Xu Hướng 2/2024 # Ứng Dụng Y Học Cổ Truyền # Top 3 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Ứng Dụng Y Học Cổ Truyền được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Eduviet.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thứ hai – 18/07/2011 15:27

a. Huyệt là tên gọi chung của nhiều loại: Cốt Không, Du, Mộ…

Theo YHCT: huyệt là những nơi có lỗ hổng, sách Nội Kinh gọi là ‘Khổng’ hoặc là nơi có cảm giác đau (Nội Kinh: Dĩ thống vi du – Lấy nơi đau làm huyệt).

Theo YHHĐ: Huyệt là những điểm cảm ứng của cơ quan tạng phủ thể hiện trên làn da (biểu bì) theo 1 đường liên lạc tuyến của tạng phủ (nhưng đường liên lạc này không giống các đường dây thần kinh của YHHĐ) (Châm Cứu Học Thượng Hải).

b. Đặt Tên Huyệt

Mỗi huyệt đều được đặt tên 1 cách cụ thể, dựa theo nhiều trường phái, điều kiện ý thức và quan niệm khác nhau.

Mỗi huyệt có 1 tên, tuy nhiên cũng có nhiều huyệt có rất nhiều tên như huyệt Bá Hội có đến 10 tên gọi khác nhau, hoặc huyệt Trường Cường có 14 tên gọi khác nhau…

Chúng tôi ghi tên chính của huyệt, các tên gọi khác được xếp vào mục ‘Tên Khác’ để tham khảo.

Việc đặt tên huyệt có thể thường được dựa theo 1 số yếu tố sau:

– Đặt Tên Theo Cách So Sánh

So sánh hình thể nơi có huyệt, thấy giống 1 số hình thể tự nhiên nào đó, thì lấy tên hình thể đó mà đặt cho huyệt. Thường dựa theo:

+ Hình dáng núi (Sơn) như Thừa Sơn (Bq.57), Sơn Căn…

+ Khe suối (Khê) như Hậu Khê (Ttr.3), Hiệp Khê (Đ.43)…

+ Con suối (Tuyền) như Âm Lăng Tuyền (Vi.10), Cực Tuyền (Tm.1)…

+ Hang (Cốc) như Hợp Cốc (Đtr.4), Tiền Cốc (Ttr.2)…

+ Giếng (Tỉnh) như Kiên Tỉnh (Đ.21), Thiên Tỉnh (Ttu.10)…

+ Ao (Trì) như Khúc Trì (Đtr.11), Thiên Trì (Tb.1)…

+ Đầm lầy (Trạch) như Khúc Trạch (Tb.3), Xích Trạch (P.5)…

+ Rãnh nước (Câu) như Chi Câu (Ttu.6), Thuỷ Câu (Đc.26)…

+ Vực sâu (Uyên) như Thái Uyên (P.9), Uyên Dịch (Đ.22)…

-Dựa Theo Tên của 1 bộ phận cơ thể

Thí dụ: Nhũ Trung: giữa đầu vú.

Huyệt Ngạch Trung: giữa trán.

-Dựa vào vị trí vùng huyệt

+ Ở đầu, thêm từ Đầu vào phía trước tên huyệt. Thí dụ: Đầu Khiếu Âm, Đầu Lâm Khấp…

+ Ở tay thêm từ Thủ vào phía trước tên huyệt. Thí dụ: Thủ Ngũ Lý, Thủ Tam Lý.

+ Ởû bụng, thêm từ Phúc vào trước tên huyệt. Thí dụ: Phúc Thông Cốc…

+ Ở chân thêm từ Túc vào trước

Tên Huyệt:

Túc Tam Lý, Túc Lâm Khấp…

 

+ Ở thátw lưng thêm từ Yêu vào trước tên huyệt. Thí dụ: Yêu Dương Quan…

-Dựa theo Tác Dụng Trị Liệu

Thí dụ: Cử Tý (huyệt có tác dụng trị tay [tý] liệt không nhấc [cử] lên được), Á Môn (huyệt có tác dụng trị câm (á), Nghênh Hương (huyệt có tác dụng đón (nghênh) mùi thơm (hương)…

-Dựa theo biện chứng YHCT

+ Quan hệ với Âm Dương như Âm Lăng Tuyền, Dương Lăng Tuyền, Âm Cốc, Dương Khê…

+ Liên hệ đến Tạng Phủ: Phế Du, Tâm Du, Can Du, Tỳ Du, Thận Du…

+ Liên hệ đến khí: Khí Hải, Khí Xung..

