Ý Nghĩa Tên Trung Kiên / 2023 / Top 18 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Eduviet.edu.vn

Trường Thpt Lê Trung Kiên / 2023

MỘT VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ NHÀ TRƯỜNG

 

     Huyện Tuy Hòa trước đây và Đông Hòa ngày nay vốn là miền đất đầy tìm năng về nông nghiệp. Nhân dân Đông Hòa có truyền thống yêu nước, hiếu học, cần cù lao động sáng tạo trong sản xuất và học tập để vươn lên thoát khỏi đói nghèo, xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp. Chính vì thế mà đã có biết bao con người Đông hòa trong các giai đoạn lịch sử trước giải phóng, đã không ngại khó khăn, đi xa hàng mấy chục cây số để được học ở các trường Trung học  Lương Văn Chánh, Trung học Nguyễn Huệ, TH Bồ đề, TH Đặng Đức Tuấn, TH Tỉnh hạt Hiếu Xương…   

      Sau ngày Miền nam hoàn toàn giải phóng 30 tháng 04 năm 1975, trước sự tăng nhanh về số lượng học sinh phổ thông của Huyện Tuy Hòa (cũ) với địa bàn qúa rộng; năm học 1982-1983, trường cấp 3 Ngô Gia Tự tách một bộ phận học sinh về cơ sở 2 đặt tại Xã Hòa vinh để học. Lúc này trường là phân hiệu Ngô Gia Tự 2.

Sau đó một năm, tháng 9 năm 1983, UBND Tỉnh Phú Khánh có QĐ thành lập trường riêng với tên gọi là Trường cấp 3 Lê Trung Kiên và nhà trường đã khai giảng năm học 1983 – 1984 với tên gọi mới chính thức đầu tiên là trường cấp 3 Lê Trung Kiên.              

      Khi mới thành lập, nhà trường gặp rất nhiều khó khăn, cơ sở vật chất làm việc, học tập quá thiếu thốn; đội ngũ thầy cô giáo và học sinh cũng rất ít ỏi. (10 thầy cô và 09 lớp học với 383 học sinh, Hiệu trưởng đầu tiên là thầy Nguyễn Thận, nay đã nghỉ hưu).

      Được sự hỗ trợ, giúp đỡ tận tình của các cấp chính quyền địa phương, các hợp tác xã; sự lãnh đạo của Chi bộ Đảng, BGH nhà trường, thầy cô giáo và học sinh đã phấn đấu vượt qua khó khăn, thử thách, không ngừng vươn lên hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.

      Năm 1998 UBND tỉnh Phú Yên có QĐ tách hệ bán công của trường THPTLTK để thành lập trường THPT bán công Nguyễn Công Trứ.

      Năm 2002, UBND tỉnh Phú Yên có QĐ số 296/QĐ-UB ký ngày 22-01-2002, cho phép xây dựng trường mới, được tổ chức khánh thành vào ngày 4/9/2003 và khai giảng năm học mới 2003-2004. Trong không khí hào hứng, phấn khởi được dạy, học tại cơ sở mới. Với sự tiên phong mở đường của thầy Hiệu trưởng Lê Đức Kỳ; Nhà trường tích cực đổi mới tư duy giáo dục, đổi mới cách nghĩ, cách làm, tạo bước đột phá, nâng cao chất lượng dạy học, chất lượng giáo dục toàn diện; đặc biệt tạo điều kiện cho giáo viên học nâng cao trình độ, ứng dụng CNTT đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng dạy học. Do đó sau 3 năm, tỉ lệ CBGV đạt trình độ trên chuẩn từ 5-7% thuộc top cao trong tỉnh; với phong trào tin học hóa trong nhà trường, đến năm học 2004-2005, 100% GV biết sử dụng thành thạo máy vi tính để soạn bài, ứng dụng nhiều phần mềm để soạn, giảng theo phương pháp trình chiếu; toàn trường đã kết nối mạng Internet để làm việc, phục vụ giảng dạy. Đồng thời tăng cường, mở rộng giao lưu, kết nghĩa với các trường THPT: THPT Tuy Phước 1-Bình Định, THPT Ajunpa-Gia Lai, THPT Huỳnh Thúc Kháng-Vạn Ninh, Khánh Hòa, để học hỏi kinh nghiệm quý báu từ các đơn vị bạn.

