Youtube Hai Dat Ten Cho Con / 2023 / Top 13 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Eduviet.edu.vn

Cach Dat Ten Nhom Hay – / 2023

Cách đặt tên nhóm hay –

Như chúng ta cũng biết hiện nay có rất nhiều nhóm bạn thành lập nên nhóm, hoạt động theo nhóm. Bất kể bạn là ai, ở đầu, lứa tuổi nào cũng có thể lập cho mình một nhóm và hoạt động theo nhóm. Điều đó sẽ tăng sự đoàn kết và tăng hiểu quả làm việc.Bây g

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói

Nội dung

1

Đặt tên cho nhóm các bạn có thể dựa vào

2

Gợi ý đặt tên một nhóm hay, mạnh mẽ, ý nghĩa nhất!

3

Ý nghĩa tên các nhóm nhạc K-pop

3.1

TVXQ -DBSK

3.2

Big Bang

3.3

2AM

3.4

2PM

3.5

CNBLUE

3.6

Super Junior

3.7

SS501

3.8

MBLAQ

3.9

UKISS

3.10

BEAST

3.11

FT Island

3.12

T-Ara

3.13

TEEN TOP

3.14

SNSD (Girls’ Generation)

3.15

F(x)

3.16

2NE1

3.17

Miss A

3.18

Wonder Girls

3.19

After School

3.20

4Minute

3.21

KARA

3.22

EXO

3.23

B.A.P

3.24

NU’EST

3.25

Block B

3.26

BTOB

3.27

B1A4

3.28

SHINee

4

Tên nhóm bằng tiếng anh hay nhất

4.1

Tên nhóm bằng tiếng anh theo vần A

4.2

Tên nhóm bằng tiếng anh theo vần B

4.3

Tên nhóm bằng tiếng anh theo vần C

4.4

Tên nhóm bằng tiếng anh theo vần D

4.5

Tên nhóm bằng tiếng anh theo vần F

4.6

Tên nhóm bằng tiếng anh theo vần G

4.7

Tên nhóm bằng tiếng anh theo vần H

Đặt tên cho nhóm các bạn có thể dựa vào

Các thành viên trong nhóm Biểu tượng của nhóm, Mục tiêu của nhóm, Phong cách của nhóm.

Hoặc cũng có thể chỉ cần 1 cái tên bao gồm chữ cái đầu của các thành viên, sau đó bạn sắp xếp sao cho nó hợp lý. Sau đó bạn suy ra nào là nghĩa tiếng Anh, tiếng Việt…

Gợi ý đặt tên một nhóm hay, mạnh mẽ, ý nghĩa nhất!

– STORM nó có nghĩa là cơn lốc .

– OCEAN nó có nghĩa là đại dương luôn đương đầu với khó khăn và sóng gió mà đại dương là như vậy nó đầy thử thách với chúng ta luôn phải có gắng hơn nữa !!!

– “Nhóm Đoàn kết” hay nhóm “Sáng tạo” hay nhóm “fast” (nhắc nhở mọi thứ phải nhanh chóng chứ đừng chậm chạp như bây giờ)

– Đặt theo nghĩa Hán Việt.

Ví dụ: nhóm có 12 thành viên nghĩ tên nhóm là: nhóm “Thập nhị”. Mọi người đến từ các tình khác nhau nên có thể lấy tên: Nhóm “Tứ Phương” (hoặc xem mọi người đến từ mấy tỉnh thành rồi lấy tên là số tỉnh bằng chữ như tứ thập bát…gì đó).

– Hay cái tên nhóm vui kiểu “con rùa” khi gọi ra cái tên này chúng ta nghĩ ngay đến là làm sao mình phải nhanh lên, biết nhận khuyết điểm thì mới phấn đấu. Cái tên “khiêm tốn = 4 tự kiêu” đấy.

