tử’.

Tên hay cho bé trai theo vần A

Con trai bạn không chỉ tài giỏi mà còn rất thông minh với những cái tên vần A đấy…

Đặt Tên Cho Con Theo Phong Thủy Kinh Dịch

đặt tên cho con theo phong thủy kinh dịch khá khó để tính nhưng khi tính được thì cái tên của con bạn sẽ hay và ý nghĩa rất nhiều khi nó hợp tuổi với bố mẹ, hợp với tên cha mẹ. be giới thiệu đến bạn cách tính điểm đặt tên cho con theo phong thuỷ này được các thầy tướng số sử dụng chủ yếu khi có người mong muốn.

đặt tên cho con theo phong thủy kinh dịch

ý nghĩa của 64 quẻ trong kinh dịch Càn. Điềm triệu

Khốn long đắc thủy – Rồng gặp nước.

Đầu tiên, lần đầu, khởi đầu, đứng đầu, ông già, đầu bạc, cứng, mạnh, tốt, kiêu sa, vàng bạc.

Khôn. – Điềm triệu

Ngạ hổ đắc thực – Hổ đói được mồi.

Nhu thuận, đức dày, đất đai, mềm, đám đông, tiểu nhân, bà già, phụ nữ, mẹ, tấm vải, áo mặc, thuận tòng, đi về phía Tây nam lợi, chịu theo mà được lợi.

Truân. – Điềm triệu

Loạn tu vô đầu – Rối như tơ vò.

Khó khăn, vất vả, yếu đuối, ngần ngại, do dự, phải nhờ sự giúp đỡ, rối loạn,gian nan, chẳng mất, còn đầy, chưa làm, hiện ra mà không mất chỗ.

Mông. – Điềm triệu

Tiểu quỷ thâu tiên – Quỷ nhỏ dụng tiên.

Chưa sáng sủa, mờ mịt, chưa đạt thành, ngu dại, ngây thơ, không hiểu, còn non, trẻ con, khó thông suốt, không nói lại. Có âm mưu mà không biết.

Nhu. – Điềm triệu

Minh châu xuất thổ – Ngọc sáng hiện ra.

Chờ đợi, được ăn uống, không tiến lên được, nhàn hạ, đều đều.

Tụng – Điềm triệu

Nhị nhân tranh lộ – Hai người tranh đường đi.

Kiện cáo, bàn luận, tranh luận, bất an, có tranh chấp, trái ý nhau, việc mới manh nha đủ thứ tranh cãi. Không thân.

Sư – Điềm triệu

Mã đáo thành công – Thành công đắc ý.

Đông đúc, quần chúng, tắc đường, hãm bí, phải lo, không tự giới, không tự giác, ra quân, chinh phạt.

Tỉ – Điềm triệu

Thuyền đắc thuận phong – Như thuyền gặp gió.

Gần gũi, hòa hợp, tương trợ, thông thuận, quan hệ qua lại, tiếp xúc, chọn lựa, người thân.

Tiểu súc – Điềm triệu

Mật vân bất vũ – Mây đen mà không mưa.

Ngăn cản, chờ đợi, cơ cực, ít ỏi, cô quả, không hòa hợp, bị tiểu nhân ngăn cản, phải theo nhu đạo, mềm mỏng, tiến thoái nên đúng lúc.

Lý – Điềm triệu

Phượng minh Kỳ Sơn – Chim phượng kêu ở Kỳ Sơn.

Nghi lễ, khuôn phép, lý lẽ, lời nói, chừng mực, lên đường, định chí, có việc đụng chạm đến người.

Thái – Điềm triệu

Hỷ báo tam nguyên – Tin vui báo đỗ giải nguyên.

Thông suốt, thông hiểu, quen biết, quen thuộc, đạt thành, thu hoạch tốt, kết quả tốt, có sự trợ giúp, hòa thuận.

Bĩ – Điềm triệu

Hổ lạc hàm khanh – Hổ rơi xuống hố.

Bế tắc, không đạt kết quả, không thông cảm, mỗi người một ý, nỗ lực vô ích, không về lại được, không được đi khỏi, trái ý, không nên kéo dài.