     HKI-NH 2005-2006, trước yêu cầu phấn đấu xây dựng trường chuẩn Quốc gia, để phù hợp với tình hình đi lại, học tập của học sinh các xã Hòa Hiệp, Hòa Tâm; UBND tỉnh Phú Yên tách một bộ phận cuả học sinh trường THPT Lê Trung Kiên để thành lập trường THPT Nguyễn Văn Linh. Sau quá trình nổ lực xây dựng, phấn đấu với tốc độ khẩn trương để hoàn thành các yêu cầu, tiêu chuẩn Trường chuẩn QG. Đến tháng 01 năm 2008-UBND tỉnh Phú Yên ra QĐ công nhận Trường THPT Lê Trung Kiên là trường đạt chuẩn Quốc gia đầu tiên thuộc khối THPT giai đoạn 2001-2010.

Kỷ niệm 45 năm ngày Anh hùng-liệt sĩ Lê Trung Kiên hy sinh, 31 năm ngày thành lập trường. Thầy trò trường THPT Lê Trung Kiên vô cùng tự hào về những thành tích đã đạt được.

     Tỉ lệ tốt nghiệp THPT luôn đạt từ 90- 98%, đặc biệt NH 2010-2011 đạt 99,19%, NH 2011-2012 đạt 100%.

     Tỉ lệ đỗ ĐH-CĐ ngày càng tăng,  từ 2005-2012 đạt từ 50 đến trên 60%, có học sinh đạt giải 3 QG, được tuyển thẳng vào ĐH Y-Dược TPHCM, nhiều học sinh có tổng số điểm từ 24 đến 27,5; trúng tuyển vào các trường ĐH có uy tín trong nước : ĐH Y-Dược, Bách Khoa…

     Tỉ lệ GV Giỏi, Học sinh Giỏi cấp tỉnh luôn đạt cao, thuộc top đầu của tỉnh.Có 2 học sinh đạt giải nhất cấp tỉnh môn Sinh được chọn bồi dưỡng thi HS Giỏi QG.

     Nhiều CB-GV-HS thành đạt, đảm nhận các chức vụ cao, có học vị Thạc sĩ, Tiến sĩ…( Thầy Ngô Ngọc Thư, Cô Nguyễn Thị Ngọc Ái hiện nay là P.GĐ Sở GD-ĐT PY, Thầy Nguyễn Định –P.HT trường ĐH Phú yên, Thầy Nguyễn Minh Phúc- P.Bí thư thường trực, C.T H.Đ.N.D Huyện  Ia Pa,  Gia Lai;

     Học sinh : T.S Lê Đức Thoang , Trưởng khoa Tự nhiên-ĐH- PY; T.s Bùi Trọng Hân , Công ty dầu khí Việt-Xô Petro; Trần Lăng- nghiên cứu sinh-trưởng Phòng Đào tạo ĐH-PY; Lê Lâm- n/c sinh-HT Trường TC Đại Việt TPHCM, Ngô Thị Hồng Thắm-PHT Trường THPT Lê Trung Kiên.

     Các đoàn thể trong nhà trường luôn đạt danh hiệu VMXS, CĐCS THPTLTK, nhiều năm dẫn đầu phong trào thi đua khối THPT; được CĐGD_PY chọn đại diện cho CĐ Khối THPT-PY dự HN, báo cáo tham luận tại Hội nghị CĐ Khối THPT các tỉnh Miền trung-Tây nguyên, tổ chức tại Quảng Ngãi năm 2008;

     Với những thành tích đạt được Trường THPT LTK vinh dự được Thủ Tướng CP tặng cờ thi đua Xuất sắc năm 2007; được Chủ Tịch nước Cộng Hòa Xã Hội CNVN tặng Huân Chương Lao Động Hạng Ba năm 2010; cờ thi đua xuất sắc của UBND tỉnh Phú Yên, nhiều Bằng khen của UBND Tỉnh PY, Bộ GD&ĐT. CĐCS được Tổng Liên Đoàn LĐVN tặng cờ thi đua Xuất sắc NH 2010-2011.