+ Liên hệ với huyết: Huyết Hải, Huyết Sầu…

c- Ý Nghĩa Tên Huyệt

Ngày xưa, khi đặt tên cho 1 huyệt nào đó, người xưa đã có 1 ẩn ý nhất định nào đó tuy rằng cho đến nay, vì nhiều lý do, chúng ta chưa có điều kiện hiểu rõ hết toàn bộ các ý nghĩa đó. Cũng 1 huyệt, tùy theo sự hiểu biết của mình, mỗi tác giả có thể hiểu nột cách khác nhau.

Thí dụ: Cũng huyệt Chi Câu (Ttu.6),

– Sách ‘Trung Y Cương Mục’ giải thích: “Chi = cành, nhánh, ý chỉ tay chân.

Câu = đường mương hẹp. Huyệt nằm trong chỗ hẹp giữa xương trụ và xương quay, nơi kinh khí chảy qua giống như nước chảy trong đường mương, vì vậy, gọi là Chi Câu”.

-Sách ‘Kinh Huyệt Thích Nghĩa Hội Giải’ lại giải thích như sau: “Ngày xưa, việc đào đất gọi là Cấu. Vì nhánh của huyệt thẳng với huyệt Gian Sử của kinh thủ Quyết Âm Tâm Bào, đường mạch đi của huyệt giống như nước rót vào trong mương, vì vậy, gọi là Chi Cấu”.

Hiểu rõ được ý nghĩa của tên huyệt có thể giúp:

-Dễ nhớ đến vị trí vùng huyệt: Thí dụ: Huyệt Ngạch Trung. Ngạch = trán, Trung = giữa, chỉ cần nói đến tên huyệt là biết ngay huyệt ở vị trí giữa trán.

– Biết được tác dụng bệnh lý liên hệ với huyệt.

Thí dụ: Huyệt Huyết Áp Điểm. Nói đến huyệt là biết ngay tác dụng của huyệt đối với việc điều chỉnh huyết áp.

– Biết được tác dụng sinh lý của huyệt.

Thí dụ: Huyệt Khí Hải (Nh.6). Huyệt là nơi giống như biển chứa khí.

– Hiểu rõ tác dụng của huyệt.

Thí dụ: Huyệt Tình Minh. Tình = con ngươi mắt. Minh = sáng. Nhắc đến huyệt là biết ngay tác dụng của huyệt là làm cho sáng mắt.

d- Ghi Tên Gọi của 1 huyệt

Tuy nguồn gốc tên gọi của huyệt bắt nguồn từ Trung Quốc nhưng ngày nay, châm cứu đã hầu như phổ biến trên toàn thế giới, vì thế, tên gọi của mỗi huyệt thường được phiên âm, đặt, gọi sao cho thích hợp với từng ngôn ngữ của mỗi nước.

Thí dụ: Huyệt thứ nhất của kinh Phế:

. Tiếng phiên âm của Trung Quốc là Zhòng Fú.

. Phiên âm của Việt Nam là Trung Phủ.

. Phiên âm của tiếng Anh là Chung Fu.

. Phiên âm của tiếng Pháp là Tchong Fou.

Người của nước này, khi muốn tra cứu tài liệu ở nước khác, sẽ thấy khó khăn trong việc thâu thập vì bất đồng ngôn ngữ, chính vì vậy, vấn đề đặt ra là phải có ‘Danh Pháp Quốc Tế’.

Trong hội nghị ‘Tiêu Chuẩn Hoá Danh Pháp Quốc Tế’ về châm cứu khu vực Tây Thái Bình Dương, do Tổ Chức Y Tế Thế Giới tổ chức tại Manila (Philipin), từ ngày 14-20 tháng 12 năm 1982, Nhóm ‘Tiêu Chuẩn Hóa Danh Pháp Quốc Tế’ của Việt Nam đã có 1 số đề nghị như sau:

a) Về tên gọi quốc gia, có thể theo cách thức sau:

. Dùng tên gọi cổ truyền (ở những nước đã có tên gọi cổ truyền).