Đồng nhân – Điềm triệu

Tiên nhân chỉ lộ – Có người chỉ đường.

Cùng với người, đồng tâm hợp lực, một cặp, đôi bạn, lấy nhân đức làm nên thân thiết, hợp sức với người, chỉ sợ thân thiết.

Đại hữu – Điềm triệu

Nhuyễn mộc nô tước – Chặt cây bắt thêm được chim sẻ.

Có nhiều, được nhiều, rộng rãi, lớn lao, đám đông, nhiều ơn huệ được hưởng, thuận hòa, gặt hái nhiều.

Khiêm – Điềm triệu

Nhị nhân phân kim – Hai người chia vàng.

Khiêm tốn, lún xuống, thoái lui, thối chí, hỏng việc, bình tâm mà làm, chớ tự kiêu.

Dự – Điềm triệu

Thanh long đắc vị – Rồng xanh gặp mây.

Vui vẻ, tốt lành, vui hợp, đạt thành, do dự, chờ, dự phòng, động trong âm u, ứng cử.

Tùy – Điềm triệu

Súy xa khảo nha – Xe rơi xuống rãnh, sa vào bùn.

Theo người, thuận theo, không chí hướng, có gái theo hoặc theo gái theo trai, theo bạn, chiều người.

Cổ – Điềm triệu

Súy ma phân dao – Gió quật trở lại.

Đổ nát, đòi sửa lại, tính hối cải, dừng lại, cha mẹ gây liên lụy, buồn bực đến con cái, nhiều việc rắc rối, không yên lòng, trộm cướp, tang tóc.

Lâm – Điềm triệu

Phát chính thi nhân – Làm điều nhân nghĩa.

Tìm đến nhau, đi với nhau, lớn thịnh, tốt tươi, việc lớn, tới, đến, tu tâm dưỡng tính, phòng khi mất, có việc xấu vào tháng tám, tháng dậu, tháng mùi.

Quan – Điềm triệu

Hạn bồng phùng hà – Hạn hán lâu gặp mưa rào.

Xem xét, dòm ngó, nhìn nhận đánh giá phân tích, chỉ xem mà không tiến hành, không làm, thấy có kẻ gặp việc xấu.

Phệ hạp – Điềm triệu

Cô nhân ngộ thực – Đang đói được ăn.

Ngăn cách, ăn uống, chịu hình phạt, chịu oan, bị tù, bị cắn, bấu véo, vặn vẹo, phản lại, việc nội bộ chưa rõ.

Bí – Điềm triệu

Hỷ khí doanh môn – Vui mừng trước cửa. Trang sức, trang điểm, sửa sang, đẹp đẽ, an lành, hạn chế, trật tự, văn minh, vừa phải, nhẹ nhàng.

Bác – Điềm triệu

Ưng thước đồng lâm – Chim ưng và chim sẻ ở cùng chỗ.

Gặp thủ đoạn xấu, gặp tiểu nhân hại, tiêu tốn, hoang phí, bóc lột, mục nát, hoang phế, buồn thảm, xa lìa nhau, nhạt nhẽo nhau, gạt bỏ, mất đi, đến rồi lại đi,nên âm thầm, chớ lòe loẹt.

Phục – Điềm triệu

Phu thê phản mục – Vợ chồng bất hòa.

Bị phản, bạn xấu, bạn đến, bế tắc, trở lại, đảo ngược, quay về, phục hưng, phục hồi.

Vô vọng – Điềm triệu

Điểu bị lũng lao – Chim rơi vào bẫy.

Làm bừa, không lề lối, không qui củ, có việc che giấu, ẩn tàng, u ám, còn vọng động, chưa thi thố ra được, thất vọng, không hiệu quả, tai nạn, bệnh tật bất ngờ.

Đại súc – Điềm triệu

Trần thế đắc khai – Mắt trần đã mở

Tích lũy, chứa góp, để dành, đoàn tụ, hợp hòa, nhiều phúc ân sinh ra, được hưởng nhiều, ân huệ dồi dào, thời vận tới, có lộc ăn, đạt kết quả.

