Ý Nghĩa Tên Văn Thái / Top 4 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Eduviet.edu.vn

Tên Đào Văn Thái Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?

Gợi ý một số tên gần giống đẹp nhất:

Luận giải tên Đào Văn Thái tốt hay xấu ?

Thiên Cách là đại diện cho cha mẹ, bề trên, sự nghiệp, danh dự. Nếu không tính sự phối hợp với các cách khác thì còn ám chỉ khí chất của người đó. Ngoài ra, Thiên cách còn đại diện cho vận thời niên thiếu.

Thiên cách tên của bạn là Đào có tổng số nét là 10 thuộc hành Âm Thủy. Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ ĐẠI HUNG (Quẻ Tử diệt hung ác): Là quẻ hung nhất, đại diện cho linh giới (địa ngục). Nhà tan cửa nát, quý khóc thần gào. Số đoản mệnh, bệnh tật, mất máu, tuyệt đối không được dùng

Địa cách còn gọi là “Tiền Vận” (trước 30 tuổi) đại diện cho bề dưới, vợ con, và thuộc hạ, người nhỏ hơn mình, nền móng của người mang tên đó. Về mặt thời gian trong cuộc đời, Địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận.

Địa cách tên bạn là Văn Thái có tổng số nét là 7 thuộc hành Dương Kim. Địa cách theo tên sẽ thuộc quẻ CÁT (Quẻ Cương ngoan tuẫn mẫn): Có thế đại hùng lực, dũng cảm tiến lên giàng thành công. Nhưng quá cương quá nóng vội sẽ ủ thành nội ngoại bất hòa. Con gái phải ôn hòa dưỡng đức mới lành.

Nhân cách: Còn gọi là “Chủ Vận” là trung tâm của họ và tên, vận mệnh của cả đời người do Nhân Cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Giống như mệnh chủ trong mệnh lý, Nhân cách còn là hạt nhân biểu thị cát hung trong tên họ. Nếu đứng đơn độc, Nhân cách còn ám chỉ tính cách của người đó. Trong Tính Danh học, Nhân cách đóng vai trò là chủ vận.

Nhân cách tên bạn là Đào Văn có số nét là 13 thuộc hành Dương Hỏa. Nhân cách thuộc vào quẻ BÁN CÁT BÁN HUNG (Quẻ Kỳ tài nghệ tinh): Sung mãn quỷ tài, thành công nhờ trí tuệ và kỹ nghệ, tự cho là thông minh, dễ rước bất hạnh, thuộc kỳ mưu kỳ lược. Quẻ này sinh quái kiệt.

Ngoại cách chỉ thế giới bên ngoài, bạn bè, người ngoài xã hội, những người bằng vai phải lứa, quan hệ xã giao. Vì mức độ quan trọng của quan hệ giao tiếp ngoài xã hội nên Ngoại cách được coi là “Phó vận” nó có thể xem phúc đức dày hay mỏng.

Ngoại cách tên của bạn là họ Thái có tổng số nét hán tự là 4 thuộc hành Âm Hỏa. Ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ ĐẠI HUNG (Quẻ Phá hoại diệt liệt): Phân ly tang vong, rơi vào nghịch cảnh, tiến thoái lưỡng nan, bước vào suy thoái, đã hung càng hung, có điềm phát điên, tàn phế. Nhưng cũng thường sinh ra quái kiệt hoặc dị nhân.

Tổng cách (tên đầy đủ)

Tổng cách thu nạp ý nghĩa của Thiên cách, Nhân cách, Địa cách nên đại diện tổng hợp chung cả cuộc đời của người đó đồng thời qua đó cũng có thể hiểu được hậu vận tốt xấu của bạn từ trung niên trở về sau.

Tên đầy đủ (tổng cách) gia chủ là Đào Văn Thái có tổng số nét là 16 thuộc hành Dương Mộc. Tổng cách tên đầy đủ làquẻ CÁT (Quẻ Trạch tâm nhân hậu): Là quẻ thủ lĩnh, ba đức tài, thọ, phúc đều đủ, tâm địa nhân hậu, có danh vọng, được quần chúng mến phục, thành tựu đại nghiệp. Hợp dùng cho cả nam nữ.