Ý nghĩa tên các nhóm nhạc K-pop

TVXQ -DBSK

Là từ viết tắt của Tong Vfang Xien Qi (từ Hán Việt có nghĩa là: Đông Phương Thần Khởi). TVXQ là phiên âm của tiếng Hán còn DBSK là phiên âm của tiếng Hàn. Ở Việt Nam, nhóm có tên gọi là Đông Phương Thần Khởi, nghĩa là Những vị thần đến từ phương Đông

Big Bang

Cái tên “Big Bang” có nguồn gốc từ “Big Bang Theory” xuất phát từ vũ trụ. Nhóm nhạc này giống như một “cú nổ lớn” của vũ trụ khi họ thực sự đã tạo nên một vụ nổ trong ngành công nghiệp âm nhạc, đã “biến đổi khuôn mẫu của các ngôi sao thần tượng” ngày nay.

2AM

“2 giờ sáng” là khoảng thời gian mọi người thường hồi tưởng lại những việc đã xảy ra trong suốt 1 ngày. Mục đích của nhóm là thể hiện những ca khúc mang nhiều cảm xúc sâu lắng và tình cảm.

2PM

“2 giờ chiều” là khoảng thời gian hoạt động nhiều và năng động nhất trong ngày. Mục đích của nhóm là tạo nên âm nhạc mạnh mẽ và tràn đầy năng lượng.

CNBLUE

“CN” là chữ viết tắt của “Code Name” trong khi “BLUE” có nghĩa là các hình ảnh của mỗi thành viên trong nhóm. “Burning”là biểu tượng của Lee Jong Hyun, “Lovely” là Kang Min Hyuk, “Untouchable” là Lee Jung Shin và “Emotion” là biểu tượng của Jung Yong Hwa.

Super Junior

Nhóm nhạc nam 13 thành viên “Super Junior” nói lên khoảng thời gian khi các thành viên còn trẻ và là những thực tập sinh của SM Entertainment và được coi là “Super” trong mọi lĩnh vực!

SS501

2 chữ “S” là viết tắt của “Super Stars”, còn “501” có ý nghĩa 5 thành viên mãi mãi như một.

MBLAQ

“MBLAQ” là viết tắt của “Music Boys Live in Absolute Quality” có ý nghĩa là “Những chàng trai đỉnh cao trong âm nhạc”

UKISS

“UKISS” viết tắt của “Ubiquitous Korean International Super Star” – Những ngôi sao Hàn Quốc nổi tiếng ở Quốc tế

BEAST

“BEAST” là viết tắt của “Boys of EAst Standing Tall” – Những chàng trai phương Đông đỉnh cao.

FT Island

“FT Island” là viết tắt của “Five Treasure Island”. Mỗi thành viên đều mong muốn trở thành những “kho báu vô giá” thông qua tài năng thiên bẩm và khả năng trong âm nhạc.

T-Ara

Cái tên “T-Ara” mang ý nghĩa mục tiêu của các cô gái muốn vươn lên như những nữ hoàng trong nền âm nhạc và đội một chiếc vương miện kim cương tuyệt đẹp.

TEEN TOP

Vì khi ra mắt cả 6 thành viên đều đang ở độ tuổi teen và nó còn mang ý nghĩa là khi 6 chàng trai ở cạnh nhau,họ sẽ tạo ra đỉnh cao thật sự.

SNSD (Girls’ Generation)

Cái tên của nhóm có nghĩa là “Thế hệ của những cô gái vượt ra ngoài thế giới”.

F(x)

Mỗi thành viên trong nhóm đều có mong muốn thể hiện tài năng và sự quyến rũ thông qua nhiều hoạt động âm nhạc khác nhau, giống như kết quả toán học của hàm số f(x) sẽ luôn thay đổi dựa vào các giá trị “x” khác nhau. Cái tên này cũng thể hiện một ký hiệu toán học, với “F” là “Flowers” và “x” là biểu thị cho nhiễm sắc thể kép X của nữ.

2NE1

“2NE1” là viết tắt của “New Evolution of the 21st Century” – Kỷ nguyên mới của thế kỷ 21

Miss A

“Miss A” có nghĩa là họ sẽ trau dồi khả năng để đạt loại “A” ở tất cả mọi việc họ làm và là nhóm nhạc thành công nhất Châu Á.