. Dùng tên gọi theo phiên âm từ tiếng Trung Quốc ra tiếng riêng của quốc gia mình (nếu chưa có tên gọi riêng).

b) Về tên gọi quốc tế, có thể theo cách thức sau:

. Dùng số La Mã để đánh số các đường kinh.

. Dùng số A Rập để đánh số các huyệt Châm cứu trên mỗi đường kinh.

. Số 0 để đánh số các huyệt Ngoài Kinh.

Như vậy, 1 huyệt cụ thể sẽ được ghi như sau:

Thí dụ: Huyệt thứ nhất của kinh Phế tức huyệt Trung Phủ được ghi là: I. 1.

Số I La Mã là biểu hiện cho kinh Phế, vì kinh Phế đứng thứ 1 trong 12 đường kinh. Số 1 A Rập cho biết đây là huyệt thứ 1 của kinh Phế.

Thí dụ: huyệt Chương Môn, ghi là XII. 13. Số XII cho biết đó là kinh Can, số 13 cho biết huyệt Chương Môn là huyệt thứ 13 của kinh Can…

Các huyệt khác cũng theo cách trên mà tính.

Riêng huyệt Ngoài Kinh, vì số huyệt ngày càng nhiều, lại không thống nhất, do đó, hơi khó khăn trong việc ghi số thứ tự.

Thí dụ: huyệt Ngư Yêu,

. Theo sách ‘Châm Cứu Học’ của Viện Đông Y Việt Nam xuất bản năm 1984 ghi là 03 (theo cách tính của Việt Nam).

. Sách ‘An Explanatory Book Of The Newest Illustration Of Accupuncture Points’ của HongKong, in năm 1981 thì huyệt Ngư Yêu lại là 06, huyệt số 03 của họ lại là huyệt Ấn Đường.

Sở dĩ có sự khác biệt trên vì số huyệt cũng như cách tính của 2 quyển sách trên khác nhau. Sách ‘Châm Cứu Học’ của Việt Nam chỉ trình bày có 39 huyệt nhưng sách của HongKong lại giới thiệu đến 171 huyệt…

+ Riêng huyệt Mới (Tân Huyệt) thì lại chưa được đề cập đến dù con số Huyệt Mới hiện nay không phải là ít.

Ngoài ra, dù Việt Nam đã có Viện Châm Cứu, cơ quan đầu ngành về châm cứu nhưng hiện nay chúng ta vẫn chưa có được tài liệu chính thức công bố tên gọi của các huyệt, vì vậy, nhiều tên huyệt vẫn còn chưa thống nhất vì:

+ Theo trình độ hiểu biết của dịch giả: cũng huyệt Trung Chử, sách ‘Châm Cứu Học’ của Viện Đông Y ghi là Trung Chữ, 1 số học giả lại cho rằng phải dịch là Trung Chử mới đúng thanh vận (bản dịch Nội Kinh Linh Khu của Huỳnh-Minh-Đức) … Sách ‘Châm Cứu Học’ Việt Nam ghi là Tinh Minh, nhưng nếu dịch đúng bản văn tiếng Trung Quốc lại phải đọc là Tình Minh… Huyệt Kinh Cừ (Phế 8), có sách ghi là Kinh Cừ, có sách ghi là Kinh Cự, Huyệt Chi Câu, có sách ghi là Chi Cấu, có sách ghi là Chi Câu…

+ Theo phát âm của từng vùng: Thí dụ: huyệt miền Bắc gọi là Hoạt Nhục Môn (Vi.24), miền Nam gọi là Hượt Nhục Môn, miền Bắc phát âm là Bản Thần, miền Nam phát âm là Bổn Thần…

Hy vọng trong tương lai gần đây, việc định danh tên huyệt sẽ được chú ý hơn.

Tạm thời, đối với kinh chính và 2 mạch Nhâm Đốc, chúng tôi theo tên gọi trong sách ‘Châm Cứu Học’ của Viện Đông Y Việt Nam, bản in năm 1984, còn huyệt Ngoài Kinh và Huyệt Mới, chúng tôi theo sách ‘Châm Cứu Học Thượng Hải’ bản in 1974 và ‘Châm Cứu Học Từ Điển’ của Thượng Hải 1987

? 8 Vị Thuốc Ngâm Rượu Chữa Bệnh Trong Y Học Cổ Truyền

Các bài thuốc ngâm rượu chữa Yếu sinh lý – Xương khớp – Suy nhược của Y Học Cổ Truyền có rất nhiều thành phần giúp tăng cường sức khỏe rất hiệu nghiệm. Rượu thuốc hay rượu dân tộc là tên gọi chỉ các loại rượu ngâm rất phổ biến trong hệ thống đồ uống của ẩm thực truyền thống Việt Nam.

