Ý Nghĩa Tên Trung Hoa / 2023 / Top 18 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Eduviet.edu.vn

Tên Trung Quốc Nam Nữ Hay: Theo Tiếng Hoa Đẹp &Amp; Ý Nghĩa Cho Nữ 2022 / 2023

Danh sách những tên trung quốc nữ hay được giới thiệu để dành đặt cho bé gái sinh năm 2018,2019, 2020 được tổng hợp như cách đặt tên cho con gái theo người trung quốc. Với những cái tên trung quốc hay và ý nghĩa nhất dành cho bé gái mang lại tốt lành, may mắn về sau.

Gợi ý các tên trung quốc nữ hay

cách đặt tên cho con của người trung quốc luôn có nhiều ẩn ý phía bên trong đó nhằm gửi gắm nhiều ước mong đời sống con cái được sung túc, nhàn nhã không phải lo lắng về cuộc sống khó khăn, không gặp phải các bất trắc trong cuộc sống tương lai sau này.

vì sao nên đặt tên tiếng hoa cho bé gái

đặt tên tiếng hoa cho con gái và danh sách những tên tiếng hoa cho con trai được cha mẹ trung quốc ưa chuộng và đặt cho ccon mình như sau:

tên tiếng trung theo vần a

đặt tên tiếng hoa cho con gái và các tên tiếng hoa cho con trai được sử dụng dành đặt tên cho con của người trung quốc.

AN – 安 an – Chỉ sự yên bình, may mắn.

ANH – 英 yīng – Những cái tên có yếu tố anh thường thể hiện sự thông minh, tinh anh

Á – 亚 Yà

ÁNH – 映 Yìng

ẢNH – 影 Yǐng – Ảo ảnh

ÂN – 恩 Ēn – Sự yêu thương.

ẤN- 印 Yìn – dấu ấn in sâu trong trí nhớ

ẨN – 隐 Yǐn

tên tiếng hoa (hán) con gái vần b

Tổng hợp những tên tiếng trung quốc hay nhất dành cho bé gái bát đầu bằng chữ B như sau

gợi ý những tên vần C hay cho con gái

tên theo vần d cho bé gái người hoa

tên trung quốc hay và ý nghĩa dành cho con trai, con gái sinh năm 2017, 2018 bằng tiếng Hoa kèm theo nghĩa tiếng Việt chi tiết bắt đầu bằng chữ D

tên có chữ đ đầu tiên

tên tiếng trung quốc bắt đầu bằng chữ g

những tên trung quốc hay nhất dành cho nam và cho nữ bắt đàu bằng vần G

GẤM – 錦 Jǐn – Gấm. Một loại vải đẹp và cực quý của Trung Hoa. Chỉ sự đẹp đẽ.

GIA – 嘉 Jiā – Tốt đẹp – Điều may mắn, phúc đức – Vui vẻ.

GIANG – 江 Jiāng – Sông lớn, mong mỏi điều lớn lao

GIAO – 交 Jiāo

GIÁP – 甲 Jiǎ – Giáp trong “áo giáp” – chỉ sự chịu đựng, chống chọi, mạnh mẽ

QUAN – 关 Guān

đặt tên con tiếng hoa theo vần h

tên hay cho con gái theo vần k

tên trung quốc hay cho nam có chữ cái đầu là chữ K và tên trung quốc nữ hay cũng có chữ K bắt đầu như sau:

KIM – 金 Jīn – Vàng. Tên thứ kim loại quý màu vàng

KIỀU – 翘 Qiào – Vẻ tươi tốt – Trội hơn, vượt lên

KIỆT – 杰 Jié – Tài trí vượt người thường

KHA – 轲 Kē

KHANG – 康 Kāng – Yên ổn bình thường – Vui vẻ

KHẢI – 啓 (启) Qǐ

KHẢI – 凯 Kǎi – Người thiện, người giỏi.

KHÁNH – 庆 Qìng

KHOA – 科 Kē – Mong mỏi sự đỗ đạt, thành công

KHÔI – 魁 Kuì – Người đứng đầu

KHUẤT – 屈 Qū

KHUÊ – 圭 Guī – theo chúng tôi đây là tên một thứ ngọc quý thời cổ, mang ý nghĩa quý báu, quý giá, giá trị

KỲ – 淇 Qí

tên tiếng trung hoa hay bắt đầu bằng chữ l

tên con gái, trai bắt đầu bằng chữ m

MÃ – 马 Mǎ – Họ Mã

MAI – 梅 Méi – Cây hoa mai, hoa mai

MẠNH – 孟 Mèng – mạnh mẽ, người con trai khỏe mạnh.

MINH – 明 Míng – (Lòng dạ) ngay thẳng, trong sáng

MY – 嵋 Méi

MỸ – MĨ – 美 Měi – Ðẹp, cái gì có vẻ đẹp khiến cho mình thấy lấy làm thích đều gọi là mĩ

những tên tiếng hoa bắt đầu bằng chữ n

NAM – 南 Nán – Phương Nam

NHẬT – 日 Rì – Mặt trời, thái dương

NHÂN – 人 Rén

NHI – 儿 Er – Thảo Nhi (người con hiếu thảo), Tuệ Nhi (cô gái thông tuệ), Hiền Nhi (con ngoan của gia đình), Phượng Nhi (con chim phượng nhỏ), Yên Nhi (làn khói nhỏ mỏng manh), Gia Nhi (bé ngoan của gia đình)

NHIÊN – 然 Rán

NHƯ – 如 Rú

NGA – 娥 É – Tốt đẹp, mĩ nữ, cho nên con gái hay đặt tên là nga.