     NH 2012-2013, toàn trường có 37 lớp với hơn1600;  CBGVCNV :96 người, tập thể SP luôn nêu cao truyền thống  31 năm qua, không ngừng tăng cường, củng cố khối đoàn kết nội bộ, tiếp tục đổi mới P/P nâng cao chất lượng dạy – học, giáo dục toàn diện, phấn đấu đạt vị thứ cao trong các trường thuộc top đầu của Tỉnh.

Tên Lê Trung Kiên Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu? / 2023

Gợi ý một số tên gần giống đẹp nhất:

Luận giải tên Lê Trung Kiên tốt hay xấu ?

Thiên Cách là đại diện cho cha mẹ, bề trên, sự nghiệp, danh dự. Nếu không tính sự phối hợp với các cách khác thì còn ám chỉ khí chất của người đó. Ngoài ra, Thiên cách còn đại diện cho vận thời niên thiếu.

Thiên cách tên của bạn là Lê có tổng số nét là 12 thuộc hành Âm Mộc. Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ HUNG (Quẻ Bạc nhược tỏa chiết): Người ngoài phản bội, người thân ly rời, lục thân duyên bạc, vật nuôi sinh sâu bọ, bất túc bất mãn, một mình tác chiến, trầm luân khổ nạn, vãn niên tối kỵ

Địa cách còn gọi là “Tiền Vận” (trước 30 tuổi) đại diện cho bề dưới, vợ con, và thuộc hạ, người nhỏ hơn mình, nền móng của người mang tên đó. Về mặt thời gian trong cuộc đời, Địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận.

Địa cách tên bạn là Trung Kiên có tổng số nét là 11 thuộc hành Dương Mộc. Địa cách theo tên sẽ thuộc quẻ ĐẠI CÁT (Quẻ Vạn tượng canh tân): Dị quân đột khởi, âm dương điều hòa, tái hưng gia tộc, phồn vinh phú quý, tử tôn đẹp đẽ. Là điềm tốt toàn lực tiến công, phát triển thành công.

Nhân cách: Còn gọi là “Chủ Vận” là trung tâm của họ và tên, vận mệnh của cả đời người do Nhân Cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Giống như mệnh chủ trong mệnh lý, Nhân cách còn là hạt nhân biểu thị cát hung trong tên họ. Nếu đứng đơn độc, Nhân cách còn ám chỉ tính cách của người đó. Trong Tính Danh học, Nhân cách đóng vai trò là chủ vận.

Ngoại cách chỉ thế giới bên ngoài, bạn bè, người ngoài xã hội, những người bằng vai phải lứa, quan hệ xã giao. Vì mức độ quan trọng của quan hệ giao tiếp ngoài xã hội nên Ngoại cách được coi là “Phó vận” nó có thể xem phúc đức dày hay mỏng.

Ngoại cách tên của bạn là họ Kiên có tổng số nét hán tự là 8 thuộc hành Âm Kim. Ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ BÁN CÁT BÁN HUNG (Quẻ Kiên nghị khắc kỷ): Nhẫn nại khắc kỷ, tiến thủ tu thân thành đại nghiệp, ngoài cương trong cũng cương, sợ rằng đã thực hiện thì không thể dừng lại. Ý chí kiên cường, chỉ e sợ hiểm họa của trời.

Tổng cách (tên đầy đủ)

Tổng cách thu nạp ý nghĩa của Thiên cách, Nhân cách, Địa cách nên đại diện tổng hợp chung cả cuộc đời của người đó đồng thời qua đó cũng có thể hiểu được hậu vận tốt xấu của bạn từ trung niên trở về sau.