Di – Điềm triệu

Vị thủy phong hiền – Nhờ cậy người khác.

Nuôi dưỡng, ăn uống, bồi dưỡng, hao tốn, việc ăn uống phải đổi khác, bất hòa, cẩn thận ăn uống, cẩn thận lời nói, an tĩnh, an dưỡng, nuôi điều chính.

Đại quá – Điềm triệu

Dạ mộng kim ngân – Nằm mơ được vàng.

Có việc quá đi, quá đáng, có lỗi, có họa, gặp điên đảo, hiểm ác, thời đen tối, không tự lập được, hết quyền, chết vì gặp thái quá, có bệnh.

Khảm – Điềm triệu

Hải đề lao nguyệt – Mò trăng đáy ao.

Hãm hiểm, rủi ro, nước lạnh, đêm tối, tối tăm, sa sút, đổ vỡ, thoái lui, nhập vào, đóng cửa lại, không bình an, không chí hướng, đi xuống, thấm xuống, trắc trở gập ghềnh, bắt buộc, kìm hãm, xuyên sâu vào trong.

Ly – Điềm triệu

Thiên quan tứ phước – Hưởng phúc trời ban.

Chia lìa, xa cách, nam nữ bất hòa, sáng láng, trống trải, đi lên, văn chương thư tín, nhu thuận, bám vào, dựa vào, phô trương ra ngoài, cửa nhà không yên, có việc xui rủi.

Hàm – Điềm triệu

Nanh nha xuất thổ – Mầm non lên khỏi mặt đất.

Giao cảm, cảm xúc, cảm ứng, nghe thấy, xúc động, nam nữ có tình ý, nữ mạnh bạo, chủ động, nhạy cảm, nhận biết, vô tư, tự nhiên.

Hằng – Điềm triệu

Ngư lai chòng võng – Cá tự chui vào lưới.

Lâu dài, chậm chạp, khó thay đổi, thâm giao, nghĩa cố tri, thường ngày, lối cũ, thói quen, không thay đổi, việc cưới xin.

Độn – Điềm triệu

Nùng vân tế nhật – Mây đen che mặt trời.

Thoái lui, ẩn trốn, trá hình, trốn tránh, lui về, không nên làm tiếp, cao chạy xa bay, đi mất, khoan khoái.

Đại tráng – Điềm triệu

Cộng sự đắc mộc – Người thợ được gỗ tốt.

Lớn mạnh, mạnh tiến, tự cường, vượng sức, thịnh đại, lên trên, đơn độc, tự mình, được bạn, ngưng lại, danh vọng.

Tấn – Điềm triệu

Sử địa đắc kim – Đào đất được vàng.

Tiến lên, trưng bày, ra mặt, dùng tốt, thuận lợi, thông lý, sáng sủa như trời mới sáng, có đức tốt, tấn tới.

Minh di – Điềm triệu

Qua hà chiết kiều – Qua sông phá cầu.

Tổn hại, đau thương, bệnh tật, buồn lo, đau lòng, u uất, tối tăm, bóng đêm, mất đức, mất hòa, tiêu tan tự trong, mù tối, bị thương tổn.

Gia nhân – Điềm triệu

Quan thủ lân chi – Sum họp gia đình đông đúc.

Người trong nhà, đàn bà trong nhà rắc rối, người nhà bất chính, ngấm ngầm có biến, có họa chỉ ở trong.

Khuê – Điềm triệu

Thái công bất ngộ – Khương tử nha không gặp thời.

Chia lìa, trái ý, chống đối, không gặp, phản bội, đe dọa, cô quả, ngõ hẹp gặp ác nhiều, ra oai, giả tạo, chỉ ở ngoài.

Kiển – Điềm triệu

Vũ tuyết tải đồ – Mưa tuyết ngăn đường.

Tai nạn, ngăn cản, chậm lại, khó khăn, ngừng lại, gian nan hiểm trở. Đi về Tây nam thông nhưng quay lại gặp khó.

Giải – Điềm triệu : Ngũ quan thoát nạn – Thoát được tai nạn.