NGÂN – 银 Yín – Bạc, tên một thứ kim loại quý, màu trắng

NGỌC – 玉 Yù – Ngọc, đá báu, quý giá

NGÔ – 吴 Wú – Họ Ngô

NGUYÊN – 原 Yuán – Cánh đồng

NGUYỄN – 阮 Ruǎn – Họ Nguyễn

NỮ – 女 Nǚ – Phụ nữ, thiếu nữ.

tên tiếng trung cho nam, nữ bắt đầu bằng chữ p

PHAN – 藩 Fān – Họ Phan

PHẠM – 范 Fàn – Họ Phạm

PHI -菲 Fēi – Hoa cỏ đẹp

PHONG – 风 Fēng – Gió

PHONG – 峰 Fēng – Đỉnh núi, ngọn núi

PHÚ – 富 Fù – Biểu thị hàm ý có tiền tài, sự nghiệp thành công.

PHƯƠNG – 芳 Fāng – Cỏ thơm, thơm.

PHÙNG – 冯 Féng – Họ Phùng

PHỤNG – 凤 Fèng – Tên một loài chim đẹp, tức chim Phượng

PHƯỢNG – 凤 Fèng – Tên một loài chim đẹp, tức chim Phượng

những tên tiếng trung quốc bắt đầu bằng chữ q

QUANG – 光 Guāng – Ánh sáng mặt trờ

QUÁCH – 郭 Guō – Họ Quách

QUÂN – 军 Jūn

QUỐC – 国 Guó – quốc gia, một nước

QUYÊN – 娟 Juān – Xinh đẹp, tả cái dáng đẹp của người

QUỲNH – 琼 Qióng – Tên thứ ngọc quý và đẹp, tức ngọc Quỳnh

tên con gái ngươi hoa bắt đầu bằng chữ s

SANG 瀧 shuāng – Nước chảy xiết

SÂM – 森 Sēn – Rừng, sâm lâm

SONG – 双 Shuāng

SƠN – 山 Shān – Núi non hùng vĩ

tên vần T bằng chữ trung quốc

những tên tiếng trung quốc hay nhất độc đáo có vần T đứng đầu nên đặt cjo con gái, con trai sinh năm 2017 Đinh Dậu.

tên bắt đầu bằng chữ u

đặt tên con gái gốc hoa theo vần v

VĂN – 文 Wén

VÂN – 芸 Yún – tên Vân thường gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời

VĨ – 伟 Wěi – Lạ, lớn, tuấn tú,

VINH – 荣 Róng – Tươi tốt. Vẻ vang

VĨNH – 永 Yǒng – Lâu, dài, mãi mãi

VIỆT – 越 Yuè – Vượt núi băng ngàn

VÕ – 武 Wǔ – Họ Võ

VŨ – 武 Wǔ – Mạnh mẽ – Chỉ chung việc làm dựa trên sức mạnh

VŨ – 羽 Wǔ – Lông chim. Ta cũng gọi là lông vũ

VƯƠNG – 王 Wáng – Vua

VY; VI – 韦 Wéi

Ý – 意 Yì – Ý chí

tên tiếng trung hay bắt đầu bằng chữ x, y

YẾN – 燕 Yàn – Chim yến

XUÂN – 春 Chūn – Mùa xuân

Hướng dẫn đặt tên trung quốc hay cho bé gái

đặt tên cho con gái theo người trung quốc hay là bạn đặt tên con trai theo tiếng hoa thì cũng nên xem qua cách đặt tên con của người hoa xem mình đang dự định đặt tên trung quốc nữ hay có đúng như phong tục trung quốc để có được cái tên hay và ý nghĩa cho con gái sinh năm 2017, tên đẹp cho bé trai sinh năm 2017, 2018

tên họ của người trung quốc

Tên họ của người Cổ Đại phức tạo hơn nhiều so với người Hiện Đại, người có văn hóa, có địa vị ngoài Tên, Họ ra còn có thêm Tự và Hiệu, ví dụ như: Văn học gia Tô Thức (đời Tống), họ Tô, tên Thức, tự là Tử Thiêm, hiệu là Đông Pha Cư Sĩ. Nhà thơ Lý Bạch (đời Đường) thời thơ ấu sống tại thôn Thanh Liên của Tứ Xuyên, do đó ông đã tự đặt cho mình hiệu “Thanh Liên Cư Sĩ”.

Tên của người Trung Quốc thường mang một hàm nghĩa nhất định nào đó, biểu thị một vài nguyện vọng nào đó. Một vài tên gọi bao hàm địa điểm sinh, thời gian sinh hoặc hiện tượng tự nhiên nào đó, ví dụ như “Kinh”, “Thần”, “Đông”, “Tuyết”…Một vài tên gọi biểu thị hy vọng một vài đức tính tốt đẹp nào đó, ví dụ như “Trung”, “Nghĩa”, “Lễ”, “Tín”,…Cũng có một vài tên gọi biểu thị ý nghĩa hy vọng khỏe mạnh, trường thọ, hạnh phúc, ví dụ như “Kiện”, “Thọ”, “Tùng”, “Phúc”…

Họ của người Trung Quốc có thể chỉ là một từ, cũng có thể là hai hoặc ba từ trở lên. Cho đến nay Trung Quốc vẫn chưa có một thống kê chuẩn xác về số Họ của mình. Người đương đại Trung Quốc hiện đang sử dụng số Họ lên đến khoảng 3500 Họ. Và trong 100 Họ hay gặp thì có ba Họ lớn nhất đó là Họ Lý, Vương, Trương.

cách đặt tên của người hoa

Tên của người Trung Quốc cũng có những đặc điểm truyền thống riêng của mình. Họ tên của người Trung Quốc đều là Họ đặt phía trước, tên đặt phía sau. Tên thì do một từ tạo thành (chủ yếu), cũng có thể do hai từ tạo thành (chiếm số ít).