Wonder Girls

Nghĩa đen của cái tên này có nghĩa là các cô gái sẽ làm bạn ngạc nhiên và cảm thấy kỳ diệu

After School

“After School” có nghĩa là cảm giác được tự do mà những sinh viên cảm thấy sau những giờ học và cách họ thể hiện tài năng tạo ra những khoảng thời gian thú vị trong khi tận hưởng sự tự do này.

4Minute

“4Minute” có nghĩa là các cô gái sẽ thu hút các fan hâm mộ bằng sự quyến rũ của mình chỉ trong vòng 4 phút. Nó cũng có nghĩa là các cô gái sẽ luôn cố gắng hết sức trong từng phút.

KARA

Cái tên KARA bắt nguồn từ từ “Chara” (Niềm vui) theo tiếng Hi Lạp, có nghĩa là “Những giai điệu ngọt ngào”.

EXO

Tên “EXO” được lấy từ từ “Exoplanet” trong tiếng Anh, có nghĩa là “ngôi sao lớn, bí ẩn” hoặc “ngôi sao lớn có nguồn năng lượng dồi dào”

B.A.P

Tên của nhóm B.A.P là từ gộp lại từ ba chữ cái đầu tiên của ba từ Best (tốt nhất), Absolute (tuyệt đối), Perfect (hoàn hảo).

NU’EST

tạo ra từ các chữ cái NU: New, E: Establish, S: Style, T: Tempo, tạm hiểu là “sự ra đời của phong cách mới”.

Block B

là viết ngắn lại của cụm từ Blockbuster với mong ước sẽ tạo nên một bước đột phá mới trên Showbiz

BTOB

là viết tắt của Born To Beat có 2 ý nghĩa. 1 là sinh ra là để cho âm nhạc. 2 là sinh ra để đánh bại/ chiến thắng

B1A4

B1A4 tượng trưng cho nhóm máu của các thành viên, 4 người thuộc nhóm máu A và 1 người (Ba-ro) thuộc nhóm máu B. Ngoài ra, B1A4 còn mang ý nghĩa “Be The One, All For One” (Hãy là một, tất cả vì một người

SHINee

Bắt nguồn từ từ “Shiny” (Tỏa sáng), có nghĩa là một người luôn tỏa sáng trên sân khấu.

Tên nhóm bằng tiếng anh hay nhất

Tên nhóm bằng tiếng anh theo vần A

Axis of Ignorance Army of Darkness – Kị sĩ bóng đêm Angels of Death – Thần chết As Fast As Lightning – Nhanh như chớp

Tên nhóm bằng tiếng anh theo vần B

Bad Intentions – Những ý tưởng xấu Blue Barracudas Big Diggers – Những người thợ mỏ vĩ đại Banana Splits – Những chiếc tách chuối Bang Bang Mafia – Bang Bang Mafia Block Magic – Viên gạch ma thuật

Tên nhóm bằng tiếng anh theo vần C

Crazy Chipmunks – Những chú sóc tinh nghịch Condors – Những con kền kền Chunky Monkeys – Những con khỉ gỗ Clueless Idiots – Đầu mối những tên ngốc Cherry Bombs – Những quả bom sơri

Tên nhóm bằng tiếng anh theo vần D

Dream Team – Nhóm giấc mơ Devil Ducks – Những con vịt xấu xí Double Agents – Đại lý đôi Dancing Queens – Những nữ hoàng bước nhảy Dancing Angels – Những thiên thần bước nhảy

Tên nhóm bằng tiếng anh theo vần F

F.B.I Fire Flies – Những con ruồi lửa Flames – Những ngọn lửa Fighting Monkeys – Cố lên những chú khỉ! Fusion Girls – Những cô gái dịu dàng

Tên nhóm bằng tiếng anh theo vần G

Ghost Riders – Những người lái ma Got The Runs – Đã chạy

Tên nhóm bằng tiếng anh theo vần H

Hoops! I Did It Again! – Ôi ! Tôi đã làm nó một lần nữa! Heroes and Zeros – Những anh hùng và con số 0 Happy Feet – Bàn chân hạnh phúc

