Ý Nghĩa Tên Và Năm Sinh / 2023 / Top 17 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Eduviet.edu.vn

Tên Hay Và Ý Nghĩa Nhất Cho Bé Sinh Năm Ất Mùi / 2023

Đặt tên hay cho bé sinh năm Ất Mùi 

Đặt tên cho con trai

An Cơ (cuộc sống êm đềm và vững chắc); Anh Minh (luôn sáng suốt); Anh Tài (chàng trai tài đức và anh dũng); Bá Trúc (vững chãi, thanh tao như cây trúc cây tre); Bảo Định (chàng trai quý giá và luôn kiên định); Cao Minh (học rộng và sáng suốt); Chế Phương (luôn vượt qua những ngăn trở trong cuộc đời); Công Hào (tài trí xuất chúng); Công Lập (công bằng, ngay thẳng); Công Thành (công thành danh toại); Đắc Di (luôn tiến lên trong cuộc sống); Đăng Khánh (Ánh sáng tốt lành); Đức Huy (khiêm tốn, nhún nhường); Gia Hưng (nhà cửa được hưng thịnh); Hoàng Quân (vị minh quân); Hữu Phước (nhiều phúc trong cuộc đời; Đức Tuệ (đức hạnh và trí tuệ); Gia Vinh (gia tộc vinh quang)… 

Đặt tên cho con gái

An Bình (luôn bình an); An Nhàn (cuộc sống êm đềm); Bạch Loan (xinh đẹp thanh cao); Bảo Châu (viên ngọc quý); Bảo Lan (loài hoa quý); Bích Hợp (dịu dàng); Cẩm Ly (quý giá); Cát Cát (luôn may mắn); Đài Trang (đài cát và đoan trang); Diễm Châu (viên ngọc sáng); Diệp Vy (cây lá xinh đẹp); Diệu Hạnh (điều kỳ diệu); Gia Linh (điều tốt lành); Hạnh Vi (luôn làm điều hạnh phúc); Hoàng Yến (chim hoàng yến – một loài chim quý); Hồng Hạnh (có phúc lớn và có đức hạnh); Huệ Lâm (nhân ái); Hương Thủy (dòng nước thơm); Huyền Ngọc (viên ngọc diệu kỳ); Khánh Chi (luôn may mắn); Khánh Quỳnh (niềm vui); Kiều Anh (đẹp kiều diễm)…  

Tổng hợp

Đặt Tên Hay Và Ý Nghĩa Cho Con Sinh Vào Năm Ngọ / 2023

Cái Tên sẽ đi theo suốt cuộc đời của người mang nó, ảnh hưởng trực tiếp đến tương lai về sau… Vì vậy các bậc làm cha làm mẹ với bao hoài bão ước mơ chứa đựng trong cái Tên, khi đặt Tên cho con: Đó là cầu mong cho con mình có một cuộc sống an lành tốt đẹp…

Khi đặt tên cho con tuổi Ngọ, các bậc cha mẹ nên chọn tên cho con nằm trong các bộ Thủ tốt và tránh đặt tên cho con nằm trong các bộ Thủ xung khắc với từng tuổi. Cụ thể như sau:

Tên kiêng kỵ:

Do vậy, những tên như: Thủy, Vĩnh, Băng, Cầu, Quyết, Hà, Sa, Quyền, Thái, Dương, Trị, Pháp, Tân, Hồng, Hải, Hán, Lâm, Hiếu, Mạnh, Học, Tự, Quý… sẽ không mang lại những tác động tốt cho vận mệnh và cuộc đời của người tuổi Ngọ.

Cỏ là loại lương thực quan trọng nhất với loài ngựa, nên những chữ gợi đến các loại lương thực như Mễ, Nhục, Tâm (lúa gạo, thịt) đều không mang lại sự hài hòa cho tên gọi và vận mệnh của người cầm tinh con giáp này.