Tên đầy đủ (tổng cách) gia chủ là Lê Trung Kiên có tổng số nét là 22 thuộc hành Âm Mộc. Tổng cách tên đầy đủ làquẻ ĐẠI HUNG (Quẻ Thu thảo phùng sương): Kiếp đào hoa, họa vô đơn chí, tai nạn liên miên. Rơi vào cảnh ngộ bệnh nhược, khốn khổ. Nữ giới dùng tất khắc chồng khắc con.

Mối quan hệ giữa các cách

Số lý của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Dương Thổ” Quẻ này là quẻ Tính tình thiện lương, giản dị dễ gần, ôn hoà trầm lặng, luôn hiểu biết và thông cảm với người khác, trọng danh dự, chữ tín. Lòng trượng nghĩa khinh tài, song không bao giờ để lộ. Tính xấu là hay lãnh đạm với mọi sự.

Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Âm Mộc – Dương Thổ – Dương Mộc” Quẻ này là quẻ : Mộc Thổ Mộc.

Đánh giá tên Lê Trung Kiên bạn đặt

Bạn vừa xem xong kết quả đánh giá tên Lê Trung Kiên. Từ đó bạn biết được tên này tốt hay xấu, có nên đặt hay không. Nếu tên không được đẹp, không mang lại may mắn cho con thì có thể đặt một cái tên khác. Để xem tên khác vui lòng nhập họ, tên ở phần đầu bài viết.

Tên Nguyễn Trung Kiên Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu? / 2023

Gợi ý một số tên gần giống đẹp nhất:

Luận giải tên Nguyễn Trung Kiên tốt hay xấu ?

Thiên Cách là đại diện cho cha mẹ, bề trên, sự nghiệp, danh dự. Nếu không tính sự phối hợp với các cách khác thì còn ám chỉ khí chất của người đó. Ngoài ra, Thiên cách còn đại diện cho vận thời niên thiếu.

Thiên cách tên của bạn là Nguyễn có tổng số nét là 7 thuộc hành Dương Kim. Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ CÁT (Quẻ Cương ngoan tuẫn mẫn): Có thế đại hùng lực, dũng cảm tiến lên giàng thành công. Nhưng quá cương quá nóng vội sẽ ủ thành nội ngoại bất hòa. Con gái phải ôn hòa dưỡng đức mới lành

Địa cách còn gọi là “Tiền Vận” (trước 30 tuổi) đại diện cho bề dưới, vợ con, và thuộc hạ, người nhỏ hơn mình, nền móng của người mang tên đó. Về mặt thời gian trong cuộc đời, Địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận.

Địa cách tên bạn là Trung Kiên có tổng số nét là 11 thuộc hành Dương Mộc. Địa cách theo tên sẽ thuộc quẻ ĐẠI CÁT (Quẻ Vạn tượng canh tân): Dị quân đột khởi, âm dương điều hòa, tái hưng gia tộc, phồn vinh phú quý, tử tôn đẹp đẽ. Là điềm tốt toàn lực tiến công, phát triển thành công.

Nhân cách: Còn gọi là “Chủ Vận” là trung tâm của họ và tên, vận mệnh của cả đời người do Nhân Cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Giống như mệnh chủ trong mệnh lý, Nhân cách còn là hạt nhân biểu thị cát hung trong tên họ. Nếu đứng đơn độc, Nhân cách còn ám chỉ tính cách của người đó. Trong Tính Danh học, Nhân cách đóng vai trò là chủ vận.

Nhân cách tên bạn là Nguyễn Trung có số nét là 10 thuộc hành Âm Thủy. Nhân cách thuộc vào quẻ ĐẠI HUNG (Quẻ Tử diệt hung ác): Là quẻ hung nhất, đại diện cho linh giới (địa ngục). Nhà tan cửa nát, quý khóc thần gào. Số đoản mệnh, bệnh tật, mất máu, tuyệt đối không được dùng.