Cởi mở, giải tán, tan điều xấu, thoát ách, thong dong, hòa xướng, hết ưu tư phiền não, dễ dàng, bừng vui, cơ hội tốt phát động thành công, loan truyền, ban phát, ân xá, bung ra, ly tán.

Tổn – Điềm triệu

Tổn kỷ lợi nhân – Tổn mình lợi người.

Tổn thất, thiệt hại, hư thối, dữ, đổ bể, hao tốn hai nơi, thiếu nền tảng, hỏng việc từ đầu, ít thành thực, đề phòng sự ngầm hại.

Ích – Điềm triệu

Khô mộc khai hoa – Cây khô nở hoa.

Giúp ích, thêm lợi, vượt lên, có giúp đỡ ngầm, có phúc khánh, tăng tiến, khó khăn lâu được giải tỏa, thành công vui vẻ.

Quải – Điềm triệu

Du phong thoát võng – Ong thoát lưới nhện.

Rạn nứt, đổ vỡ, cương quyết, dứt khoát, thoát nạn, chập chững, luộm thuộm, hủy diệt cái xấu, có đối thủ, cứng diệt mềm.

Cấu – Điềm triệu

Tha hương ngộ hữu – Đi xa gặp bạn bè.

Gặp gỡ bất ngờ, gặp mệnh, thế lực ngầm, mở lối đi lên, cấu kết, liên kết, bắt tay thông đồng, nữ giới manh động, dính nhau, lấy vợ lấy chồng.

Tụy – Điềm triệu

Ngư lý hóa long – Cá chép hóa rồng.

Nhóm họp, hội họp, tụ tập lại, biểu tình, dồn đống, tốn lớn để đạt mục đích, hàng đắt tiền.

Thăng – Điềm triệu

Chỉ nhật cao thăng – Như mặt trời lên.

Thăng tiến, bay lên, tới trước, thăng chức, bước lên, cao vời như đền tháp, tích thiện, hành thuận.

Khốn – Điềm triệu

Loát hãn du thê – Cho leo cây rồi rút mất thang.

Cùng quẫn, bị người làm ách, lo lắng, mệt mỏi, nguy cấp, lo âu khốn khổ, bị bới móc tội ra, bị lên án, hết vận, mắc chông gai, không giải thích, thuyết phục được người.

Tỉnh – Điềm triệu

Khê tỉnh sinh tuyền – Giếng khô lại có nước.

Yên lặng, bất động, không được sử dụng, đâu vẫn yên đó, việc không thành, nghi ngờ, ngưng đọng, lo âu, công dã tràng, khó thay đổi.

Cách – Điềm triệu

Hạn miêu đắc vũ – Lúa hạn gặp mưa.

Thay đổi, cải cách, bỏ lối cũ, trở mặt, cách xa, tai ương, mạt vận, hết sinh khí, hết cách.

Đỉnh – Điềm triệu

Ngư ông đắc lợi – Trai cò đánh nhau ngư ông được lợi.

Định việc, thông thuận, lành nhiều dữ ít, an định, vững chắc, hứa hẹn, theo mới, tương ứng, việc lớn thành công tuyệt đỉnh.

Chấn – Điềm triệu

Thiên hạ dương danh – Danh vang thiên hạ.

Chấn động, sợ hãi, e sợ, âm thanh, tiếng động, nổ vang, phấn khởi, tai ương bất kỳ, lo sợ nơm nớp, chìm đắm, mỏi mệt.

Cấn – Điềm triệu

Sơn trạch trùng điệp – Trở ngại trùng trùng.

Thời ngưng trệ, đình chỉ, mọi việc đều ngãng trở, dừng lại, thôi, ngăn cấm, không có trợ lực, không được cứu vớt, vừa đúng chỗ, giữ mức cũ.

Tiệm- Điềm triệu

Hồng nhạn cao phi – Chim hồng bay cao.

Tiến dần lên, tuần tự, dần dần, không vội, có nữ đến, đi tới, bậc thang, từng bước.

Qui muội – Điềm triệu

Duyên mộc cầu ngư – Đơm đó ngọn tre.