Do đó, những chữ như: Phấn, Tinh, Quý, Chí, Tư, Huệ, Niệm, Tính, Khánh, Hoài, Ý, Cao, Dục, Hựu… là những lựa chọn không sáng suốt khi đặt tên cho người tuổi Ngọ.

Khi ngựa phải đi kéo cày dưới đồng cũng là lúc nó phải nhân nhượng, bị hạ bệ so với địa vị. Chính vì thế, nếu bạn không muốn người thân chịu hoàn cảnh như vậy thì những chữ thuộc bộ Điền như: Phú, Sơn, Nam, Điện, Giới, Đơn, Lưu, Cương, Đương… không nên dùng để đặt tên cho người tuổi này.

Ngựa chỉ quen chạy ở đường thẳng, nếu phải chạy đường núi thì sẽ cảm thấy rất mệt nhọc, vất vả. Để tránh cảm giác ấy cho người tuổi Ngọ, bạn không nên chọn những chữ thuộc bộ Sơn như: Nhạc, Đại, Dân, Tuấn, Côn, Tung… để đặt tên cho họ.

Ngựa thích tự do chạy nhảy hơn là bị cưỡi. Do vậy, bạn cần tránh những chữ gợi đến ý nghĩa này như: Kỳ, Cơ, Kỵ…khi đặt tên cho người tuổi Ngọ.

Tên đem lại may mắn:

Người tuổi Ngọ là người cầm tinh con ngựa, sinh vào các năm 1954, 1966, 1978, 1990, 2002, 2014, 2026… Dựa theo tập tính của loài ngựa, mối quan hệ sinh – khắc của 12 con giáp (tương sinh, tam hợp, tam hội…) và ngữ nghĩa của các bộ chữ, chúng ta có thể tìm ra các tên gọi mang lại may mắn cho người tuổi Ngựa.

Ngọ tam hợp với Dần, Tuất và tam hội với Tỵ, Mùi. Do đó, tên của người tuổi Ngọ nên có những chữ này. Ví dụ như các tên Dần, Hiến, Xứ, Thành, Do, Kiến, Mĩ, Nghĩa, Mậu…

Ngựa là động vật ăn cỏ, vì vậy tên thích hợp cho người tuổi Ngọ là các chữ thuộc bộ Thảo như: Chi, Lan, Hoa, Linh, Diệp, Như, Thuyên, Thảo…

Các bộ chữ chỉ các loại ngũ cốc như Hòa, Kiều, Thục, Tắc, Đậu, Túc, Lương cũng thích hợp cho người tuổi Ngọ, bởi đó là những thức ăn ưa thích của loài ngựa.

Những chữ thuộc các bộ này có thể dùng để đặt tên như: Tú, Thu, Khoa, Giá, Tích, Dĩnh, Tô, Phong, Diễm, Thụ…

Những tên thuộc bộ chữ mang nghĩa về y phục có màu sắc sặc sỡ như Mịch, Y, Cân, Sam cũng thích hợp khi dùng để đặt tên cho người tuổi Ngọ, bởi một con ngựa tốt mới được khoác lên mình nó những y phục đẹp.

Bạn có thể chọn những tên như: Sam, Chương, Đồng, Bân, Ngạn, Thái, Ước, Thuần, Duyên, Cương, Luyện, Kỷ, Thân, Viên, Trang, Khâm, Hi, Thường, Cầu…

Ngựa có nguồn gốc thiên nhiên hoang dã nhưng khi đã thuần dưỡng nó được bảo vệ yên ổn dưới mái nhà của con người. Vì vậy, những tên gọi thuộc bộ chữ Mộc và Miên sẽ giúp người tuổi Ngọ được bình an.

Đó là các tên như: Lâm, Đông, Vinh, Nhu, Kiệt, Sâm, Sở, Thụ, Nghiệp, Thủ, An, Gia, Thực, Bảo, Dung, Nghi…

Tam Hợp

Tam Hợp được tính theo tuổi, do tuổi Ngọ nằm trong Tam hợp Dần – Ngọ – Tuất nên những cái tên nằm trong bộ này đều phù hợp và có thể coi là tốt đẹp.