Theo ghi chép lưu lại thì Họ của người Trung Quốc xuất hiện từ thời xã hội mẫu quyền, lúc đó con người đặt người đàn bà (người mẹ) thành trung tâm để hình thành lên các thị tộc, vì để dễ phân biệt lên mỗi thị tộc đã tự chon cho mình một họ để xưng hô, do đó tên trung quốc nữ hay cũng là yêu cầu tất yếu. Nguồn gốc của Họ, bao gồm một vài loại sau đây:

Dùng tên nước để làm họ, ví dụ như họ Triệu, Tống, Tần, Ngô…

Xã hội mẫu quyền, lấy tên của mẹ làm họ cho con.

Dựa vào thời đại viễn cổ con người sùng bái những loại động vật để đặt tên họ cho con cái, ví dụ như họ Mã, Ngưu, Dương, Long…

Dựa vào tước vị, ích hiệu đặt làm họ.

Dùng chức tước của tổ tiên để làm họ, ví dụ như: Ti Mã, Ti Đồ…

Dùng danh hiệu của tổ tiên làm họ, ví dụ như tổ tiên của người Trung Quốc có Hoàng đế danh Hiên Viên, về sau Hiên Viên đã trở thành một dòng họ .

Dựa vào nghề nghiệp của gia đình để đặt họ, ví dụ gia đình có truyền thống làm gốm sứ lâu đời thường lấy tên họ là Đào.

Dùng tên quê hương hay một địa danh nào đó làm họ.

Người thuộc cùng một dòng họ, tên gọi phải dựa vào thế hệ (lứa) để xếp đặt, những người cùng lứa hay cùng một thế hệ nhất định phải có một từ giống nhau.

tên trung quốc hay có ý nghĩa

Tên của người con trai và con gái cũng không giống nhau, tên của người con trai thường dùng những từ biểu thị vũ lực, quyền thế, ví dụ như: “Hổ”, “Long”, “Hùng”, “Vĩ”, “Cương”, “Cường”…Còn con gái thì thường dùng những từ đẹp và mềm mại, ví dụ như: “Phượng”, “Hoa”, “Ngọc”, “Thái”, “Quyên”, “Tịnh”…

Hiện nay, người Trung Quốc không còn quá coi trọng trong chuyện đặt tên nữa. Thông thường chỉ có tiểu danh, đại danh, và tên không nhất thiết phải dựa vào thế hệ để xếp đặt. Tất nhiên, chọn một cái tên hay cho con cháu của mình, vừa ý nghĩa lại không giống với người khác vẫn là niềm hy vọng của đại đa số người dân Trung Quốc.

tên tiếng trung quốc hay cho nữ, tên trung quốc hay cho nữ, tên trung quốc của bạn, tên trung quốc đẹp, tên người trung quốc, những tên tiếng trung hay nhất, dat ten cho con gai theo nguoi trung quoc, tên trung quốc nữ hay

Tam Quốc Diễn Nghĩa » 20 Mỹ Nhân Đẹp Nhất Trung Hoa Cổ Đại » Creations Boutiques / 2023

Nếu người Tàu có Tứ Thánh thì họ cũng có bốn người đẹp họ gọi là Tứ Đại Mỹ Nhân để bắc đồng cân. Bốn người con gái đẹp nhất Trung Hoa này được coi là có nhan sắc lạc nhạn (chim nhạn sa xuống đất), trầm ngư (cá phải lặn xâu dưới nước), bế nguyệt (che lấp cả mặt trăng), tu hoa (hoa phải xấu hổ).

1. Tây Thi

Được xem là mỹ nhân đẹp nhất tự cổ chí kim và cũng là một trong những nữ gián điệp đầu tiên của nhân loại. Cô được Việt vương Câu Tiễn [thời Xuân Thu chiến quốc] cài vào hàng ngũ địch, làm điêu đứng Ngô vương Phù Sai trong khi đã có người yêu là Quan Đại Phu Phạm Lãi nước Việt. Một chuyện tình đẹp!

2. Điêu Thuyền

Đứng thứ 2 trong danh sách “Những mỹ nhân đẹp nhất lịch sử TQ” cũng lại là 1 nữ gián điệp. Chỉ vì em này mà cha con [Đổng Trác – Lữ Bố] đánh nhau đến sứt đầu mẻ trán thì quả có 1 không 2!

3. Vương Chiêu Quân

Thời Hán Nguyên Đế tại vị, nam bắc giao binh, vùng biên giới không được yên ổn. Hán Nguyên Đến vì an phủ Hung Nô phía bắc, tuyển Chiêu Quân kết duyên với thiền vu Hô Hàn Tà để lưỡng quốc bảo trì hoà hảo vĩnh viễn. Trong một ngày thu cao khí sảng, Chiêu Quân cáo biệt cố thổ, đăng trình về phương bắc. Trên đường đi, tiếng ngựa hí chim hót như xé nát tâm can của nàng; cảm giác bi thương thảm thiết khiến tim nàng thổn thức. Nàng ngồi trên xe ngựa gảy đàn, tấu lên khúc biệt ly bi tráng. Nhạn bay về phương nam nghe thấy tiếng đàn, nhìn thấy thiếu nữ mỹ lệ trên xe ngựa, quên cả vỗ cánh và rơi xuống đất. Từ đó, Chiêu Quân được gọi là “Lạc Nhạn”.