Lôi thôi, chen lấn, rối ren, gái về nhà chồng, chưa rõ, mờ mịt, tiến lên bất lợi, không kết quả.

Phong – Điềm triệu

Cổ kính trùng minh – Gương cũ sáng lại.

Có nhiều, thịnh đại, được mùa, nhiều người góp sức, nở lớn, điều tốt trở lại.

Lữ – Điềm triệu

Tức điểu phần sào – Chim cháy mất tổ.

Khách, ở đậu, tạm trú, ít người thân, tạm thời, đi xa khách bất chính, chán nản, mất danh giá, nhu thuận, lưu vong.

Tốn- Điềm triệu

Cô chu đắc thủy – Thuyền mắc nạn được thủy triều lên.

Thuận theo, nhập vào, vào trong, theo nhau đồng hành, có sự giấu diếm ở trong, có thay đổi canh cải, ẩn đi.

Đoài- Điềm triệu

Lưỡng trạch tương tế – Hai lạch hợp thành sông.

Đẹp đẽ, cười nói, vui thích, cãi vã, nói năng, thiếu nữ, con gái, ở ngoài đến,việc có sự giúp đỡ của đàn bà, hợp tác, dễ xiêu lòng.

Hoán – Điềm triệu

Cách hà vọng kim – Thấy vàng bên kia sông.

Ly tán, xa lìa, đi xa, trôi nổi, tan mất, thay đổi chỗ ở, đổi thay tứ tung, tan tành, khó an thân, tán tài, mất sức.

Tiết – Điềm triệu

Trảm tướng phong thần – Chém tướng phong thần.

Tiết chế, chừng mực, kiềm chế, nhiều thì không tốt, tiết ra, tràn ra. Thôi không làm, bất an khổ sở, bất lực, hạn chế trăm đường, tiết kiệm, tiết chế quá thì xấu.

Trung phu – Điềm triệu

Hành tẩu bạc băng – Chạy trên băng mỏng.

Tin theo, không ngờ vực, cả tin, hấp tấp, vội vàng, vì quá tin mà gặp xấu, trung thực thì thành công.

Tiểu quá – Điềm triệu

Phi điểu di âm – Chim bay để lại tiếng kêu.

Nhiều tiểu nhân quá, hèn mọn, nhỏ nhặt, bẩn thỉu, yếu lý, gian nan, vất vả, buồn thảm, áp bức, không đủ, thu rút, mất mát, chỉ làm được việc nhỏ, làm theo cách phụ.

Ký tế – Điềm triệu

Kim bảng đề danh – Bảng vàng có tên.

Đã xong, đã thành, có tên, đạt kết quả, không lâu bền, ban đầu tốt, sau rối ren.

Vị tế – Điềm triệu

Tiểu hồ ngật tế – Con chồn nhỏ qua sông.

Chưa xong, dở dang, chưa được, nửa chừng, gặp xui, còn thay đổi, mạt vận, trái thời, trái phương hướng, gặp hiểm, đi vô ích, hi vọng lần sau.

đặt tên cho con theo phong thủy kinh dịch Càn là số 1 _____ Đoài là số 2 ___ ___ _____ ________ _____ ________

Ly là số 3 _____ Chấn là 4 ___ ___ __ __ ___ ___ _____ ________ . Tốn là số 5 Khảm là 6 ______ ___ ___ ______ ________ __ __ ___ ___

Cấn là số 7 Khôn là 8 ______ ___ ___ __ __ ___ ___ __ __ ___ ___

cách lập quẻ trong kinh dịch Các bạn có thể dựa vào ví dụ mẫu này để lập quẻ trong kinh dịch trước khi tìm hiểu về ý nghĩa của 64 quẻ trong kinh dịch để giải nghĩa tên con mình chuẩn bị đặt có đẹp, hay và ý nghĩa không.