Bản Mệnh

Bản Mệnh thể hiện tuổi của con thuộc Mệnh nào và dựa vào Ngũ Hành tương sinh tương khắc để đặt tên phù hợp. Tốt nhất là nên chọn hành tương sinh hoặc tương vượng với Bản mệnh.

Tứ Trụ

Dựa vào ngày, giờ, tháng, năm sinh của bé để quy thành Ngũ Hành, nếu bé thiếu hành gì có thể chọn tên hành đó, để bổ sung hành đã bị thiếu trong tứ trụ, để cho vận số của em bé được tốt.

Cùng Danh Mục

Liên Quan Khác

Cách Đặt Tên Con Sinh Năm 2022 Hay Và Ý Nghĩa Nhất / 2023

Cách đặt tên con sinh năm 2017 hay và ý nghĩa nhất

Đặt tên cho con sinh năm 2017 theo phong thủy hay nhất

Cái tên rất quan trọng, nó sẽ đi theo suốt cuộc đời và ảnh hưởng trực tiếp đến công danh, sự nghiệp,… của một con người. Vì vậy các bậc làm cha làm mẹ với bao hoài bão ước mơ chứa đựng trong cái tên khi đặt tên cho con. Hiểu được ước muốn cho con mình có một cuộc sống tương lai an lành tốt đẹp,… VnDoc xin gợi ý các bạn cách đặt tên cho con sinh năm 2017 Đinh Dậu hay và ý nghĩa nhất.

Những kiêng kỵ nên tránh khi đặt tên cho conCách đặt tên cho con giàu sang phú quý trọn đờiVăn hóa đặt tên cho con cái của người Việt

1. Những chữ nên dùng đặt tên cho người tuổi Dậu

Người tuổi Dậu có Bản mệnh Hỏa (1957, 2017) nên chọn những chữ có bộ Mộc, vì gà thích ngủ trên cây, để đặt tên. Hơn nữa tên thuộc bộ Mộc lại sinh cho Bản mệnh Hỏa (Sơn Hạ Hỏa), là sinh nhập, rất tốt cho Bản mệnh Hỏa. Nếu đặt như vậy sẽ hưởng vinh hoa phú quý, thành công phát đạt. Những người tuổi Dậu có Bản mệnh Thổ (1969, 2029: Sa Trung Thổ) không nên dùng, vì Mộc khắc Thổ, là khắc nhập, có hại cho Bản mệnh Thổ.

Ví dụ như: Tài, Đỗ, Đông, Tùng, Bách, Lâm, Liễu, Trang, Trúc, Thông, Đào, Lương, Dương, Kiệt, Tài, Sâm, Nghiệp, Mộc, Thụ, Vinh, Kiều, Bản, Hạnh, Đường, Viên, Dung,… Những tên này rất tốt cho người tuổi Dậu sinh năm 1957 và 2017 có Bản mệnh Hỏa. Vì tên thuộc bộ Mộc lại sinh cho Bản mệnh Hỏa (Sơn Hạ Hỏa), là sinh nhập, rất tốt cho Bản mệnh Hỏa.

Theo đó, các tên có thể dùng cho người tuổi Dậu thì nên chọn những chữ có bộ Miên, bộ Mịch có tác dụng bảo vệ gà khỏi gió mưa và thú dữ, như: Gia, Đình, Thụ, Tống, Hồng, Dung, Hựu, Phú, Nghi, Định, Miên, Vũ, Tuyên,…. Nếu đặt như vậy sẽ tín nghĩa liêm chính, danh lợi song toàn, yên ổn giàu có, vinh hoa phúc thọ.

Người tuổi Dậu nên chọn những chữ có bộ Tỵ, Dậu, Sửu là tam hợp, như: Kiến, Liên, Tuyển, Tiến, Tấn, Tuần, Tỵ, Tạo, Phùng, Đạo, Đạt, Hiên, Mục, Sinh, Sửu, Phượng, Linh, Bằng, Phi, Tường, Hàn, Quyên, Oanh, Loan,… Nếu tên của người tuổi Dậu có những chữ thuộc các bộ trên thì vận mệnh của họ sẽ rất tốt lành vì được sự trợ giúp của các con giáp đó.