Mối quan hệ giữa các cách

Số lý của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Dương Hỏa” Quẻ này là quẻ Tính nóng, gấp; khí huyết thịnh vượng; chân tay linh hoạt, ham thích hoạt động.Thích quyền lợi danh tiếng, có mưu lược tài trí hơn người, song hẹp lượng, không khoan nhượng. Có thành công rực rỡ song khó bền.

Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Âm Thủy – Dương Hỏa – Dương Kim” Quẻ này là quẻ : Thủy Hỏa Kim.

Đánh giá tên Đào Văn Thái bạn đặt

Bạn vừa xem xong kết quả đánh giá tên Đào Văn Thái. Từ đó bạn biết được tên này tốt hay xấu, có nên đặt hay không. Nếu tên không được đẹp, không mang lại may mắn cho con thì có thể đặt một cái tên khác. Để xem tên khác vui lòng nhập họ, tên ở phần đầu bài viết.

Xem Ý Nghĩa Tên Thái Và Bộ Tên Đệm Chữ Thái Hay Nhất

Thái theo nghĩa Hán – Việt có nghĩa là hanh thông, thuận lợi, chỉ sự yên vui, bình yên, thư thái. Đặt con tên Thái là mong con có cuộc sống bình yên vui vẻ, tâm hồn lạc quan, vui tươi, hồn nhiên

An là bình yên. An Thái là điều tốt đẹp bình an

Chữ Anh theo nghĩa Hán Việt là người tài giỏi với ý nghĩa bao hàm sự nổi trội, thông minh, giỏi giang trên nhiều phương diện, Thái có nghĩa là tia sáng. Tên Anh Thái mang ý nghĩa là người thông thái, tinh anh, gửi gắm mong ước của cha mẹ sau này con sẽ giỏi giang, đem tri thức của mình lan tỏa đến nhiều người.

Xem ý nghĩa tên Bàng Thái

Thái theo nghĩa Hán – Việt có nghĩa là hanh thông, thuận lợi, chỉ sự yên vui, bình yên, thư thái. Đặt con tên Thái là mong con có cuộc sống bình yên vui vẻ, tâm hồn lạc quan, vui tươi, hồn nhiên

Con là món quà quý giá mà trời ban cho bố mẹ, mong con luôn an lành

Xem ý nghĩa tên Bình Thái

mong con có cuộc sống yên vui, bình an

Thái theo nghĩa Hán – Việt có nghĩa là hanh thông, thuận lợi, chỉ sự yên vui, bình yên, thư thái. Bổn tức bổn lĩnh ý chỉ tài nghệ, tài năng. Đặt con tên Thái Bổn là mong con có cuộc sống bình yên vui vẻ, tâm hồn lạc quan, vui tươi, hồn nhiên

Thái theo nghĩa Hán – Việt có nghĩa là thông thái, thuận lợi, chỉ sự yên vui, bình yên, thư thái. Cẩm có nghĩa là vẻ đẹp đa màu sắc và tinh tế. Đặt con tên Thái Cẩm là mong con có cuộc sống bình yên vui vẻ, tâm hồn lạc quan, vui tươi, hồn nhiên.

Thái trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là thông thái, thuận lợi, thể hiện sự yên vui. Chi nghĩa là cành, trong cành cây, cành nhánh ý chỉ con cháu, dòng dõi. Thái Chi – sự kết hợp có nghĩa là bố mẹ mong con được bình yên (thái), không vấp phải những sóng gió, bất trắc trên bước đường đời.

Thái là Thái Sơn. Côn là Côn Lôn. Thái Côn là từ ghép 2 ngọn núi nổi danh Trung Quốc, thể hiện con người có tài năng chí khí cao vợi

Xem ý nghĩa tên Dương Thái

Dương trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. Tên Dương Thái thể hiện sự thông minh, tài giỏi, luôn gặp may mắn, thuận lợi trong cuộc sống. Bố mẹ hy vong con mang lại vẻ vang cho dòng tộc

Duy trong tiếng hán việt có nghĩa là sự tư duy, suy nghĩ thấu đáo. Người tên Duy Thái thường có phong thái bình tĩnh giải quyết vấn đề không bộp chộp hành xử, có trí tuệ, thông minh & tinh tường

Xem ý nghĩa tên Hoàng Thái

Hoàng trong nghĩa Hán – Việt là màu vàng, ánh sắc của vàng và ở một nghĩa khác thì Hoàng thể hiện sự nghiêm trang, rực rỡ,huy hoàng như bậc vua chúa. Tên Hoàng Thái thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu

Trong tiếng Hán – Việt, Huy có nghĩa là ánh sáng rực rỡ. Tên Huy Thái dùng để nói đến người thông thái, trí tuệ, thể hiện sự chiếu rọi của vầng hào quang, cho thấy sự kỳ vọng vào tương lai vẻ vang của con cái

Xem ý nghĩa tên Khoa Thái

Theo nghĩa Hán – Việt Thái có nghĩa là thái bình thịnh vượng, sự yêu ổn phồng vinh. Khoa thường mang hàm ý tốt đẹp, chỉ sự việc to lớn, dùng để nói về người có địa vị xã hội & trình độ học vấn. Theo văn hóa của người xưa, các đấng nam nhi thường lấy công danh đỗ đạt làm trọng nên tên Khoa được dùng để chỉ mong muốn con cái sau này tài năng, thông minh, ham học hỏi, sớm đỗ đạt thành danh.Thái Khoamong muốn con là người giỏi giang thông minh tài trí có học thức cao và đạt được nhiều thành công trong cuộc sống.

Xem ý nghĩa tên Khôi Thái

Theo nghĩa Hán – Việt Thái có nghĩa là thái bình thịnh vượng, sự yêu ổn phồn vinh.Khôi cũng như tên Khoa thường dùng để chỉ những người tài năng bậc nhất, là người giỏi đứng đầu trong số những người giỏi. Khôi còn có nghĩa là một thứ đá đẹp, quý giá. Nghĩa của Khôi trong tên gọi thường để chỉ những người xinh đẹp, vẻ ngoài tuấn tú, oai vệ, phẩm chất thông minh, sáng dạ, là người có tài & thi cử đỗ đạt, thành danh.Thái Khôi mong muốn con là người khôi ngô tuấn tú tài giỏi, thành công trong cuộc sống.

Xem ý nghĩa tên Khương Thái

Theo nghĩa Hán – Việt Thái có nghĩa là thái bình thịnh vượng, sự yêu ổn phồng vinh. Khương cũng mang ý nghĩa như chỉ sự yên ổn, an bình hoặc được dùng khi nói đến sự giàu có, đủ đầy.Khương Thái tên con thể hiện ý nghĩa mong muốn cuộc sống bình an, hạnh phúc, luôn luôn có được sự thanh thản, an nhiên

Xem ý nghĩa tên Mạnh Thái

Mạnh là mạnh tử chỉ người có học, vóc dáng khỏe mạnh, tính mạnh mẽ. Tên Mạnh Thái dùng để chỉ người có vóc dáng mạnh khỏe, có học thức, cuộc sống an vui, hồn nhiên, gặp nhiều may mắn trong cuộc sống

Xem ý nghĩa tên Minh Thái

Trong tiếng Hán Việt, bên cạnh nghĩa là ánh sáng, sự thông minh tài trí được ưa dùng khi đặt tên, Minh còn có nghĩa chỉ các loại cây mới nhú mầm, hoặc sự vật mới bắt đầu xảy ra (bình minh) thể hiện sự khởi tạo những điều tốt đẹp. Tên Minh Thái thể hiện ước muốn về một cuộc đời tươi sáng của một người thông minh, hiểu biết, gặp nhiều may mắn, thuận lợi, niềm vui trong cuộc sống

Thái là quá hơn. Thái Ngọ là vượt qua giờ ngọ, ngụ ý con người có bản lĩnh cao cường, khí chất mạnh mẽ

Xem ý nghĩa tên Ngọc Thái

Ngọc là viên ngọc, loại đá quý có nhiều màu sắc rực rỡ, sáng, trong lấp lánh,… thường dùng làm đồ trang sức hay trang trí. Tên Ngọc Thái thể hiện người có dung mạo thanh cao, sang trọng, sống trong giàu sang, vinh hoa, phú quý

Xem ý nghĩa tên Phiên Thái

Thái là quá lên. Thái Phiên nghĩa là nhẹ nhàng bay lên, thể hiện dáng điệu tươi tắn đẹp đẽ, cốt cách phi phàm

Thái là quá lên. Thái Phó là giúp làm cho phát triển, thể hiện thái độ con người phấn đấu không ngừng, luôn giúp đỡ người khác tiến bộ