4. Dương Quí Phi

Đường Triều Khai Nguyên niên, có một thiếu nữ tên gọi Dương Ngọc Hoàn được tuyển vào cung. Sau khi vào cung, Ngọc Hoàn tư niệm cố hương. Ngày kia, nàng đến hoa viên thưởng hoa giải buồn, nhìn thấy hoa Mẫu Đơn, Nguyệt Quý nở rộ, nghĩ rằng mình bị nhốt trong cung, uổng phí thanh xuân, lòng không kềm được, buông lời than thở : “Hoa a, hoa a ! Ngươi mỗi năm mỗi tuổi đều có lúc nở, còn ta đến khi nào mới có được ngày ấy ?”. Lời chưa dứt lệ đã tuông rơi, nàng vừa sờ vào hoa, hoa chợt thu mình, lá xanh cuộn lại. Nào ngờ, nàng sờ phải là loại Hàm Xú Thảo (cây mắc cỡ). Lúc này, có một cung nga nhìn thấy, người cung nga đó đi đâu cũng nói cho người khác nghe việc ấy. Từ đó, mọi người gọi Dương Ngọc Hoàn là “Hoa Nhượng

4. Ban Chiêu

Em gái của Ban Cố, Ban Siêu. Ban Cố soạn Hán Thư, bộ sử nối tiếp Sử Ký của Tư Mã Thiên, Hán Thư chưa kịp hoàn thành thì Ban Cố bị Lạc Dương Lệnh hãm hại mà chết, Ban Chiêu giúp anh hoàn tất phần “Thiên Văn Chí” trong Hán Thư.

6. Thái Diễm

Tức Thái Văn Cơ, con gái của quan Nghị Lang Thái Ung thời Đông Hán.

7. Trác Văn Quân

Vợ của Tư Mã Tương Như thời Hán!

8. Tạ Đạo Uẩn

Tạ Đạo Uẩn, con nhà thế phiệt đời nhà Tấn (265-419).

Tạ Đạo Uẩn lúc nhỏ đã thông minh, học rộng lại có tài biện luận. Nhân một hôm về mùa đông, tuyết rơi lả tả, chú của Tạ Đạo Uẩn là Tạ An ngồi uống rượu nóng có cả hai cháu là Tạ Lãng và Đạo Uẩn ngồi hầu bên. Tạ An liền chỉ tuyết, hỏi:

– Tuyết rơi giống cái gì nhỉ?

Tạ Lãng đáp:

– Muối trắng ném giữa trời.

Tạ Đạo Uẩn bảo:

– Thế mà chưa bằng “Gió thổi tung tơ liễu”.

Tạ An khen Tạ Đạo Uẩn là thông minh, nhiều ý hay, tư tưởng đẹp. Ông lại thường chỉ Đạo Uẩn mà bảo các con cháu rằng:

– Nếu là trai, Tạ Đạo Uẩn sẽ là bực công khanh.

Tạ Đạo Uẩn sau kết duyên vớI Vương Ngưng Chi, một nhà nho lỗi lạc đương thời.

Làm vợ họ Vương, Tạ Đạo Uẩn thường thay chồng tiếp khách văn chương, đàm luận thi phú. Nàng tỏ ra là người hoạt bát, thông suốt nhiều vấn đề, lập luận vững chắc làm nhiều tay danh sĩ đương thời phải phục.

Em chồng của Tạ Đạo Uẩn là Vương Thiếu Chi. Người học giỏi nhưng lập luận kém cỏi, thiếu hoạt bát nên trong khi biện luận thường bị khách áp đảo. Tạ Đạo Uẩn sợ em chồng mất giá trị nên bảo thị tỳ thưa với Thiếu Chi làm một cái màn che lại, nàng sẽ ngồi sau để nhắc Thiếu Chi trong khi biện luận với khách.

Thiếu Chi nhờ đó mà khuất phục được khách và nổi danh, được nhiều người kính phục.

Nàng Ban, ả Tạ là hai người phụ nữ có tài danh về thi phú văn chương. Về sau, các nhà văn học thường dùng tiếng “nàng Ban, ả Tạ” để chỉ người phụ nữ tài giỏi, có danh tiếng về văn chương thi phú.

9. Võ Tắc Thiên

Nữ hoàng Võ Tắc Thiên đại đế (624 – 705), cổ vãng kim lai duy chỉ có 1 người này. Võ Tắc Thiên là nữ hoàng duy nhất trong lịch sử Trung Quốc. Cũng có các tiểu nữ hoàng khác từng ngồi trên bảo tọa của hoàng đế, nhưng các quan điểm hiện nay chỉ xem Võ Tắc Thiên là nữ hoàng duy nhất, bởi vì bà lên ngôi hoàng đế bằng chính thực lực của bản thân, không phải là tượng gỗ nghe theo sự điều khiển của kẻ khác.

