Tên Vi Có Ý Nghĩa Gì Và Những Cái Tên Vi Diệu Nhất

Xin chào Gia đình là vô giá. Mình tên là Bảo Đại, 28 tuổi. Hai tháng nữa thì gia đình sắp đón thêm một công chúa bé nhỏ. Hiện tại, vợ chồng mình lo lắng suy nghĩ cách đặt tên cho con.

Bà xã mình thì thích cái tên Vi. Thế nhưng, vợ chồng mình vẫn chưa nghĩ ra ý nghĩa tên Vi là gì và nên dùng tên đệm gì đi kèm với chữ Vi. Hy vọng website có thể tư vấn giúp vợ chồng mình. Cảm ơn nhiều ạ !

(Bảo Đại – An Giang)

Ý nghĩa tên Vi là gì: tên Vi thường gợi cho người ta cảm giác mềm mại, bé nhỏ và cũng rất mong manh, cần được che chở.

Một số tên đệm hay đi kèm với tên Vi là: Ái Vi, Cẩm Vi, Hoàng Vi, Phi Nhung, Phương Vi, Quỳnh Vi, Hạnh Vi, Kim Vi, Thảo Vi, Thùy Vi, Thanh Vi,…Thế nhưng, Kênh Trẻ Thơ ấn tượng nhất với 2 cái tên: Hạnh Vi và Ái Vi. Tên Vi có ý nghĩa gì khi đi kèm với hai tên lót “Ái” và “Hạnh”

“Hạnh” trong hạnh phúc và cả đức hạnh. Vi nghĩa là nhỏ bé, cần được chở che. Tên Hạnh Vi nghĩa là cô gái nhỏ bé, đáng yêu, đức hạnh, xứng đáng được yêu thương và hạnh phúc.

Tên “Ái” có nghĩa là yêu, chỉ những người có tấm lòng lương thiện, chan hòa, biết yêu thương. “Ái” còn chỉ người phụ nữ xinh đẹp, đoan trang. Vì vậy, tên “Ái” thể hiện dung nhan và phẩm hạnh, mong con được mọi người yêu thương, quý trọng. “Ái Vi” là cô gái nhỏ nhắn, xinh đẹp, nết na, luôn được quý mến.

Câu hỏi 2: Tên Vi có ý nghĩa gì khi làm tên lót ?

Cảm ơn website đã tư vấn giúp vợ chồng mình! Thế nhưng, hiện tại mình vẫn còn một thắc mắc rằng dùng tên Vi làm tên đệm thì có được không ạ. Có thể tư vấn giúp em một số cái tên hay có chữ lót là Nhung được không ạ. Mình cảm ơn Kênh Trẻ Thơ. Mong rằng kênh trẻ thơ tư vấn nhiệt tình như khi giải đáp ý nghĩa tên Vi là gì.

Tuy nhiên, chúng tôi ấn tượng nhất với hai cái tên: Vi Hoàng và Vi Ngọc. Chúng tôi xin giải thích cụ thể ý nghĩa tên Vi là gì khi làm tên lót cho chữ “Hoàng” và “Ngọc”.

“Hoàng” là màu vàng, ánh sắc của vàng và “Hoàng” cũng thể hiện sự nghiêm trang, rực rỡ như bậc vua chúa. Tên “Hoàng” thường nói đến những người vĩ đại, cao sang, vương giả, với ước mơ tương lai con sẽ phú quý, sang giàu.

Vi là xinh xắn, nhỏ bé nhưng giàu sức sống. Đặt tên con gái là “Vi Hoàng” ý muốn nói con là cô gái xinh đẹp, rực rỡ, sống giàu sang, sung sướng.

Chữ “Ngọc” gắn với những vật quý giá như châu báu, quốc bảo. Vì vậy, tên “Ngọc” có hàm ý con chính là bảo vật mà bố mẹ luôn nâng niu, giữ gìn.

Bên cạnh, tên “Ngọc” còn để chỉ những người có cuộc sống ấm êm luôn được mọi người yêu thương, quý trọng. Tên con là”Vi Ngọc” nghĩa là 1 cô gái nhỏ nhắn, xinh xắn, là bảo vật của bố mẹ.