Người tuổi Dậu nên chọn những chữ có bộ Hòa, Đậu, Mễ, Lương, Túc, Mạch để đặt tên cho người tuổi Dậu, bởi ngũ cốc là thức ăn chính của gà. Nếu được đặt cho những tên như: Tú, Khoa, Trình, Đạo, Tô, Tích, Túc, Lương, Khải, Phong, Diễm, Hòa, Bỉnh, Diệp, Nghệ, Liên, Đạo, Cốc, Giá, Dĩnh, Mạch, Đống, Thử,… thì cuộc đời người đó sẽ được phúc lộc đầy đủ, danh lợi bền vững.

Người tuổi Dậu nên chọn những chữ có bộ Sơn như: Sơn, Cương, Nhạc, Dân, Ngạn, Thượng, Ngật, Hiệp, Lĩnh,… sẽ giúp người cầm tinh con gà có trí dũng song toàn, thanh nhã và được vinh hoa suốt đời.

Người tuổi Dậu nên chọn những chữ có bộ Sam, bộ Mịch, bộ Thái, để đặt tên như: Ngạn, Đồng, Hình, Thái, Bành, Hi, Phàm, Đế, Chương, Ảnh, Cấp, Hệ, Tịch, Thường, Hồng, Ước, Cấp, Tố, Kết, Duyên, Cương, Kế, Xã, Phúc, Duy, Kỳ, Trinh, Lễ, Sơ, Viên, Bùi, Thích,… sẽ trợ giúp cho vận mệnh của người tuổi Dậu ngày một rạng rỡ, cát tường.

Người tuổi Dậu nên chọn những chữ có bộ chữ gợi ra biểu tượng “kim kê độc lập”, như: Hoa, Bình, Chương, Trung, Lập, Phong,… có thể dùng để đặt tên cho người tuổi Dậu nhằm gửi gắm mong ước cho người đó có thể chất tráng kiện, dũng cảm để có thể độc lập trong cuộc đời.

Người tuổi Dậu nên chọn những chữ có bộ Tiểu và những chữ có nghĩa “cái đầu ngẩng cao” như: Sĩ, Thổ, Cát,… sẽ giúp người tuổi Dậu khỏe mạnh, hiên ngang và vượt qua được những điều bất trắc.

Người tuổi Dậu nên chọn những chữ có bộ Ngọc, bộ Điền để đặt tên, như: Ngọc, Cửu, Giác, Chương, Hoàn, Bích, Anh, Giáp, Thân, Nam, Giới,… thì sẽ phúc lộc dồi dào, danh lợi suốt đời.

Người tuổi Dậu nên chọn những chữ có bộ Thảo, bộ Nhật để đặt tên như: Ngải, Chi, Giới, Hoa, Linh, Phương, Nha, Thảo, Liên, Diệp, Mậu, Bình, Hà, Cúc, Hóa, Lệ, Vi, Huân, Tinh, Đán, Tảo, Minh, Tình, Huy, Trí, Thời, Hiểu, Thần, Diệu, Yến, Tấn, Nhật,… thì sẽ trí dũng song toàn, thanh nhàn, vinh hoa phú quý.

Năm Đinh Dậu, Bản mệnh Sơn Hạ Hỏa. Mệnh Hỏa. Những tên thuộc hành Mộc rất hợp, vì Mộc sinh Hỏa, ví dụ như “Bản, Tài, Đỗ, Đông, Tùng, Lâm,…”

Dựa vào ngày, giờ, tháng, năm sinh của bé để quy thành Ngũ Hành, nếu bé thiếu hành gì có thể chọn tên hành đó, để bổ sung hành đã bị thiếu trong tứ trụ, để cho vận số của em bé được tốt.