10. Thượng Quan Uyển Nhi

Cháu gái Thượng Quan Nghị, hiệu xưng là Cân Quốc Thủ Tướng đầu tiên. Thời Đường Cao Tông, cháu gái tể tướng Thượng Quan Nghị là Thượng Quan Uyển Nhi, thông thuộc thi thư, không những biết ngâm thơ viết văn mà còn hiểu biết chuyện xưa nay, thông minh mẫn tiệp dị thường. Sau khi Võ Tắc Thiên lên ngôi, là nữ Tể tướng đầu tiên của lịch sử TQ.

11. Ban Tiệp Dư

Ban Tiệp Dư là con nhà danh môn, còn trẻ đã học thành tài, thời Hán Thành Đế được lập làm Tiệp Dư. Chị em Triệu Phi Yến sau khi đắc sủng, ganh ghét tài năng phẩm hạnh của Ban Tiệp Dư, Ban Tiệp Dư ngày đêm lo sợ nên xin theo hầu thái hậu ở cung Trường Tín. Có thể bài “Đoàn Phiến Thi” được sáng tác tại cung Trường Tín, bài thơ nhỏ này dùng từ thái mới mẻ, tình như ai oán, biểu hiện thật ủy uyển hàm súc, có một loại khí độ oán mà không giận.

12. Chân Hoàng Hậu

Sau khi Tào Phi (con trai Tào Tháo đời Tam Quốc) xưng đế, sủng hạnh Quách hoàng hậu, Quách hậu cậy đắc sủng nên gièm pha Chân hoàng hậu, từ đó Chân hoàn hậu thất sủng. Sau khi bị vua bỏ lơ không nói đến, từ “Đường Thượng Hành” có thể đọc thấy được lòng tương tư cực chí của một người vợ đối với trượng phu, một lòng thâm tình vô hối. Sự chờ đợi của Chân hoàng hậu đáng thương cuối cùng chỉ là một tờ giấy chết của Tào Phi. Thậm chí sau khi chết, thi thể phải lấy tóc che mặt, lấy trấu lấp miệng, chịu nỗi khổ vũ nhục và lăng ngược

13. Hoa Nhị Phu Nhân

Tống Thái Tổ Triệu Khuông Dẫn từng ngưỡng mộ tài danh của Hoa Nhị Phu Nhân. Hoa Nhị Phu Nhân là Phí Quý Phi của Hậu Thục Hậu Chủ – Mạnh Xưởng, xuất thân là 1 ca kỹ ở Thanh Thành (nay ở phía Đông Nam thành phố Giang Yển). Tương truyền “Hoa Nhị Phu Nhân Cung Từ” có hơn 100 biến, trong đó thật ra chỉ có hơn 90 biến. Khi Tống diệt Hậu Thục, chỉ dùng có 1 vạn quân, 14 vạn quân Hậu Thục không chiến mà hàng, Hoa Nhị Phu Nhân theo Mạnh Xưởng lưu vong về phương bắc, đêm nghỉ ở Gia Minh dịch trạm, cảm hoài nỗi buồn nước mất nhà tan, đề lên vách quán bài “Thái Tang Tử”. Nhưng vì quân kỵ thôi thúc nên bị mất hết một nửa, cứ viết được 1 chữ lại rơi lệ.

14. Hầu Phu Nhân

15. Đường Uyển

Đường Uyển, người Âm Sơn Việt Châu thời Nam Tống là biểu muội của Lục Du.

2 người là thanh mai trúc mã, sau đấy kết thành vợ chồng. Về sau do sự phản đối của Lục mẫu nên 2 người đành chia tay. Sau đó, Lục Du kết duyên cùng 1 cô gái họ Vương. Còn Đường Uyển thì gả cho Triệu Sĩ Trình. Trong 1 lần tình cờ, 2 người lại gặp nhau, tình ý ngày xưa lại chứa chan. 2 người bèn cùng nhau làm bài “Thoa đầu phương” để tỏ tình ý của mình:

– Lục Du:

Hồng tô thủ, hoàng đằng tửu, mãn thành xuân sắc cung tường liễu

Đông phong ác, hoan tình bạc, nhất bôi sầu tự, kỷ niên ly tố

Thác! Thác! Thác

Xuân như cựu, nhân không sấu, lệ ngân hồng ấp giao tiêu thấu

Đào hoa lạc, nhàn trì các, sơn minh tuy tại, cẩm thư nang thác

Mạc, mạc, mạc

– Đường Uyển:

Thế tình bạc, nhân tình ác, vũ tống hoàng hôn hoa dịch lạc.

Hiểu phong can, lệ ngân tàn, ý giam tâm sự, độc ngữ tà nan.

Nan, nan, nan !

Nhân thành các, kim phi tạc, bệnh hồn thường tự thu thiên tác.

Giác thanh hàn, dạ lan san, phạ nhân tuân vấn, yết lệ trang hoan.

Mãn, mãn, mãn !