Tác dụng của rượu Ba Kích Tím

Ba kích là một vị thuốc nam quý, được sử dụng từ lâu trong dân gian: Có tác dụng tráng dương, bổ thận, kiện gân cốt, rất tốt cho các đấng mày râu.

Các kết quả nghiên cứu gần đây cũng cho thấy, các hoạt chất từ củ Ba kích có tác dụng tăng cường chức năng sinh lý cho Nam giới.

Đặc biệt trong ba kích, các nhà khoa học cũng tìm thấy nhiều nguyên tố vi lượng rất tốt cho sức khỏe.

Một trong các cách đơn giản đề chế biến củ Ba kích đó là ngâm ba kích với rượu. Đây là phương pháp tối ưu để phát huy hết tác dụng của vị thuốc này

Đây cũng là cách đã được áp dụng từ lâu trong dân gian từ ngàn đời xưa. Rượu ba kích được coi là một loại xuân dược được các y gia thời xưa giành nhiều tâm sức để dâng lên vua chúa.

Rượu ba kích được cho là một trong những “biệt dược” có tác dụng mạnh mẽ nhất, giúp nam giới “hoạt động” cả đêm không biết mệt mỏi, được Vua chúa và các quan lại thời xưa rất ưa dùng.

Cách ngâm rượu Ba Kích

Cách chế biến: Ba kích sau khi được rửa sạch, phơi ráo nước sẽ được tách bỏ phần lõi, phần thị ba kích được giữ lại sử dụng.

Cách ngâm : Với 1Kg ba kích tươi sau khi tách bỏ lõi có thể ngâm từ 2 – 4 lít rượu trắng ( Chú ý: Nên chọn loại rượu ngon để ngâm, không nên ngâm quá nhiều rượu, như vậy mùi vị rượu ba kích sẽ không được đậm đà)

Sử dụng: Sau khi ngâm được 15 ngày là có thể sử dụng được.

Tác dụng của rượu Đinh Lăng

Một nghiên cứu của học viện Quân y cho thấy cây Đinh lăng cùng họ với Nhân sâm. Trong rễ Đinh lăng có chứa nhiều Saponin giống như sâm, các vitamin B1, B2, B6, C và 20 acid amin cần thiết cho cơ thể đặc biệt có những acid amin không thể thay thế được như: lyzin, cystein, methionin. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy chế phẩm từ Đinh lăng ít độc hơn so với Sâm Triều Tiên

Cây đinh lăng là một trong những loại cây phổ biến ở nước ta, trong cây đinh lăng có chứa hơn 20 loại axit amin rất cần thiết cho cơ thể và đặc biệt chứa nhiều saponin như là nhân sâm.

Lá cây đinh lăng thường được là gối chữa giúp các bé ngủ ngon hơn hoặc sắc lấy nước uống chữa các chứng bệnh như vàng da,nước tiểu vàng, sốt lâu ngày, thiếu máu..

Ngoài ra cây đinh lăng còn chữa các chứng bệnh như chữa tắc tia sữa, làm mát huyết, chữa thiếu máu, nhứt đầu, khát nước, đâu tức ngực…

Đinh lăng có tác dụng tăng thể lực, kích thích các hoạt động của não bộ, giải tỏa lo âu, mệt mỏi, chống oxy hóa, bảo vệ gan, kích thích miễn dịch.

Cách ngâm rượu Đinh Lăng

Rễ đinh lăng khô thường được thái thành miếng. Trước khi ngâm, bạn cần sao vàng hạ thổ chúng. Cách làm như sau: Bỏ đinh lăng vào chảo sao trên lửa lớn cho đến khi có mùi thơm thì dừng lại. Cho chúng vào túi vải rồi ủ xuống nền đất (hạ thổ) trong khoảng 1 tiếng đồng hồ.

1 ký đinh lăng khô sau khi đã sao vàng hạ thổ thường ngâm với 7 lít rượu. Bạn nên cho đinh lăng vào bình trước sau đó mới cho rượu vào. Thật ra, lượng rượu và đinh lăng không cần quá cứng nhắc theo tỷ lệ chung. Điều quan trọng là rượu ngập đinh lăng.