Ví dụ năm 2017 là năm Hỏa, ngũ hành trong tứ trụ của em bé bị thiếu hành Thủy, thì đặt tên em bé hành Mộc, tên đệm hành Thủy,… Ví dụ: “Đệm hành Thủy” Sinh “Tên hành Mộc” hợp Năm Hỏa, rất tốt cho Bản mệnh Hỏa, vì Tên sinh nhập cho Bản mệnh.

Đặc biệt khi đặt tên cho bé bạn cũng nên xem để tránh các tên kiêng kỵ, không tốt.

2. Những chữ không nên đặt tên cho người tuổi Dậu

Người tuổi Dậu không nên chọn chữ có bộ Mão, Nguyệt, Khuyển, Tuất cũng cần tránh. Ví dụ như: Hoạch, Địch, Trạng, Do, Hiến, Mậu, Thành, Thịnh, Uy, Liễu, Miễn, Dật, Khanh, Trần, Bằng, Thanh, Tình, Hữu, Lang, Triều, Kỳ, Sư, Mãnh, Du, Miêu, Tuất, … Nếu chọn sẽ bất lợi cho gia đình hoặc tính tình cực đoan.

Theo đó, các tên người tuổi Dậu không nên chọn chữ có bộ Kim như: Ngân, Linh, Chung, Trân, Trâm, Kim, Thân, Thu, Tây, Đoài, Dậu, Nhuệ, Phong, Tiền, Chung, Trấn, Xuyến, Đồng, Cẩm, Tích, Côn, Đoàn, Châm, Kính, Khanh, Luyện, Sao, Giám, Đạc, Lục, Toản, Thiết, Đĩnh,… không thích hợp với người cầm tinh con gà. Theo ngũ hành, Địa chi Dậu thuộc hành Kim; nếu Kim hội với Kim thì sẽ dễ gây phạm xung không tốt. Hơn nữa tên thuộc hành Kim sẽ bị hành Hỏa của Bản mệnh Hỏa (Sơn Hạ Hỏa) khắc phá, xấu.

Người tuổi Dậu không nên chọn chữ có bộ Tâm (tim), Nhục (thịt) đều không thích hợp. Do vậy, tên của người tuổi Dậu không nên có các chữ như: Tất, Nhẫn, Chí, Trung, Niệm, Tư, Hằng, Ân, Cung, Du, Huệ, Ý, Từ, Tuệ, Năng, Hồ, Hào, Dục, Tình, Ái, Hoài, Tính, Di, Hân, Tâm, Cung, Duyệt, Tố,… vì gà không phải là động vật ăn thịt nên những chữ thuộc bộ trên phải tránh.

Người tuổi Dậu không nên chọn chữ có bộ Đại, Quân, Đế, Vương như: Phu, Giáp, Dịch, Kỳ, Hoán, Mân, San, Châu, Trân, Cầu, Lý, Hoàn, Thụy, Đại, Quân, Vương, Phụng, Tấu, Phấn, Khuê, Mã, Viên, Tỷ, Đế, Cầm, Du, Thụy, Cẩn,… vì khi gà lớn thường bị giết thịt hoặc làm đồ tế. Do đó, tên của người tuổi Dậu cần tránh những chữ thuộc bộ như trên.

Người tuổi Dậu không nên chọn chữ có bộ chữ có chân (phần dưới – theo kết cấu trên dưới của chữ) rẽ ra như: Hình, Văn, Lượng, Nguyên, Sung, Miễn, Tiên, Cộng, Khắc, Quang, Luyện, Lượng, Doãn, Huynh, Sung, Công,… đều không tốt cho vận mệnh và sức khỏe của người tuổi Dậu bởi khi chân gà bị rẽ là lúc nó ốm yếu, thiếu sức sống.

Người tuổi Dậu không nên chọn chữ có bộ Khẩu như: Phẩm, Quyền, Nghiêm, Ca, Á, Hỉ, Cao, Lã, Lữ, Nghiêm, Kiều,… bởi chúng có thể khiến họ bị coi là kẻ lắm điều, gây nhiều thị phi không tốt cho vận mệnh của họ.