Vì nỗi nhớ nhung da diết ấy mà không lâu sau nàng sinh bệnh rồi mất. Lục Du hay tin như sét đánh ngang tai, mấy phen khóc đến chết đi sống lại. Từ đó về sau, cái tên Đường Uyển đã trở thành 1 đề tài quen thuộc trong sáng tác văn chương của Lục Du. Mãi đến khi 84 tuổi ông vẫn không quên người vợ, người tri kỷ lúc đầu của mình. Người đời đánh giá đây chính là 1 mối tình “thiên cổ hận”

16. Tiết Đào

Nữ thi nhân thời Đường, người gọi là Nữ Hiệu Thư, từng xướng họa cùng thi nhân nổi tiếng đương thời Nguyên Trẩn, thực lực không thua kém. Tác phẩm tiêu biểu : Ngô Đồng Thi (làm khi mới 8 tuổi)

Tiết Đào (770-832), tự Hồng Độ. Cha Tiết Vân là một viên tiểu lại ở kinh đô, sau loạn An Sử dời đến ở Thành Đô, Tiết Đào sinh vào năm thứ 3 Đại Lịch thời Đường Đại Tông. Lúc còn nhỏ đã thể hiện rõ thiên phú hơn người, 8 tuổi đã có thể làm thơ, cha từng ra đề “Vịnh Ngô Đồng”, ngâm được 2 câu “Đình trừ nhất cổ đồng, tủng cán nhập vân trung”; Tiết Đào ứng thanh đối ngay : “Chi nghênh nam bắc điểu, diệp tống vãng lai phong”. Câu đối của Tiết Đào như dự đoán trước mệnh vận cả đời của nàng. Lúc 14 tuổi, Tiết Vân qua đời, Tiết Đào cùng mẹ là Bùi Thị nương tựa nhau mà sống. Vì sinh kế, Tiết Đào bằng dung mạo và tài năng hơn người tinh thi văn, thông âm luật của mình bắt đầu đến các nơi ăn chơi hoan lạc, rót rượu, phú thi, đàn xướng hầu khách nên bị gọi là “Thi Kỹ”.

Thời Đường Đức Tông, triều đình mời Trung thư lệnh Vĩ Cao làm Tiết độ sứ Kiếm Nam, thống lược Tây Nam, Vĩ Cao là một quan viên nho nhã cũng có tài thơ văn, ông nghe nói về tài năng xuất chúng của Tiết Đào mà còn là hậu nhân của quan chức triều đình, liền phá lệ mời nàng dùng thân phận nhạc kỹ đến Soái Phủ đãi yến phú thi, Tiết Đào trở thành Doanh Kỹ nổi tiếng ở Thành Đô (Nhạc kỹ chính thường được mời đến các cuộc vui chơi của võ quan trấn thủ các nơi). Sau 1 năm, Vĩ Cao mến tài Tiết Đào, chuẩn bị tấu xin triều đình để Tiết Đào đảm nhiệm quan chức Hiệu Thư Lang, tuy chưa kịp thực hiện nhưng danh hiệu “Nữ Hiệu Thư” đã không kính mà đến, đồng thời Tiết Đào cũng được gọi là “Phụ Mi Tài Tử”. Về sau, Vĩ Cao vì trấn thủ biên cương có công nên được phong làm Nam Khang Quận Vương, rời khỏi Thành Đô. Lý Đức Dụ tiếp nhiệm Kiếm Nam Tiết Độ Sứ cũng rất ngưỡng mộ tài năng của Tiết Đào. Trong suốt cuộc đời của Tiết Đào, Kiếm Nam Tiết Độ Sứ tổng cộng có 11 người thay phiên đảm nhiệm, người nào cũng vô cùng thanh lãi và kính trọng nàng, địa vị của nàng đã vượt xa một tuyệt sắc hồng kỹ tầm thường.

17. Chu Thục Chân

Nữ từ nhân nổi tiếng thời Đường, hiệu xưng U Thê Cư Sĩ, được biết là một tài nữ người ở Tiền Đường thời Tống, thi từ đều giỏi, đương thời chỉ có nàng mới xứng tề danh với Lý Thanh Chiếu. Tác phẩm tiêu biểu có “Đoạn Trường Tập” và “Đoạn Trường Từ” được lưu truyền, nổi tiếng nhất là “Điệp Luyến Hoa”.

Chu Thục Chân có cuộc đời khá u sầu. Nguyên nàng có một ý trung nhân lý tưởng, cũng là người tài hoa mà nàng tự quen biết. Nhưng phụ mẫu không cho phép nàng kết hôn với ý trung nhân của mình, mà gả nàng cho 1 thương nhân. Chồng nàng là người chỉ biết kiếm tiền, đối với thi từ và tranh vẽ của nàng đều không có hứng thú, vì vậy mà cuộc sống của nàng lúc nào cũng đầy u sầu và tẻ nhạt.

18. Quách Ái

Các cung nữ triều nhà Minh đa phần đều xuất thân từ các gia đình thanh bạch trong chốn kinh thành. Một khi được chọn vào cung thì học như con chim trong lồng, khó lòng mà gặp lại người thân nữa. Hơn nữa những năm đầu triều Minh vẫn còn áp dụng chế độ tuẫn táng tàn bạo của triều Nguyên trước. Khi Minh Tuyên Tông mất, cung nữ Quách Ái được lệnh phải tuẫn táng khi nàng chỉ vào cung mới được 20 ngày. “Tuyệt mệnh từ” là tác phẩm nàng viết trước lúc chết, câu câu đều chứa chan nước mắt thể hiện sự sinh tử biệt ly với cha mẹ.

19. Liễu Như

Nữ thi nhân nổi tiếng thời Đường, đứng đầu Tần Hoài Bát Diễm

20. Lý Sư Sư

Ca kỹ được vua Tống Huy Tông sủng ái nhất. Sau loạn 108 anh hùng Lương Sơn Bạc, nàng từ bỏ mọi thứ bỏ trốn theo Lãng tử Yến Thanh.