Vững vàng, chắc chắn cả về công danh lẫn tài lộc

Xem ý nghĩa tên Thanh Thái

Theo nghĩa Hán – Việt, Thanh có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. Người tên Thanh Thái thường có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý, cuộc sống an vui, thanh nhàn

Xem ý nghĩa tên Thành Thái

Chữ Thành theo nghĩa Hán-Việt dùng để chỉ tường lớn bao quanh kinh đô hoặc một khu vực để phòng vệ . Tên Thành Thái thường chỉ những người có thể chất khỏe mạnh, suy nghĩ quyết đoán, rất vững chắc trong suy nghĩ và hành động. Tên Thành Thái còn có ý nghĩa là hoàn thành, trọn vẹn, luôn làm mọi việc được hoàn hảo, suôn sẻ

Xem ý nghĩa tên Thông Thái

Theo nghĩa tiếng việt, Thông thái là một tính từ dùng để chỉ những người học rộng và hiểu biết nhiều. Đặt con tên Thông Thái cha mẹ mong con sẽ là người có trí tuệ, học rộng biết nhiều và có tương lai tươi sáng

Thái theo nghĩa Hán – Việt có nghĩa là hanh thông, thuận lợi, chỉ sự yên vui, bình yên, thư thái. Uẩn có nghĩa là tiềm ẩn sức mạnh. Đặt con tên Thái Uẩn là mong con có cuộc sống bình yên vui vẻ, tâm hồn lạc quan, vui tươi, hồn nhiên và cơ nghiệp sáng ngời

Thái theo nghĩa Hán – Việt có nghĩa là hanh thông, thuận lợi, chỉ sự yên vui, bình yên, thư thái. Ưng là chim ưng (đại bàng) tượng trưng cho sự tôn quý, ngụ ý nhìn xa, trông rộng. Đặt con tên Thái Ưng là mong con có cuộc sống bình yên vui vẻ, tâm hồn lạc quan, vui tươi, hồn nhiên

Thái theo nghĩa Hán – Việt có nghĩa là hanh thông, thuận lợi, chỉ sự yên vui, bình yên, thư thái. Đặt con tên Thái là mong con có cuộc sống bình yên vui vẻ, tâm hồn lạc quan, vui tươi, hồn nhiên. Uy là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy, Thái Uy là tên hay thường dùng đặt cho người con trai với tính cách mạnh mẽ, hiên ngang

Xem ý nghĩa tên Uyên Thái

Thái theo nghĩa Hán – Việt có nghĩa là hanh thông, thuận lợi, chỉ sự yên vui, bình yên, thư thái. Bên cạnh đó, Uyên ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Đặt con tên Thái Uyên là mong con có cuộc sống bình yên vui vẻ, tâm hồn lạc quan, vui tươi, hồn nhiên

Xem ý nghĩa tên Uyển Thái

Thái theo nghĩa Hán – Việt có nghĩa là hanh thông, thuận lợi, chỉ sự yên vui, bình yên, thư thái. Uyển ý chỉ sự nhẹ nhàng, khúc chiết uyển chuyển thể hiện sự thanh tao tinh tế của người con gái. Đặt con tên Thái Uyển là mong con có cuộc sống bình yên vui vẻ, tâm hồn lạc quan, vui tươi, hồn nhiên

Xem ý nghĩa tên Vinh Thái

Tên Vinh mang nghĩa tươi tốt, phồn thịnh, đông đúc. Tên Vinh Thái dùng để ước mong cho tương lai con có được cuộc sống giàu sang, hiển đạt, mang lại vẻ vang cho dòng tộc

Xem ý nghĩa tên Vĩnh Thái

Theo nghĩa Hán – Việt, Vĩnh có nghĩa là lâu dài, mãi mãi, Thái có nghĩa là hanh thông, thuận lợi. Vĩnh Thái có nghĩa là thuận lợi lâu dài. Đặt con tên này cha mẹ mong con có một cuộc sống yên bình, thuận lợi không gặp sóng gió, khó khăn

Xem ý nghĩa tên Xuyên Thái

Thái là thuận lợi, chỉ sự yên vui, bình yên, thư thái. Thái Xuyên con là người thông minh có cuộc sống bình yên thư thái an nhàn và có nhiều may mắn cũng như niềm vui bên gia đình.