Hơn nữa, tên của người tuổi Dậu cũng cần tránh những chữ như: Đao, Thị, Lực, Thạch, Hổ, Thủ, Thủy, Tý, Hợi, Bắc, Băng, Lễ, Tây, Xa, Cung, Mã,… bởi chúng dễ gây những điều bất lợi cho vận mệnh và sức khỏe hoặc xảy ra tai nạn tàu xe.

Đặt Tên Hay Và Ý Nghĩa Cho Con Sinh Vào Năm Thân / 2023

Những chữ thuộc bộ Khẩu cũng nên tránh ví dụ như: Huynh, Cát… vì mang ý nghĩa bị kìm hãm. Các chữ như Quân, Tướng, Đao, Lực cũng nên tránh khi đặt tên cho người tuổi Thân.

Đặt tên hay và ý nghĩa cho con sinh vào năm Thân

Theo đó, bạn có thể chọn những tên như: Khổng, Tự, Tồn, Tôn, Học, Hiếu, Nông, Thìn, Thần, Giá, Lệ, Chân, Lân, Cầu, Băng, Tuyền, Giang, Hồng, Hồ, Tân, Nguyên, Hải…Nhưng lại đại kỵ với người tuổi Thân có Bản mệnh Hỏa.

Cái Tên sẽ đi theo suốt cuộc đời của người mang nó, ảnh hưởng trực tiếp đến tương lai về sau… Vì vậy các bậc làm cha làm mẹ với bao hoài bão ước mơ chứa đựng trong cái Tên, khi đặt Tên cho con: Đó là cầu mong cho con mình có một cuộc sống an lành tốt đẹp…

Khi đặt tên cho con tuổi Thân, các bậc cha mẹ nên chọn tên cho con nằm trong các bộ Thủ tốt và tránh đặt tên cho con nằm trong các bộ Thủ xung khắc với từng tuổi. Cụ thể như sau:

Tên kiêng kỵ:

Các chữ thuộc bộ Kim, Dậu, Đoài, Mãnh, Điểu, Nguyệt không phù hợp khi dùng để đặt tên cho người tuổi Thân, bởi những chữ đó đều chỉ phương Tây (thuộc hành Kim).

Theo ngũ hành, Thân thuộc hành Kim; nếu dùng những chữ thuộc các bộ trên để đặt tên cho người tuổi Thân sẽ khiến Kim tụ lại quá nhiều, dễ dẫn đến hình khắc và những điều không tốt. Theo đó, những chữ cần tránh gồm: Kim, Cẩm, Ngân, Xuyến, Nhuệ, Phong, Cương, Chung, Thoa, Trân, Trâm…Tuổi Thân có Bản mệnh Hỏa lại càng rất kỵ.

Dần và Thân xung nhau, Thân và Hợi (Trư) thuộc lục hại. Do vậy, khi chọn tên cho người tuổi Thân, bạn cần tránh những chữ có liên quan tới các con giáp trên. Vì dụ như: Dần, Xứ, Hổ, Báo, Lư, Hiệu, Hợi, Tượng, Duyên, Hào, Mạo…

Những chữ thuộc bộ Khẩu cũng nên tránh ví dụ như: Huynh, Cát… vì mang ý nghĩa bị kìm hãm. Các chữ như Quân, Tướng, Đao, Lực cũng nên tránh khi đặt tên cho người tuổi Thân.

Tên đem lại may mắn:

Người tuổi Thân là người cầm tinh con Khỉ, sinh vào các năm 1956, 1968, 1980, 1992, 2004, 2016, 2028…

Thân tam hợp với Tý, Thìn. Nếu tên của người tuổi Thân có các chữ trong tam hợp đó thì họ sẽ được sự trợ giúp rất lớn và có vận mệnh tốt đẹp. Mặt khác, Thân thuộc hành Kim, Thủy Kim tương sinh, nên những chữ thuộc bộ Thủy cũng rất tốt cho vận mệnh của người tuổi Thân.