Tìm Hiểu Ý Nghĩa Hoa Lavender (Hoa Oải Hương) / 2023

Ý nghĩa của hoa oải hương

Có thể nói rằng, trong tất cả các loài hoa thì hoa Lavender là loài hoa mang được cái vẻ đẹp của xứ trời “Tây”. Một vẻ đẹp nhẹ nhàng, duyên dáng, lãng mạn và quyến rũ.

Đặc điểm của hoa Lavender

Thuộc nhóm cây bụi, hoa Lavender có cuống dài, màu hơi xám và có góc cạnh. Lá không có cuống và được mọc đối nhau. Điều đặc biệt là lá hoa lavender được bao phủ bởi một lớp tơ mịn. Màu tím hoa cà cùng mùi thơm nồng là đặc trưng cơ bản nhất khi nhắc đến loài hoa Lavender.

Không chỉ là một loài hoa đẹp, hoa lavender còn có nhiều công dụng đối với sức khỏe. Khi nhắc đến hoa lavender, mọi người không khỏi bất ngờ với những công dụng tuyệt vời của loại hoa này: + Dùng làm tinh dầu thơm trị côn trùng, muỗi gián. + Là nguyên liệu trong sản xuất các mỹ phẩm như nước hoa, lăn khử mùi, lăn xịt khoáng, dầu gội, dầu tắm… + Dùng để sát trùng vết thương, chống viêm nhiễm. + Sử dụng như thuốc an thần, cho giấc ngủ ngon và sâu hơn.

Hoa oải hương tượng trưng cho tình yêu chung thủy của đôi lứa dù trải qua bao nhiêu gian khổ vẫn thề nguyện sống ước bên nhau. Đây chính là lý do tại sao nhiều người thường đặt hoa Lavender trong phòng ngủ.

Không chỉ vậy, loài hoa này còn thể hiện sự can đảm và mạnh mẽ của những người phụ nữ sắp vượt cạn. Những bông hoa oải hương này sẽ tiếp thêm tinh thần và sức mạnh giúp họ vượt qua những đau đớn để chào đón những thiên thần bé nhỏ.

Tóm hoa Lavender mang tới nhiều ý nghĩa khác nhau trong cuộc sống. Chính vì những ý nghĩa đặc biệt mà loài hoa này mang lại đã khiến nhiều người yêu thích và lựa chọn để dành tặng những người vợ, người mẹ.

Kỹ thuật trồng hoa oải hương

Đầu tiên là phải phải lựa chọn thời điểm gieo trồng thích hợp. Đối với thời tiết và khí hậu khắc nghiệt như ở Việt Nam thì thời điểm tốt nhất để trồng hoa oải hương là vào khoảng mùa thu hoặc mùa đông. Nếu ở vùng có khí hậu lạnh như Sapa và Đà Lạt thì có thể trồng quanh năm. Nhiệt độ thích hợp để trồng hoa Lavender là từ 18 đến 24 độ C.

Tiếp theo bạn phải lựa chọn hạt giống hoa. Hiện nay, có rất nhiều cửa hàng chuyên bán hạt giống các loài hoa. Bạn có thể tìm đến những địa chỉ này để mua hoa hoặc đặt hàng qua các website bán hàng online.

Khi mua được hạt giống hoa Lavender chúng ta tiến hành gieo trồng. Oải hương là loài hoa ưa thích đất xốp nhưng không quá ẩm ướt. Vì vậy, bạn nên trồng trong chậu có nhiều lỗ thoát nước và chọn loại đất cát.

Cuối cùng là làm tới đất rồi san phẳng và tưới nước thêm một chút nước cho ẩm. Bắt đầu gieo hạt lên mặt đất rồi phủ lên một lớp đất dày khoảng 0,2cm. Mỗi ngày tiến hành phun sương 2 lần. Tuy nhiên, bạn chỉ nên phun với lượng nước vừa phải để tránh gây ra hiện tượng ngập úng. Khi cây phát triển được từ 5 đến 10cm thì tách ra trồng riêng và tiến hành chăm sóc theo đúng kỹ thuật.

Hình ảnh đẹp của loài hoa oải hương

Ý Nghĩa Hoa Hồng Vàng Và Nguồn Gốc Của Hoa / 2023

Nguồn gốc của loài hoa hồng vàng

Theo một số thông tin thì hoa hồng vàng xuất hiện từ thời đại Victoria và cho đến tận thế kỷ thứ 18 người ta mới phát hiện hoa hồng vàng được trồng trọt và nhân giống ở một số nước tại vùng Trung Đông.

So với những sắc hồng khác thì sự ra đời của hoa hồng vàng gắn liền với một sự tích vô cùng đặc biệt, khiến chúng thực sự hấp dẫn và thu hút hơn hẳn so với những loài hoa hồng khác.

Theo đó, truyền thuyết về loài hoa hồng vàng gắn liền với một câu chuyện tình yêu đầy bi thương giữa một nàng công chúa có tên là Elisa – con gái của thần Zues, người có sắc đẹp tuyệt trần và sự thông minh khiến tất cả mọi người đều phải cúi đầu và vị thần Eros – người ban phát tình yêu trong nhân gian.

Sau đó vì lòng hiếu kỳ, công chúa Elisa đã tha thiết nhờ Eros dạy cho mình cách bắn cung. Nhưng không may trong quá trình tập luyện, nàng đã lỡ tay bắn một mũi tên vào chính trái tim của thần Eros và từ đó chàng bắt đầu đem lòng mê đắm nàng công chúa Elisa xinh đẹp.