Ý Nghĩa Của Tên Vi Là Gì? Cách Chọn Tên Vi Hay Nhất Cho Con

Ý nghĩa của tên Vi

Theo nghĩa Hán Việt, Vi có nghĩa là nhỏ bé, xinh đẹp, dễ thương. Đồng thời Vy còn có nghĩa là thông minh, nhanh nhẹn và tháo vát. Theo khía cạnh khác, ý nghĩa của tên Vi được thể hiện như sau:

+ Vi có nghĩa là nhỏ nhắn: Thông thường tên Vi thường được dùng để gọi tên cho các bé gái. Nó mang ngụ ý là sự nhỏ nhắn, dễ thương và xinh đẹp. Vi được ví như những con chim nhỏ bé, tung tăng bay lượn trên bầu trời. Đồng thời cũng thể hiện cho một tâm hồn trong sáng, ngây thơ, mong muốn được người khác che chở và bảo vệ.

+ Vi có nghĩa là sự tinh tế: Ở đây ngụ ý chỉ sự nhanh nhẹn, tháo vát và tinh tế. Thể hiện là người luôn biết cách cư xử những tình huống một cách khéo léo va tích cực và làm hài lòng những người xung quanh.

+ Vi có nghĩa là sự cao quý: Ý chỉ sự thanh cao và phú ý. Hy vọng cuộc sống luôn bình an, hạnh phúc và vui vẻ.

Như vậy với tên gọi Vi sẽ mang ý nghĩa chỉ một cô gái sở hữu thân hình nhỏ nhắn và dễ thương với tâm hồn ngây thơ và trong sáng. Đồng thời đây cũng là mong muốn của cha mẹ rằng con sẽ có cuộc sống bình an, hạnh phúc, vui vẻ và tràn ngập niềm vui. Luôn có hành động và lời nói tinh tế, khéo léo.

Vi là tên gọi nhằm chỉ cô gái sở hữu thân hình nhỏ nhắn và dễ thương

Top những tên đệm với tên Vi hay nhất

Bảo Vi

Trong Hán Việt, ý nghĩa của tên Bảo là những vật quý báu như châu báu, quốc bảo. Vi là sự nhỏ nhắn tinh tế và nhanh nhẹn.

Bảo Vi là một cái tên hay ý chỉ con là 1 cô gái xinh xắn, đáng yêu của cha mẹ. Đồng thời cũng chính là bảo vật mà bố mẹ luôn nâng niu giữ gìn. Đồng thời thể hiện mong muốn con sẽ có được cuộc sống ấm êm, được nhiều người yêu thương và quý trọng.

An Vi

Ý nghĩa của tên An có nghĩa là bình an, an lành. Đặt tên cho con là An Vi cha mẹ hy vọng rằng con không chỉ là một cô gái xinh đẹp, đáng yêu mà còn có một cuộc sống hạnh phúc, luôn gặp nhiều may mắn, bình an, được mọi người yêu thương giúp đỡ.

An Vi hy vọng con luôn xinh đẹp, đáng yêu và binh an

Khánh Vi

Ý nghĩa của tên Khánh thường được sử dụng để đặt tên gọi nhằm chỉ sự vui mừng, thể hiện niềm hoan ca và diễn tả một không khí vui vẻ, hào nhoáng. Tên Khánh cũng chỉ những người đức hạnh, tốt đẹp nhằm mang lại cảm giác vui vẻ, hoan hỉ dành cho những người xung quanh.

Tên Khánh Vi cũng nhằm nói tới một cô gái xinh đẹp, vui vẻ và luôn mang tới niềm vui cho mọi người.

Phương Vi

Trong từ Hán Việt, Vi có nghĩa là nhỏ nhắn, màu nhiệm và thường được dùng để nói về loài hoa tường vi. Hiện nay với tên riêng, mọi người thường hay sử dụng Vy hơn là Vi. Đây được xem là quan điểm của người Nhật bởi vần y sẽ mang tới nhiều may mắn và hạnh phúc hơn so với i. Còn đối với từ Phương mang ý nghĩa là hương thơm.