Theo đó, bạn có thể chọn những tên như: Khổng, Tự, Tồn, Tôn, Học, Hiếu, Nông, Thìn, Thần, Giá, Lệ, Chân, Lân, Cầu, Băng, Tuyền, Giang, Hồng, Hồ, Tân, Nguyên, Hải…Nhưng lại đại kỵ với người tuổi Thân có Bản mệnh Hỏa.

Rừng cây là nơi sinh sống của khỉ nên những chữ thuộc bộ Mộc rất thích hợp cho người tuổi Thân, ví dụ như: Bản, Tài, Đỗ, Đông, Tùng, Lâm, Liễu, Cách, Đào, Lương, Dương… Những tên này rất tốt cho người tuổi Thân có Bản mệnh Hỏa.

Những chữ thuộc bộ Khẩu, Miên, Mịch gợi liên tưởng đến nghĩa “cái hang của khỉ” sẽ giúp người tuổi Thân có cuộc sống nhàn nhã, bình an. Đó là những tên như: Đài, Trung, Sử, Tư, Đồng, Hướng, Quân, Trình, Thiện, Hòa, Gia, Đường, An, Thủ, Tông, Quan, Thất, Dung, Nghi, Ninh, Hoành, Bảo, Hựu, Thực, Khoan…

Người tuổi Thân thích hợp với những tên thuộc bộ Nhân hoặc bộ Ngôn bởi khỉ rất thích bắt chước động tác của người và có quan hệ gần gũi với loài người. Những tên gọi thuộc các bộ đó gồm: Nhân, Giới, Kim, Đại, Nhiệm, Trọng, Tín, Hà, Bảo, Hưu, Nghi, Huấn, Từ, Ngữ, Thành, Mưu, Nghị, Cảnh…

Khỉ rất thích xưng vương nhưng để trở thành Hầu vương và có được uy phong thì chúng phải trả giá rất đắt. Do vậy, những chữ thuộc bộ vương như: Ngọc, Cửu, Linh, San, Trân, Cầu, Cầm, Dao, Anh… khá phù hợp với người tuổi Thân. Tuy nhiên, bạn nên thận trọng khi sử dụng những tên đó.

Dùng những tên thuộc bộ Sam, Cân, Mịch, Y, Thị để biểu thị sự linh hoạt và vẻ đẹp đẽ của chúng như: Hình, Ngạn, Ảnh, Chương, Bân, Lệ, Đồng, Thường, Hi, Tịch, Thị, Sư, Phàm, Ước, Hệ, Tố, Kinh, Hồng, Duyên… sẽ giúp người tuổi Thân có được vẻ anh tuấn, phú quý song toàn.

Để đặt tên cho con tuổi Thân, bạn có thể tham khảo thêm các thông tin về Bản mệnh, Tam hợp hoặc nếu kỹ lưỡng có thể xem Tứ Trụ, (nếu bé đã ra đời mới đặt tên). Có nhiều thông tin hữu ích có thể giúp cho cha mẹ chọn tên hay cho bé.

Tam Hợp

Tam Hợp được tính theo tuổi, do tuổi Thân nằm trong Tam hợp Thân – Tý – Thìn nên những cái tên nằm trong bộ này đều phù hợp và có thể coi là tốt đẹp.

Bản Mệnh

Bản Mệnh thể hiện tuổi của con thuộc Mệnh nào và dựa vào Ngũ Hành tương sinh tương khắc để đặt tên phù hợp. Tốt nhất là nên chọn hành tương sinh hoặc tương vượng với Bản mệnh.

Tứ Trụ

Dựa vào ngày, giờ, tháng, năm sinh của bé để quy thành Ngũ Hành, nếu bé thiếu hành gì có thể chọn tên hành đó, để bổ sung hành đã bị thiếu trong tứ trụ, để cho vận số của em bé được tốt.