Thái có nghĩa là thời vận, hoàn cảnh thuận lợi, may mắn.Thái Yên con là người luôn gặp được nhiều may mắn và thành công trong cuộc sống

Soạn Bài: Ý Nghĩa Văn Chương

I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG

1. Hoài Thanh (1909 – 1982), quê ở xã Nghi Trung, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. Ông là nhà phê bình văn học xuất sắc. Tác phẩm nổi tiếng nhất của ông là Thi nhân Việt Nam, in năm 1942.

2. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là tình cảm, là lòng vị tha. Văn chương là hình ảnh của sự sống muôn hình vạn trạng và văn chương sáng tạo ra sự sống, gây những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có. Đời sống tinh thần của nhân loại nếu thiếu văn chương thì sẽ rất nghèo nàn.

3. Bài văn của Hoài Thanh có lối lập luận chặt chẽ, vừa giàu cảm xúc vừa có hình ảnh.

II – HƯỚNG DẪN ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1. Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.

2. Hoài Thanh viết : “Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống”.

Văn chương là hình ảnh của cuộc sống đa dạng và phong phú. Văn chương phản ánh cuộc sống. Cuộc sống đa dạng cho nên hình ảnh được phản ánh trong văn chương cũng đa dạng. Qua văn chương, ta biết được cuộc sống, mơ ước của người Việt Nam xưa kia, ta cũng biết cuộc sống của các dân tộc khác trên thế giới.

Văn chương còn sáng tạo ra sự sống. Qua tác phẩm văn chương, ta biết một cuộc sống trong mơ ước của con người. Đó là ước mơ con người có sức mạnh, lớn nhanh như Phù Đổng để đánh giặc; con người có sức mạnh để chống thiên tai lũ lụt như Sơn Tinh ; con người có khả năng kì diệu như Mã Lương sáng tạo ra vật dụng và phương tiện trừng trị kẻ thù.

3. Theo Hoài Thanh, công dụng của văn chương là giúp cho con người có tình cảm và gợi lòng vị tha. Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện cho ta những tĩnh cảm ta sẵn có. Văn chương luyện những tình cảm gia đình, anh em, bè bạn, tình yêu quê hương, đất nước. Văn chương gây cho ta tình cảm vị tha, tình cảm với những người tốt, người cùng chí hướng, những người lao động trong cộng đồng và trên thế giới nói chung. Ví dụ đọc truyện Cây bút thần, ta yêu mến nhân vật Mã Lương, căm ghét tên địa chủ và tên vua tham lam.

4. a) Văn bản Ý nghĩa văn chương thuộc loại văn nghị luận văn chương, vì nội dung bàn đến là ý nghĩa, công dụng của văn chương.

b) Bài văn có nét đặc sắc về nghệ thuật là vừa có lí lẽ, vừa có cảm xúc và hình ảnh. Ví dụ đoạn mở đầu, hay đoạn nói về mãnh lực của văn chương.

III – HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

Ý Nghĩa Quốc Hiệu Văn Lang

Khoảng thế kỉ VII TCN, các vua Hùng đã dựng nên nhà nước đầu tiên trên lãnh thổ nước ta. Đó là nhà nước Văn Lang. Quốc hiệu Văn Lang có ý nghĩa như thế nào? Đó là câu hỏi mà mỗi người con đất Việt muốn tìm hiểu khi nhìn lại cội nguồn dân tộc.

Hiện tại, ít nhất có ba cách giải thích khác nhau về ý nghĩa của quốc hiệu Văn Lang:Cách thứ nhất cho rằng: Vì tổ tiên ta có tục xăm mình nên khi lập quốc mới nhân đó mà đặt quốc hiệu là Văn Lang. Cơ sở thực tiễn của cách giải thích này nằm ngay trong tính phổ biến của tục xăm mình từng tồn tại trước và cả sau thời Hùng Vương hàng ngàn năm. Sách Đới Kí của Trung Quốc gọi nước ta thời Hùng Vương là “Điêu Đề” cũng không ngoài ý nghĩa này (Điêu nghĩa là chạm, xăm; đề là cái trán. Điêu Đề là xăm hình vào trán. Thực ra lúc bấy giờ, dân ta không chỉ xăm hình vào trán). Vì tổ tiên ta có tục xăm mình nên khi lập quốc mới nhân đó mà đặt quốc hiệu là Văn Lang. Cơ sở thực tiễn của cách giải thích này nằm ngay trong tính phổ biến của tục xăm mình từng tồn tại trước và cả sau thời Hùng Vương hàng ngàn năm. Sách của Trung Quốc gọi nước ta thời Hùng Vương là cũng không ngoài ý nghĩa này ( nghĩa là chạm, xăm; là cái trán. Điêu Đề là xăm hình vào trán. Thực ra lúc bấy giờ, dân ta không chỉ xăm hình vào trán).