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Đoan Trang(XemTuong.net)

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Đặt Tên Con Sinh Năm Ngọ Dat Ten Cho Con Sinh Nam 2014 Giap Ngo Doc / 2023

Đặt tên cho con sinh năm 2014 Giáp Ngọ

Năm 2014 là mệnh Kim (Sa trung kim) (Vàng trong cát) và trước khi sinh các câu hỏi như “Đặt tên cho con sinh năm Giáp ngọ 2014” là câu hỏi mà các bậc cha mẹ sinh con vào năm 2014 quan tâm nhiều nhất. Người tuổi Ngọ là người cầm tinh con ngựa, sinh vào các năm 1954, 1966, 1978, 1990, 2002, 2014, 2026… Dựa theo tập tính của loài ngựa, mối quan hệ sinh – khắc của 12 con giáp (tương sinh, tam hợp, tam hội…) và ngữ nghĩa của các bộ chữ, chúng ta có thể tìm ra các tên gọi mang lại may mắn cho người tuổi Ngựa.

1)Tính cách người tuổi NgọNgười sinh năm Ngọ, tính tình khoáng đạt, tư duy nhanh nhạy, năng lực quan sát tốt. Theo dân gian, người tuổi Ngựa tính khí nóng nảy, hay sốt ruột, làm việc vội vàng. Họ dễ rơi vào lưới tình, song cũng thoát ra nhanh chóng và nhẹ nhàng. Họ thường thoát ly gia đình khi trưởng thành, cho dù ở nhà họ vẫn mang tinh thần độc lập và chờ thời cơ bay nhảy, sức sống của người tuổi ngựa mạnh mẽ, song thường có biểu hiện lỗ mãng, vội vàng, ưu điểm lớn nhất của họ là lòng tự tin mạnh mẽ, xử sự hào nhã. họ có năng lực buôn bán. Họ thích mặc màu nhạt, kiểu cách độc đáo và đẹp. Họ luôn làm theo ý mình, thích mình là trọng tâm. Khi trình bày quan điểm họ vung tay múa chân, quyết nói ra toàn bộ suy nghĩ của mình. Hiện tượng mâu thuẩn trước sau trong tính cách của họ là do tình cảm hay thay đổi của họ sinh ra. Họ làm việc theo trực giác. Bạn không thể thay đổi được tính khí (thói quen bẩm sinh) này của họ. Họ làm việc tích cực làm được nhiều việc cùng một lúc, khi đã quyết định họ lao vào làm ngay. Người tuổi Ngọ rất khó làm việc theo kế hoạch của người khác. Họ ít có tính kiên nhẫn. Họ thích làm những việc có tính hoạt động, họ giỏi giải quyết việc gay cấn, rắc rối, khi nói chuyện họ không tập trung, họ làm việc với thái độ tích cực, mong công việc giải quyết nhanh chóng. Nữ tuổi ngọ có sức sống mạnh mẽ, cữ chỉ nhẹ nhàng, nói hơi nhiều. Họ có thể dịu dàng nhưng có lúc tỏ ra cực đoan. Tóm lại người tuổi Ngựa, tính tình khoán đạt, chung sống hòa hợp, tinh thần làm việc cao.