Ngoại cách chỉ thế giới bên ngoài, bạn bè, người ngoài xã hội, những người bằng vai phải lứa, quan hệ xã giao. Vì mức độ quan trọng của quan hệ giao tiếp ngoài xã hội nên Ngoại cách được coi là “Phó vận” nó có thể xem phúc đức dày hay mỏng.

Ngoại cách tên của bạn là họ Kiên có tổng số nét hán tự là 8 thuộc hành Âm Kim. Ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ BÁN CÁT BÁN HUNG (Quẻ Kiên nghị khắc kỷ): Nhẫn nại khắc kỷ, tiến thủ tu thân thành đại nghiệp, ngoài cương trong cũng cương, sợ rằng đã thực hiện thì không thể dừng lại. Ý chí kiên cường, chỉ e sợ hiểm họa của trời.

Tổng cách (tên đầy đủ)

Tổng cách thu nạp ý nghĩa của Thiên cách, Nhân cách, Địa cách nên đại diện tổng hợp chung cả cuộc đời của người đó đồng thời qua đó cũng có thể hiểu được hậu vận tốt xấu của bạn từ trung niên trở về sau.

Tên đầy đủ (tổng cách) gia chủ là Nguyễn Trung Kiên có tổng số nét là 17 thuộc hành Âm Mộc. Tổng cách tên đầy đủ làquẻ CÁT (Quẻ Cương kiện bất khuất): Quyền uy cương cường, ý chí kiên định, khuyết thiếu hàm dưỡng, thiếu lòng bao dung, trong cương có nhu, hóa nguy thành an. Nữ giới dùng số này có chí khí anh hào.

Mối quan hệ giữa các cách

Số lý của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Âm Thủy” Quẻ này là quẻ Tính thụ động, ưa tĩnh lặng, đơn độc, nhạy cảm, dễ bị kích động. Người sống thiên về cảm tính, có tham vọng lớn về tiền bạc, công danh.

Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Dương Kim – Âm Thủy – Dương Mộc” Quẻ này là quẻ : Kim Thủy Mộc.

Đánh giá tên Nguyễn Trung Kiên bạn đặt

Bạn vừa xem xong kết quả đánh giá tên Nguyễn Trung Kiên. Từ đó bạn biết được tên này tốt hay xấu, có nên đặt hay không. Nếu tên không được đẹp, không mang lại may mắn cho con thì có thể đặt một cái tên khác. Để xem tên khác vui lòng nhập họ, tên ở phần đầu bài viết.

Tên Con Lê Trung Kiên Có Ý Nghĩa Là Gì / 2023

Luận giải tên Lê Trung Kiên tốt hay xấu ?

Về thiên cách tên Lê Trung Kiên

Thiên Cách là đại diện cho mối quan hệ giữa mình và cha mẹ, ông bà và người trên. Thiên cách là cách ám chỉ khí chất của người đó đối với người khác và đại diện cho vận thời niên thiếu trong đời.

Thiên cách tên Lê Trung Kiên là Lê, tổng số nét là 12 và thuộc hành Âm Mộc. Do đó Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ Bạc nhược tỏa chiết là quẻ HUNG. Đây là quẻ người ngoài phản bội, người thân ly rời, lục thân duyên bạc, vật nuôi sinh sâu bọ, bất túc bất mãn, một mình tác chiến, trầm luân khổ nạn, vãn niên tối kỵ.

Xét về địa cách tên Lê Trung Kiên

Ngược với thiên cách thì địa cách đại diện cho mối quan hệ giữa mình với vợ con, người nhỏ tuổi hơn mình và người bề dưới. Ngoài ra địa cách còn gọi là “Tiền Vận” ( tức trước 30 tuổi), địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận tuổi mình.

Địa cách tên Lê Trung Kiên là Trung Kiên, tổng số nét là 11 thuộc hành Dương Mộc. Do đó địa cách sẽ thuộc vào quẻ Vạn tượng canh tân là quẻ ĐẠI CÁT. Đây là quẻ dị quân đột khởi, âm dương điều hòa, tái hưng gia tộc, phồn vinh phú quý, tử tôn đẹp đẽ. Là điềm tốt toàn lực tiến công, phát triển thành công.