Cách thứ hai cho rằng: Vì tổ tiên ta có tục nhuộm răng và ăn trầu nên mới có tên nước là Văn lang. Những người chủ trương theo cách này giải thích: hai chữ “tân lang” (nghĩa là cây cau) nói trại ra thành Văn Lang. Cơ sở thực tiễn của cách giải thích thứ hai này chính là tính phổ biến và sự trường tồn của tục nhuộm răng và ăn trầu. Tuy nhiên, “tân lang” là từ gốc Hán mà từ gốc Hán chỉ mới xuất hiện ở nước ta bắt đầu từ thời Bắc thuộc, tức là sau sự khai sinh của Văn Lang rất nhiều thế kỉ. Vì vậy, cách giải thích này xem ra khó có thể thuyết phục được nhiều người.

Cách thứ ba cho rằng: Văn Lang có nghĩa là cộng đồng người lập nghiệp bên lưu vực những con sông. Chỗ dựa chủ yếu của những người chủ trương giải thích theo cách này là kết quả nghiên cứu của ngành Ngữ âm học lịch sử. Theo đó thì: Văn Lang có nghĩa là cộng đồng người lập nghiệp bên lưu vực những con sông. Chỗ dựa chủ yếu của những người chủ trương giải thích theo cách này là kết quả nghiên cứu của ngành. Theo đó thì: 1. Văn là người, nhóm người, tộc người, cộng đồng người,… 2. Lang là sông, đồng nghĩa với giang, với xuyên (trong âm Hán – Việt), với khoảng (trong tiếng Lào) và với kông (trong tiếng Khmer). Ghép lại, Văn Lang có nghĩa là cộng đồng người lập nghiệp bên lưu vực những con sông. Lập luận của những người chủ trương giải thích theo cách thứ ba được củng cố thêm bởi kết quả của hàng loạt những cuộc khai quật khảo cổ dọc theo lưu vực sông Hồng và sông Mã. Bởi lẽ này, cách giải thích thứ ba được nhiều người tán thành nhất.Theo Đại cương lịch sử văn hóa Việt Nam – Tập 1 Cách lập luận thứ 3 cũng không ổn lắmCó ai còn cách giải thích khách hay hơn không?Còn đây là bài viết của tôi – có bổ sung ý kiến của Thế Trung. Theo cái nhìn của tôi thì. a/ Danh từ ” Lang ” là một từ Việt tối cổ, có nhiều ý nghĩa: 1 – Người đàn ông, con trai / ” Con gái (Âm) gọi là ” Mỵ “, con trai (Dương) gọi là ” Lang”. Danh từ ” Ma mỵ” thường dùng trong ngôn ngữ Việt miêu tả một hiện trạng cực Âm. 2 – Lang/ lan (lan tỏa). Khoai lang là một loại thực vật có sự phát triển lan tỏa. Đồng âm với Lang/ lan Điều này phù hợp với ” a /1 ” : Âm co, Dương duỗi (Lan tỏa) 3 – Quan Lang/ Người đứng đầu tối cao của một địa phương. 4 – Lang/ Ông thày chữa bệnh Đông y. Các phim Tàu bây wờ dịch là ” Đại phu ” . Chính là người đàn ông lớn (Bổ sung của Thế Trung). b/ Danh từ ” Văn ” là văn hóa. Quốc hiệu Văn Lang chính là sự xác định những giá trị văn hóa tỏa sáng và phổ biến. Đây chính là danh xưng văn hiến của cội nguồn văn minh Việt tộc, đến nay trải gần 5000 năm lịch sử. ==================================== PS: Cách giải thích này không phủ hợp với tư duy cho rằng ” Ông cha ta ở trần đóng khố “. Tất nhiên họ sẽ không thừa nhận luận điểm của tôi.Và đó là chuyện của họ.