2)Những từ nên dùng đặt tên cho con tuổi ngựaa)Nên dùng những từ có bộ THẢO(cỏ) bộ KIM(vàng) người tuổi Ngọ mang tên hai bộ này sẽ có học thức Uyên bác, yên ổn, giàu có, vinh quang, hưởng phúc suốt đời. Miêu: mạ, cây giống Nhận: khoai sọ Ngải: cây ngải cứu Cửu: một loại cỏ thuốc Thiên: um tùm Vu: khoai sọ Khung: xuyên khung Bào: đài hoa Chi: cỏ thơm Duẩn: măng Cầm: cây thuốc Hoa: Bông Phương: thơm Chỉ: bạch chỉ Nhiễm: chỉ thời gian trôi Linh: cây thuốc phục linh Nhược: giống như Dĩ: cây thuốc Ý dĩ Bình: táo tây Mậu: tươi tốt Nhị: nhị hoa Huân: cỏ thơm Truật: mầm, chồi Trăn: um tùm Sảnh: xinh đẹp Minh: trà Thù: cây thuốc dũ Trà: trà Thảo: cỏ Cấn: cây mao dương hoa vàng Tiến: cỏ thơm Thuyên: cỏ thơm Hưu: cỏ sâu róm, cỏ đuôi chó Lợi: dung đặt tên Nam, Nữ đ ều được Toán: tỏi Dược: thuốc Thúc: đỗ Diệp: lá Huyên: cây hoa hiên Đổng: họ Đổng Uy: xum xuê Lan: hoa lan Nghệ: nghệ thuật Lam: màu xanh da trời Lội: nụ hoa Nhuế: họ Nhuế Liên: hoa sen Tưởng: họ Tưởng Dĩnh: thông minh Phạm: họ phạm Tiết: họ Tiết Tạng: họ Tạng Vạn: họ Vạn Cúc: họ Cúc (Người sinh năm Giáp Ngọ, Bính Ngọ càng tốt lành nếu đặt tên con bộ THẢO)Bộ KIM: Kim: vàng Xuyến: vòng đeo tay Linh: cái chuông Ngân: bạc Nhuệ: lanh lợi Lục: sao chép Cẩm: gấm Tiền: tiền bạc Kiện: phím đàn Toản: kim cương Bát: bát đồng đựng thức ăn Giám: gương soi Luyện: gọt rũa Kính: gương soi Thiết: sắt Điền: tiền (cổ) Cự: to lớn b) Nên chọn những chữ có bộ: NGỌC, MỘC, HÒA(cây lương thực) sẽ được quý nhân giúp đỡ, đa tài khôn khéo, thành công rực rỡ như:i) Bộ NGỌC: Giác: ngọc ghép thành 2 miếng Doanh: đá ngọc Tỷ: ấn của nhà vua Bích: ngọc quý(hình tròn giữa có lỗ) ii) Bộ MỘC: Đông: phương đông Sam: cây tram Bân: lịch sự Hàng: Hàng Châu Vinh: vinh dự Nghiệp: nghề nghiệp iii) Bộ HÒA: Hòa: cây lương thực Tú: đẹp Bỉnh: họ Bỉnh Khoa: khoa cử Tần: họ tần Giá: mùa màng Tắc: kê Nhu: mềm mỏng Lâm: mưa to Kiệt: tài giỏi Đống xà ngang Sâm: rừng Thụ: cây Đạo: lúa Tô: tỉnh lại Tích: tích tụ Thử: kê nếp c) Nên đặt tên có bộ TRÙNG (côn trùng) ĐẬU(đỗ) Theo dân gian người tuổi Ngựa mang tên này sẽ phúc lộc dồi dào danh lợi đều vẹn toàn: Mật: mật ong Điệp: bướm Dung hòa hợp Huỳnh: đom đóm Túy: tinh hoa Diệm: xinh đẹp Thụ: dựng đứng lên d) Nên chọn những chữ có bộ TỴ(rắn), MÙI(dê), Dần(hổ) TUẤT (chó) vì con Ngựa hợp với rắn, dê, hổ, chó. Bưu: hổ con Hí: kịch Thành: họ Thành Dần: hổ, địa chi dần Xứ, nơi chốn Tuất: địa chi tuất Kiến: xây dựng Quần: đám đông Nghĩa: tình nghĩa Sư: sư tử Độc: một mình Mỹ: đẹp Tiến: tiến lên 3)Những tên kiên kỵ không nên dùng đặt tên cho con tuổi NgọKhông nên dung chữ có bộ ĐIỀN, bộ HỎA, bộ CHẤM THỦY, bộ THỦY, BĂNG(nước đá) BẮC(phương Bắc) vì Ngựa mạng Hỏa đặt tên cho người tuổi Ngựa những chữ thuộc bộ này sẽ lo âu mệt mỏi, tinh thần hoặc tính tình ngang ngạnh, dễ xãy ra tranh cải, mọi việc bất thuận như: Giáp: can Giáp Do: họ Do Đĩnh: bờ ruộng Chẩn: bờ ruộng Nam: con trai Tất: ho Tất Trù: đồng ruộng Viêm: nóng Huyễn: sáng chói Quýnh: sang quắc Mẫu: đơn vị đo diện tích Dã: đồng ruộng Trác: luộc, trần Dục: dọi sang Diệp: cháy hừng hực Thân: địa chi Thân Điện: xưa chỉ vùng ngoại ô Giới: ranh giới Phú: phú quý Hỏa lữa Bính: sang chói Chú: bấc đèn Cương: bờ cỏi Lỗi: nụ hoa Hoán: sang sủa Sí: nóng bỏng Lạn: rối ren, lộn xộn Thủy: nước Băng: nước đá Tịch: nước thủy triều Giang: song Tấn: con nước Hà: song Khí: hơi nước Trì: ao Ba: song Dương: biển lớn Lang: song Hải: biển Trạch: đầm hồ Đông: mùa đông Loan: vịnh Sa: cát Cảng: biển Thục: thùy mị Nhuận: ẩm ướt Hoài: sông Hoài Thanh: trong Hoán: ào ào .