Cách lập quẻ Dịch theo họ và tên :

Quẻ thượng là Họ : Lấy số chữ của họ để tính .Ví dụ họ Nguyễn là 6 chữ và dấu ngã thành 7 (cấn) Quẻ hạ là Tên : Tuấn 5 , Hải 4 = số 9 . Nếu hơn 8 thì trừ đi 8 = 1 (Càn ) Căn cứ vào bát quái ta được quẻ Dịch : Sơn Thiên Đại súc

Trường hợp họ kép (cả họ cha và mẹ ghép vào tên hoặc trường hợp tên có 4 chữ trở lên) : Trần Hoàng thì vẫn lấy tổng số chữ của hai họ = 11 – 8 = 3

Tên hai chữ : Vĩnh Hoàng = 11 – 8 = 3

Một người họ Phạm, tên là Văn Phấn : Tính quẻ Dịch là = Họ bằng số 5 . Tên Văn số 3 , Phấn số 5 = 8 . Được quẻ Dịch là Phong Địa Quan .( tốt )

Tính hào động để tìm quẻ Biến: Tổng số là 13 chia cho 6 = còn dư 1 . Hào 1 động . Như vạy được quẻ Thượng là Tốn , quẻ Hạ là Chấn = Phong Lôi ích (tốt)

Hai quẻ Dịch cho biết bản thân thành danh là một quan chức và có lợi ích. Tuy nhiên ” tiếng nhiều hơn miếng ” . Vì Chấn là sấm điều đó cho biết thuộc típ thông minh có tiếng tăm trong công việc ( vang như sấm ) . Song lại thường để lỡ cơ hội thăng tiến ( Tốn = gió , Chấn = Sấm . thường động , ít tĩnh )

Ví dụ về tính cách lập que trong kinh dịch cụ thể là Họ và Tên ; Vũ Mạnh Hải

01. Quẻ Gốc

Họ Vũ có hai chữ và dấu ngã thành 3 = 3 là Ly Tên Mạnh = 5 ; Hải = 4 .Tổng = 9 – 8 = 1 ( Càn ) Thượng là Ly Hạ là Càn Như vậy được quẻ Hỏa Thiên Đại hữu ( quẻ gốc ) : Tiền vận từ nhỏ đến 35 tuổi . Càn _____ Phụ mẫu Sửu thổ * ứng hào 6 __ __ Tử tôn Hợi thủy hào 5 ______ Huynh đệ Dậu kim hào 4

Đại hữu

______ Phụ mẫu Thìn thổ thế hào 3 ______ Quan quỷ Dần mộc hào 2 ______ Tử tôn Tý thủy hào 1

02. Quẻ Hổ: là giai đoạn trung niên từ trên 35 đến 59 tuổi : Qủe Hổ là quẻ lấy các hào ở Gốc để thành quẻ mới . – Qủe thượng lấy các hào 5 , hào 4 và hào 3 ở quẻ gốc = quẻ Đoài ( thượng của quẻ Hổ ) . Lấy hào 2 và 3 ở quẻ hạ ( quẻ gốc ) và hào 4 ở quẻ thượng ( quẻ gốc ) = quẻ Càn . Như vạy được quẻ hổ là Trạch Thiên Quải .

Khôn __ __ Huynh đệ Sửu thổ _____ Thê tài Hợi thủy _____ Tử tôn Dậu kim Thế

Quải ______ Huynh đệ Thìn thổ ______ Quan quỷ Dần mộc ______ Thê tài Tý thủy ứng

3. Là quẻ Biến: Giai đoạn hậu vận từ 60 trở lên

Lấy số chữ của họ là 3 cộng với số chữ của tên 9 = 12 chia cho 6 ( số hào mỗi quẻ ) trong hợp này chia là hết không còn dư để làm hào động . Do đó phải lấy 12 trừ 6 còn 6 . Như vậy hào 6 động ( khi động thì hào âm biến thành dương và ngược lại ) . Như vạy quẻ biến là Hậu vận : Lôi Thiên Đại Tráng .

Trường sinh tại Thân , Đế vượng tại Tý , Mộ tại Thìn , Tuyệt tại Mão

Khôn ___ ___ Huynh đệ Tuất thổ ___ ___ Tử tôn Thân kim ________ Phụ mẫu Ngọ hỏa thế

Đại Tráng

________ Huynh đệ Thìn thổ ________ Quan quỷ Dần mộc ________ Thê tài Tý thủy ứng