Phương Vi có ý nghĩa là hương hoa quyến rũ. Nó cũng gợi đến nét đẹp dịu dàng, e ấp, kiêu sa với tính cách nhẹ nhàng và thùy mị.

Nhật Vi

Tên gọi Nhật Vi nhằm thể hiện đây là những người con gái xinh đẹp, nhỏ nhắn như mặt trời. Nhằm thể hiện sự trong sáng, ngây thơ nhưng vẫn toát lên phần thanh cao và quyến rũ.

Nhật Vi thể hiện sự trong sáng ngây thơ của một người con gái

Nhã Vi

Ở đây ý nói đến sự thanh cao và xinh đẹp trông như một loài hoa quý. Nó tượng trưng cho người con gái xinh đẹp, quyến rũ nhưng không kém phần thông minh và tinh anh.

Nguyệt Vi

Với tên gọi Nguyệt Vi nhằm thể hiện con là người con gái mang vẻ đẹp thanh cao và quý phái như một vầng trăng đẹp, luôn dịu dàng và quyến rũ.

Quỳnh Vi

Có nghĩa là người con gái xinh đẹp, tài giỏi, thanh tú trông giống như một loài hoa tươi tắn được nở vào ban đêm. Đồng thời nó cũng mang ngụ ý của sự thanh cao, nhã nhặn và khiêm nhường.

Tên Nguyễn Vi An Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?

Gợi ý một số tên gần giống đẹp nhất:

Luận giải tên Nguyễn Vi An tốt hay xấu ?

Thiên Cách là đại diện cho cha mẹ, bề trên, sự nghiệp, danh dự. Nếu không tính sự phối hợp với các cách khác thì còn ám chỉ khí chất của người đó. Ngoài ra, Thiên cách còn đại diện cho vận thời niên thiếu.

Thiên cách tên của bạn là Nguyễn có tổng số nét là 7 thuộc hành Dương Kim. Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ CÁT (Quẻ Cương ngoan tuẫn mẫn): Có thế đại hùng lực, dũng cảm tiến lên giàng thành công. Nhưng quá cương quá nóng vội sẽ ủ thành nội ngoại bất hòa. Con gái phải ôn hòa dưỡng đức mới lành

Địa cách còn gọi là “Tiền Vận” (trước 30 tuổi) đại diện cho bề dưới, vợ con, và thuộc hạ, người nhỏ hơn mình, nền móng của người mang tên đó. Về mặt thời gian trong cuộc đời, Địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận.

Địa cách tên bạn là Vi An có tổng số nét là 9 thuộc hành Dương Thủy. Địa cách theo tên sẽ thuộc quẻ HUNG (Quẻ Bần khổ nghịch ác): Danh lợi đều không, cô độc khốn cùng, bất lợi cho gia vận, bất lợi cho quan hệ quyến thuộc, thậm chí bệnh nạn, kiện tụng, đoản mệnh. Nếu tam tài phối hợp tốt, có thể sinh ra cao tăng, triệu phú hoặc quái kiệt.

Nhân cách: Còn gọi là “Chủ Vận” là trung tâm của họ và tên, vận mệnh của cả đời người do Nhân Cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Giống như mệnh chủ trong mệnh lý, Nhân cách còn là hạt nhân biểu thị cát hung trong tên họ. Nếu đứng đơn độc, Nhân cách còn ám chỉ tính cách của người đó. Trong Tính Danh học, Nhân cách đóng vai trò là chủ vận.

Nhân cách tên bạn là Nguyễn Vi có số nét là 9 thuộc hành Dương Thủy. Nhân cách thuộc vào quẻ HUNG (Quẻ Bần khổ nghịch ác): Danh lợi đều không, cô độc khốn cùng, bất lợi cho gia vận, bất lợi cho quan hệ quyến thuộc, thậm chí bệnh nạn, kiện tụng, đoản mệnh. Nếu tam tài phối hợp tốt, có thể sinh ra cao tăng, triệu phú hoặc quái kiệt.