Và cũng không nên dùng chữ có bộ DẬU(gà), bộ MÃ bộ TÝ(chuột) NGƯU(Trâu) .

Ter Aller Tijde / Ten Allen Tijde / Ten Alle Tijde / Te Alle Tijde / Te Allen Tijde / 2023

Vraag

Wat is de juiste vorm: ter aller tijde, ten allen tijde, ten alle tijde, te alle tijde, te allen tijde of nog een andere vorm?

Antwoord

De juiste vorm is: te allen tijde.

Toelichting

Ten of ter zijn ontstaan uit een samensmelting van tot of te en een lidwoord (den of der). Dus als je er in de uitdrukking geen lidwoord bij kunt ‘denken’, is het altijd te en nooit ten of ter. Een combinatie als tot de alle tijd is onmogelijk, daarom is de correcte vorm te allen chúng tôi mogelijk zijn combinaties als tot de voorkoming van of tot het voordeel van. Daar krijgen we wel ter of ten: ter voorkoming van, ten voordele van.

Andere voorbeelden met te: te berge (rijzen), te berde (brengen), te dien aanzien, te dien einde, te gelde maken, te gelegener tijd, te gepasten tijde, te goeder ure, te goeder trouw, te gronde (richten), te kwader trouw, (hier) te lande, te mijnen bate, te mijner informatie, te mijner verdediging, te mijner verontschuldiging, te moede, te rade (gaan), te velde, te zijner tijd.

In plaats van mijnen, mijner kan ook steeds uwen, uwer, zijnen, zijner enzovoort worden ingevuld.

Andere voorbeelden met ten: ten aanval, ten aanzien van, ten algemenen nutte, ten anderen male, ten antwoord, ten bate van, ten bedrage van, ten behoeve van, ten believe, ten belope van, ten dans, ten deel (vallen), ten dele, ten dode (opgeschreven), ten eeuwigen dage, ten eigen bate, ten einde raad, ten gevolge van, ten grave, ten gronde, ten gunste van, ten huize van, ten koste van, ten kwade, ten langen leste, ten laste, ten oorlog, ten opzichte van, ten overstaan van, ten overvloede, ten tijde van, ten tonele, ten voeten uit, ten volle, ten volste, ten voordele van, ten zeerste.