Không lâu sau đó, chuyện này đến tai thần Zues, khi biết chuyện ngài đã quyết định tác hợp cho 2 người nên duyên vợ chồng và họ sống hạnh phúc trong một toà lâu đài vô cùng diễm lệ, nguy nga từ thuỷ tinh.

Tuy nhiên sóng gió bắt đầu ập tới khi thần Ganh Ghét xuất hiện. Bà ta đã chờ cho đến khi thần Eros mệt mỏi thiếp đi rồi lén gỡ mũi tên ra khỏi người chàng, không những vậy bà ta còn thổi vào một làn hơi quên lãng khiến Eros quên toàn bộ những chuyện đã xảy ra trước đây, kể cả người vợ đang chờ đợi mình ở toà lâu đài hạnh phúc ấy. Và thế là chàng cứ mãi miết ra đi tìm tình yêu mới mà không còn nhớ gì đến nàng Elisa xinh đẹp nữa.

Nàng thì chờ đợi trong vô vọng, đau buồn đến mức ngã bệnh và qua đời không lâu sau đó. Vì quá yêu thương con gái của mình nên thần Zues đã không đành lòng nhìn thấy thân xác của con gái hoá thành tro tàn. Vì thế ngài đã quyết định biến thân thể nàng Elisa xinh đẹp thành những bông hoa hồng có gai sắc nhọn để tự bảo vệ bản thân và màu vàng rực rỡ, mạnh liệt để khiến cho kẻ phản bội nàng là thần Eros khi nhìn thấy phải đau khổ, day dứt và đau đớn như những gì mà Elisa đã từng trải qua.

Đó cũng là lý do tại sao mà trước đây người ta thường quan niệm rằng hoa hồng vàng là biểu tượng cho sự phản bộ, lừa dối và ghen tuông.

Mặc dù ý nghĩa hoa hồng vàng này đã dần bị phai nhoè theo năm tháng bằng những ý nghĩa tích cực hơn. Tuy nhiên nhiều người vẫn cảm thấy bối rối khi chọn lựa hoa hồng vàng.

Sự thật thú vị về ý nghĩa hoa hồng vàng

Nhắc đến hoa hồng ai cũng đều hiểu đây là loài hoa biểu tượng cho tình yêu. Tuy nhiên đây chỉ là ý nghĩa chung quy dành cho các loài hoa hồng, còn về ý nghĩa cụ thể thì tuỳ vào từng màu sắc khác nhau mà chúng sẽ thể hiện cho một thông điệp, ý nghĩa riêng.

Đối với hoa hồng vàng sẽ mang những ý nghĩa sau:

+ Ý nghĩa hoa hồng vàng là sự ghen tuông, phản bội

Theo quan niệm trước đây trong thời đại Victoria thì hoa hồng vàng là biểu tượng cho sự ghen tuông và phản bội. Nếu như bạn tặng ai đó hoa hồng vàng thì có nghĩa bạn đang muốn bày tỏ rằng bạn thực sự ghét họ.

Tuy nhiên trong thời đại hiện nay, tư tưởng con người ngày càng thoáng hơn và ý nghĩa này đang dần bị mất đi và thay vào đó là những suy nghĩ tích cực hơn. Thậm chí ngày nay, hoa hồng vàng còn được các chuyên gia sử dụng để trang trí tiệc cưới hoặc hoa cưới cầm tay cho cô dâu.

+ Ý nghĩa hoa hồng vàng là tình bạn chân thành, tình yêu gần gũi và ấm áp

Ngoài ý nghĩa thể hiện là một tình yêu đam mê nồng cháy thì hoa hồng vàng còn là biểu tượng tượng trưng cho một mối quan hệ gần gũi, ấm áp, chân thành, chung thuỷ của tình bạn hoặc tình yêu.

Những bó hoa hồng vàng rất thích hợp để dành tặng cho bạn bè, người yêu trong ngày sinh nhật.

+ Ý nghĩa hoa hồng vàng chính là sự tượng trưng cho một khởi đầu mới thuận lợi và may mắn

Màu vàng là một màu tươi sáng, màu của mặt trời ấm áp, tràn đầy năng lượng và sự phấn khởi.

Vì thế hoa hồng vàng thường thể hiện cho một sự mới mẻ, một khởi đầu mới tốt đẹp hơn, thành công hơn trong cuộc sống.

Do đó mà hoa hồng vàng luôn xuất hiện trong các dịp lễ khai trương, kỷ niệm.

+ Ý nghĩa hoa hồng vàng là hàn gắn mối quan hệ

Đối với những mối quan hệ đang thực sự rạn nứt và gặp nhiều bất trắc, trở ngại thì tặng hoa hồng vàng là một lựa chọn vô cùng hợp lý trong hoàn cảnh này.

Bởi hoa hồng vàng chính là cầu nối cho những mối quan hệ bị rạn nứt do hiểu lầm hay mâu thuẫn một vấn đề nào đó cả trong tình yêu lẫn cuộc sống thường ngày.

Khi tặng hoa hồng vàng có nghĩa bạn đang muốn truyền tải thông điệp đến đối phương rằng hay bỏ qua tất cả mọi thứ phía sau và bắt đầu lại với một mối quan hệ mới.

Tổng kết

Hy vọng qua bài viết này các bạn sẽ có cái nhìn toàn diện và sâu sắc hơn về loài hoa ấn tượng này, từ đó ứng dụng vào thực tế, biết được khi nào nên chọn hoa hồng vàng để gửi tặng một ai đó.