Ngoại cách chỉ thế giới bên ngoài, bạn bè, người ngoài xã hội, những người bằng vai phải lứa, quan hệ xã giao. Vì mức độ quan trọng của quan hệ giao tiếp ngoài xã hội nên Ngoại cách được coi là “Phó vận” nó có thể xem phúc đức dày hay mỏng.

Ngoại cách tên của bạn là họ An có tổng số nét hán tự là 7 thuộc hành Dương Kim. Ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ CÁT (Quẻ Cương ngoan tuẫn mẫn): Có thế đại hùng lực, dũng cảm tiến lên giàng thành công. Nhưng quá cương quá nóng vội sẽ ủ thành nội ngoại bất hòa. Con gái phải ôn hòa dưỡng đức mới lành.

Tổng cách (tên đầy đủ)

Tổng cách thu nạp ý nghĩa của Thiên cách, Nhân cách, Địa cách nên đại diện tổng hợp chung cả cuộc đời của người đó đồng thời qua đó cũng có thể hiểu được hậu vận tốt xấu của bạn từ trung niên trở về sau.

Mối quan hệ giữa các cách

Số lý của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Dương Thủy” Quẻ này là quẻ Ham thích hoạt động, xã giao rộng, tính hiếu động, thông minh, khôn khéo, chủ trương sống bằng lý trí. Người háo danh lợi, bôn ba đây đó, dễ bề thoa hoang đàng.

Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Dương Kim – Dương Thủy – Dương Thủy” Quẻ này là quẻ : Kim Thủy Thủy.

Đánh giá tên Nguyễn Vi An bạn đặt

Bạn vừa xem xong kết quả đánh giá tên Nguyễn Vi An. Từ đó bạn biết được tên này tốt hay xấu, có nên đặt hay không. Nếu tên không được đẹp, không mang lại may mắn cho con thì có thể đặt một cái tên khác. Để xem tên khác vui lòng nhập họ, tên ở phần đầu bài viết.

Lá Số Tử Vi 2024 Xem Tử Vi Theo Ngày Tháng Năm Sinh

Xem tử vi – Lập lá số tử vi và bình giải tử vi

– Nhập đầy đủ thông tin họ tên, giới tính và ngày giờ sinh theo Dương lịch của người muốn xem. Chương trình sẽ tự động chuyển đổi sang âm lịch trong lá số.

– Nhấn nút Lấy lá số để xem tử vi theo ngày tháng năm sinh.

Bình giải lá số tử vi là một công việc vô cùng phức tạp và tinh diệu đòi hỏi mất nhiều thời gian, công sức và trí tuệ. Bên cạnh đó phương pháp xem và bình giải tử vi cũng không nhất quán, có rất nhiều trường phái và phương pháp khác nhau. Do vậy Tử vi số mệnh chỉ dựa chủ yếu trên phương pháp của cụ Thiên Lương, đồng thời cố gắng sử dụng tin học hóa phân tích, khái quát dữ liệu nhằm mang đến tối đa thông tin hữu ích có thể về lá số tử vi cho người đọc. Do bình giải lá số tử vi bằng cách tin học hóa phân tích và khái quát nên sẽ có những hạn chế nhất định. Với thời gian Tử vi số mệnh sẽ cố gắng hoàn thiện ngày một tốt hơn, qua đó mong mang lại cho người đọc những thông tin tham khảo ngày càng giá trị hơn.

Tử vi số mệnh kính bút

Bình giải tử vi 1. Xem Can-Chi của năm sinh

Hàng can của năm sinh là cái gốc của vận mệnh,hàng chi là cành là ngọn nên sự tương quan xung khắc giữa hành can và chi sẽ cho ta một nét chính của vận mệnh.

Can tương sinh Chi: Bạn có hàng Can Canh thuộc hành Kim, hàng Chi Tý thuộc hành Thủy. Can sinh Chi là một điều thuận lý, rất tốt vì gốc sinh ngọn, gốc rễ hạnh phúc sinh cho thân thế. Bạn là người có thực lực và trong cuộc sống dễ có nhiều thành công.

2. Xem tuổi âm dương với vị trí an cung mệnh

Bạn sinh vào ngày 19/11/2024 âm lịch, Canh Tý, tuổi Dương nam. Mệnh đóng tại cung Tý (Cung: dương (+), ngũ hành: Thủy). Tuổi Dương có mệnh đóng tại cung Dương thuộc vào Âm dương Thuận lý.