Luận về nhân cách tên Lê Trung Kiên

Nhân cách là chủ vận ảnh hưởng chính đến vận mệnh của cả đời người. Nhân cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Nhân cách là nguồn gốc tạo vận mệnh, tích cách, thể chất, năng lực, sức khỏe, hôn nhân của gia chủ, là trung tâm của họ và tên. Muốn tính được Nhân cách thì ta lấy số nét chữ cuối cùng của họ cộng với số nét chữ đầu tiên của tên.

Nhân cách tên Lê Trung Kiên là Lê Trung do đó có số nét là 15 thuộc hành Dương Thổ. Như vậy nhân cách sẽ thuộc vào quẻ Từ tường hữu đức là quẻ ĐẠI CÁT. Đây là quẻ dị quân đột khởi, âm dương điều hòa, tái hưng gia tộc, phồn vinh phú quý, tử tôn đẹp đẽ. Là điềm tốt toàn lực tiến công, phát triển thành công.

Về ngoại cách tên Lê Trung Kiên

Ngoại cách là đại diện mối quan hệ giữa mình với thế giới bên ngoài như bạn bè, người ngoài, người bằng vai phải lứa và quan hệ xã giao với người khác. Ngoại cách ám chỉ phúc phận của thân chủ hòa hợp hay lạc lõng với mối quan hệ thế giới bên ngoài. Ngoại cách được xác định bằng cách lấy tổng số nét của tổng cách trừ đi số nét của Nhân cách.

Tên Lê Trung Kiên có ngoại cách là Kiên nên tổng số nét hán tự là 8 thuộc hành Âm Kim. Do đó ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ Kiên nghị khắc kỷ là quẻ BÁN CÁT BÁN HUNG. Đây là quẻ dị quân đột khởi, âm dương điều hòa, tái hưng gia tộc, phồn vinh phú quý, tử tôn đẹp đẽ. Là điềm tốt toàn lực tiến công, phát triển thành công.

Luận về tổng cách tên Lê Trung Kiên

Tổng cách là chủ vận mệnh từ trung niên về sau từ 40 tuổi trở về sau, còn được gọi là “Hậu vận”. Tổng cách được xác định bằng cách cộng tất cả các nét của họ và tên lại với nhau.

Do đó tổng cách tên Lê Trung Kiên có tổng số nét là 22 sẽ thuộc vào hành Âm Mộc. Do đó tổng cách sẽ thuộc quẻ Thu thảo phùng sương là quẻ ĐẠI HUNG. Đây là quẻ kiếp đào hoa, họa vô đơn chí, tai nạn liên miên. Rơi vào cảnh ngộ bệnh nhược, khốn khổ. Nữ giới dùng tất khắc chồng khắc con.

Quan hệ giữa các cách tên Lê Trung Kiên

Số lý họ tên Lê Trung Kiên của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Dương Thổ” Quẻ này là quẻ Tính tình thiện lương, giản dị dễ gần, ôn hoà trầm lặng, luôn hiểu biết và thông cảm với người khác, trọng danh dự, chữ tín. Lòng trượng nghĩa khinh tài, song không bao giờ để lộ. Tính xấu là hay lãnh đạm với mọi sự.

Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Âm Mộc – Dương Thổ – Dương Mộc” Quẻ này là quẻ Mộc Thổ Mộc: Mặc dù được thừa hưởng ân đức của tổ tiên, gặp nhiều thuận lợi, may mắn trong sự nghiệp, có thể thành công, nhưng cuộc đời lại bất định, gặp nhiều biến động (nửa cát).

Kết quả đánh giá tên Lê Trung Kiên tốt hay xấu

Như vậy bạn đã biêt tên Lê Trung Kiên bạn đặt là tốt hay xấu. Từ đó bạn có thể xem xét đặt tên cho con mình để con được bình an may mắn, cuộc đời được tươi sáng.