Andere voorbeelden met ter: ter aanwending van, ter aarde, ter andere zijde, ter attentie van, ter been, ter bekostiging van, ter beoordeling, ter beschikking van, ter bezichtiging, ter ene zijde, ter ere van, ter gelegenheid van, ter griffie, ter grootte (breedte enzovoort) van, ter hand, ter harte, ter herinnering, ter helle, ter illustratie, ter inzage, ter ore (komen), ter perse, ter plaatse, ter sprake, ter tafel, ter verdediging, ter vergadering, ter voldoening, ter voorkoming van, ter waarde van, ter wille van, ter zake, ter zee, ter zitting.

Soms zijn ten of ter deel van een woord: teneinde, tenslotte, terdege, ternauwernood, tersluiks, terzijde enzovoort.

Zie ook

Naamvallen (algemeen) Vaste combinaties met naamvallen (algemeen)

Bij deze / bij dezen Ingevolge – ten gevolge van Op de duur / op den duur Ten deze / te dezen Teneergeslagen / terneergeslagen Ter plekke / ter plaatse Toendertijd / toentertijd Van goede huize / van goeden huize, te goede trouw / te goeder trouw

Naslagwerken

ANS (1997), p. 188 of online via de E-ANS online via de E-ANS, p. 520 of online online; Grote Van Dale (2005), Woordenlijst (2015); Van Dale Taalhandboek Nederlands (2011), p. 198-200

Wet Hervorming Herziening Ten Voordele (32.045) / 2023

Dit wetsvoorstel herziet in het Wetboek van Strafvordering de regeling voor herziening ten voordele van de gewezen verdachten. Hierdoor wordt de rechtsbescherming van burgers die ten onrechte zijn veroordeeld verbeterd. Door deze regeling wordt de instelling van ad-hoc-commissies zoals de Commissie Evaluatie Afgesloten Strafzaken (CEAS) overbodig.

Dit wetsvoorstel is ingediend naar aanleiding van de Schiedamse parkmoord en op aandringen van leden van de Tweede Kamer.

Deze samenvatting is gebaseerd op het wetsvoorstel en de memorie van toelichting zoals ingediend bij de Tweede Kamer.

Stand van zaken

Het voorstel (EK 32.045, A) is op 20 december 2011 met algemene stemmen aangenomen door de Tweede Kamer.

De Eerste Kamer heeft het voorstel op 12 juni 2012 als hamerstuk afgedaan.

Kerngegevens

ingediend

1 september 2009

titel

Wijziging van het Wetboek van Strafvordering in verband met een hervorming van de regeling betreffende herziening ten voordele van de gewezen verdachte (Wet hervorming herziening ten voordele)

schriftelijke voorbereiding

inbreng geleverd door

ondertekening

inwerkingtreding

1 september 2009Wijziging van het Wetboek van Strafvordering in verband met een hervorming van de regeling betreffende herziening ten voordele van de gewezen verdachte (Wet hervorming herziening ten voordele)

Op een bij koninklijk besluit te bepalen tijdstip

Hoofdlijnen

Bij het novum wordt beter rekening gehouden met nieuwe forensische expertise,

De mogelijkheid van herziening op grond van een gebleken schending van het EVRM wordt verruimd

De Hoge Raad blijft herzieningsrechter. De bestaande herzieningsprocedure wordt aangepast om beter feitelijk onderzoek mogelijk te maken, waarbij ook de inbreng van deskundigen kan worden benut. Als het om ernstige misdrijven gaat kan een gewezen verdachte, ter voorbereiding van zijn herzieningsaanvraag bij de procureur-generaal bij de Hoge Raad een verzoek indienen tot een nader feitelijk onderzoek.

Bij zo een een diepgravend feitenonderzoek kunnen een commissie, een onderzoeksteam en een rechter-commissaris betrokken worden.

Om lichtvaardige herzieningsaanvragen te voorkomen is procesvertegenwoordiging verplicht.

Als de herziening leidt tot een vrijspraak dan betaalt niet het slachtoffer maar de Staat de achteraf dus onverschuldigde schadevergoedingen aan het slachtoffer terug aan de ten onrechte veroordeelde. Behalve als de rechterlijke dwaling te wijten is aan het gedrag van het slachtoffer

Het slachtoffer krijgt bovendien recht op informatie over de strafzaak

Documenten