Những người thuộc Âm Dương thuận lý là một điểm thuận lợi cơ bản trong số mạng, là điểm lợi đầu tiên khi xem xét một lá số, thông thường những người này thường có cuộc sống ít gặp trắc trở,và khi gặp khó khăn thì cũng vượt qua được có thể ví cuộc sống như mặt hồ mà ít khi gặp sóng lớn

Trong tử vi, yếu tố thuận lý và nghịch lý chỉ góp phần gia tăng mức độ thăng trầm của lá số mỗi con người, không quyết định lá số tốt hay xấu. Giống như một thấu kính lồi, nhìn qua đó thì thuận lý sẽ phóng to những yếu tố tốt đẹp trở nên mạnh mẽ hơn, còn nghịch lý sẽ làm cho những yếu tố xấu mạnh lên một chút.

3. Xem tương quan ngũ hành giữa bản mệnh và cục

Bản mệnh của bạn là Bịch thượng thổ (Đất trên vách) thuộc hành Thổ, cục là Hỏa lục cục thuộc hành Hỏa

Cục sinh bản Mệnh: Bản mệnh là gốc rễ của lá số ,Cục sinh Mệnh gọi là sinh nhập, chính là được sự trợ lực từ cục điều đó có nghĩa là trong cuộc sống hàng ngày hay trong công việc bạn thường hoàn thành tốt đôi khi nhờ vào sự trợ giúp ngẫu nhiên nào đó.

4. Xem vị trí mệnh thuộc tứ sinh, tứ chính hay tứ mộ

Bản mệnh của bạn đóng tại cung Tý, thuộc vào Tứ Chính: Tý – Ngọ – Mão – Dậu. Lá số Tử vi của những người có mệnh ở Tứ Chính thường cương nghị, có tính khẳng khái, khá là cứng rắn và có tinh thần mạnh mẽ, có sức khỏe dồi dào.

Bạn thuộc cung Dương (+Thủy) nên có tính cương quyết, chu đáo và cẩn thận hơn.

5. Xem vòng thái tuế

Vòng thái tuế ấn định về bản chất con người,cho biết tư cách ,về việc làm ăn có được ý nguyện hay không,tính chất hành động của con người và có được hưởng thành quả hay không

Mệnh của bạn thuộc Tam hợp Thái Tuế – Quan Phù – Bạch Hổ Bạn là người có lý tưởng,có tính tình ngay thẳng ,đàng hoàng và có tư cách.Vì mệnh thuộc tam hợp Thái Tuế – Quan Phù – Bạch Hổ nên cuộc đời dễ thành đạt,được làm những việc hợp sở thích. Trong tam hợp thái tuế có thêm tứ linh (long, phượng, hổ, cái)đây là những sao rất tốt chỉ về công danh về làm ăn tốt về sự đàng hoàng. Bạn còn là người được người xung quanh yêu chuộng ,quý mến (điều này có được do vòng thái tuế không có sao Cô Quả đóng vào)

Tên Nguyễn Vi Linh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?

Gợi ý một số tên gần giống đẹp nhất:

Luận giải tên Nguyễn Vi Linh tốt hay xấu ?

Thiên Cách là đại diện cho cha mẹ, bề trên, sự nghiệp, danh dự. Nếu không tính sự phối hợp với các cách khác thì còn ám chỉ khí chất của người đó. Ngoài ra, Thiên cách còn đại diện cho vận thời niên thiếu.

Thiên cách tên của bạn là Nguyễn có tổng số nét là 7 thuộc hành Dương Kim. Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ CÁT (Quẻ Cương ngoan tuẫn mẫn): Có thế đại hùng lực, dũng cảm tiến lên giàng thành công. Nhưng quá cương quá nóng vội sẽ ủ thành nội ngoại bất hòa. Con gái phải ôn hòa dưỡng đức mới lành

Địa cách còn gọi là “Tiền Vận” (trước 30 tuổi) đại diện cho bề dưới, vợ con, và thuộc hạ, người nhỏ hơn mình, nền móng của người mang tên đó. Về mặt thời gian trong cuộc đời, Địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận.

Địa cách tên bạn là Vi Linh có tổng số nét là 8 thuộc hành Âm Kim. Địa cách theo tên sẽ thuộc quẻ BÁN CÁT BÁN HUNG (Quẻ Kiên nghị khắc kỷ): Nhẫn nại khắc kỷ, tiến thủ tu thân thành đại nghiệp, ngoài cương trong cũng cương, sợ rằng đã thực hiện thì không thể dừng lại. Ý chí kiên cường, chỉ e sợ hiểm họa của trời.

Nhân cách: Còn gọi là “Chủ Vận” là trung tâm của họ và tên, vận mệnh của cả đời người do Nhân Cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Giống như mệnh chủ trong mệnh lý, Nhân cách còn là hạt nhân biểu thị cát hung trong tên họ. Nếu đứng đơn độc, Nhân cách còn ám chỉ tính cách của người đó. Trong Tính Danh học, Nhân cách đóng vai trò là chủ vận.

Nhân cách tên bạn là Nguyễn Vi có số nét là 9 thuộc hành Dương Thủy. Nhân cách thuộc vào quẻ HUNG (Quẻ Bần khổ nghịch ác): Danh lợi đều không, cô độc khốn cùng, bất lợi cho gia vận, bất lợi cho quan hệ quyến thuộc, thậm chí bệnh nạn, kiện tụng, đoản mệnh. Nếu tam tài phối hợp tốt, có thể sinh ra cao tăng, triệu phú hoặc quái kiệt.

Ngoại cách chỉ thế giới bên ngoài, bạn bè, người ngoài xã hội, những người bằng vai phải lứa, quan hệ xã giao. Vì mức độ quan trọng của quan hệ giao tiếp ngoài xã hội nên Ngoại cách được coi là “Phó vận” nó có thể xem phúc đức dày hay mỏng.

Ngoại cách tên của bạn là họ Linh có tổng số nét hán tự là 6 thuộc hành Âm Thổ. Ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ CÁT (Quẻ Phú dụ bình an): Nhân tài đỉnh thịnh, gia vận hưng long, số này quá thịnh, thịnh quá thì sẽ suy, bề ngoài tốt đẹp, trong có ưu hoạn, cần ở yên nghĩ nguy, bình đạm hưởng thụ, vinh hoa nghĩ về lỗi lầm.

Tổng cách (tên đầy đủ)

Tổng cách thu nạp ý nghĩa của Thiên cách, Nhân cách, Địa cách nên đại diện tổng hợp chung cả cuộc đời của người đó đồng thời qua đó cũng có thể hiểu được hậu vận tốt xấu của bạn từ trung niên trở về sau.

Tên đầy đủ (tổng cách) gia chủ là Nguyễn Vi Linh có tổng số nét là 14 thuộc hành Âm Hỏa. Tổng cách tên đầy đủ làquẻ HUNG (Quẻ Phù trầm phá bại): Điềm phá gia, gia duyên rất bạc, có làm không có hưởng, nguy nạn liên miên, chết nơi đất khách, không có lợi khi ra khỏi nhà, điều kiện nhân quả tiên thiên kém tốt.

Mối quan hệ giữa các cách

Số lý của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Dương Thủy” Quẻ này là quẻ Ham thích hoạt động, xã giao rộng, tính hiếu động, thông minh, khôn khéo, chủ trương sống bằng lý trí. Người háo danh lợi, bôn ba đây đó, dễ bề thoa hoang đàng.

Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Dương Kim – Dương Thủy – Âm Kim” Quẻ này là quẻ : Kim Thủy Kim.

Đánh giá tên Nguyễn Vi Linh bạn đặt

Bạn vừa xem xong kết quả đánh giá tên Nguyễn Vi Linh. Từ đó bạn biết được tên này tốt hay xấu, có nên đặt hay không. Nếu tên không được đẹp, không mang lại may mắn cho con thì có thể đặt một cái tên khác. Để xem tên khác vui lòng nhập họ, tên ở phần đầu bài viết.