Ngâm liên tục và không mở nắp trong khoảng 3 tháng là có thể dùng được. Mùi của đinh lăng khô ngâm rượu rất thơm. Rượu có màu vàng nhạt. Uống có vị ngọt dịu và không hăng.

Tác dụng của rượu chuối hột rừng

Chuối hột rừng ngâm rượu là đồ ngâm rượu được ưa thích vì thơm ngon ngoài ra lành tính và có nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe. Theo y học cổ truyền cho thấy chuối hột rừng khi chín có vị ngọt, có tác dụng chữa được rất nhiều bệnh như:

Tác dụng để trị sỏi thận, sỏi tiết niệu

Tác dụng trị khi bị đau dạ dày lưu ý dùng trái chuối hột khô xanh thái lát mới có hiệu quả

Có tác dụng chữa đau nhức xương khớp, táo bón, lợi tiểu

Rượu chuối hột uống vừa phải còn có tác dụng kích thích tiêu hóa

Cách ngâm rượu chuối hột rừng

– Chuối ngâm có thể là chuối hột chín nguyên quả, chuối hột chín ép bánh, chuối hột cắt lát , phơi nắng hoặc sấy càng khô càng tốt.

– Đồ ngâm rượu phải là thủy tinh hoặc chum sành rửa sạch. Ngâm ngon nhất là chum đất nung không tráng men. Bỏ chuối vào, chuối chiếm 1/3 lọ, đổ rượi đầy 2/3 lọ, để lại 1/3 chân không cho chuối nở. Đậy kỷ nắp , 100 ngày sau là uống được , để càng lâu càng tốt .

– Thông thường ngâm 1kg quả khô với 3-5 lít rượu tùy vào thời gian uống hoặc sở thích uống nhạt hay đặc

– Chuối hột chín ngâm sẽ có vị ngọt, thơm ít chát. Chuối cắt lát sẽ có vị hơi chát đằm của chuối hột xanh. Tùy sở thích mà dùng loại chuối ngâm.Rượu chuối hột được xếp vào loại rượu thuốc, không nên ngâm uống để nhậu xỉn. Rượu chuối hột để hỗ trợ điểu trị bệnh sạn thận, bổ thận.

Tác dụng của rượu Tam Thất

Rượu tam thất mang lại cho người uống rất nhiều công dụng. Một số tác dụng của rượu tam thất không thể không nhắc tới như:

Bồi bổ sức khỏe, đặc biệt đối với những người làm việc nặng nhọc.

Giúp ngăn chặn khối u phát triển cho những người mắc bệnh ung thư. Đào thải độc tố, tăng cường tuổi thọ cho bệnh nhân.

Tăng khả năng miễn dịch, ngăn ngừa bệnh tật trong cơ thể con người.

Bổ máu, tăng lưu thông tuần hoàn máu

Tốt cho những người cao huyết áp, giúp ổn định huyết áp.

Tăng cường trí nhớ, ngủ sâu giấc, giảm căng thẳng mệt mỏi.

Chống các bệnh về xương khớp.

Nhờ những tác dụng tuyệt vời trên mà củ tam thất khô được mọi người rất ưa chuộng. Không những nam giới mà cả nữ giới cũng rất thích loại rượu tam thất này.

Cách ngâm rượu Tam Thất

Chuẩn bị: Củ tam thất bắc tươi 1kg – 3-4 lít rượu 40 độ – 1 bình thủy tinh

Tiến hành củ tam thất khô ngâm rượu

B1: Củ tam thất bắc rửa sạch ( nên dùng bàn chải cọ thật sạch )

B2; Dùng dao thái củ tam thất bắc thành 2-3 khúc nhỏ ( nếu để nguyên củ để phơi khô sẽ mất rất lâu thời gian nếu để nguyên củ thời gian phơi phải mất từ 25-30 ngày)

B3: Đem củ tam thất đã thái đi phơi với nắng khoảng 15 ngày

B4: Tam thất bắc đã khô xếp vào bình ngâm rồi đổ rượu vào theo tỉ lệ trên

B5: Đậy kín nắp ngâm 2-3 tháng đem ra dùng

Lưu ý: Đặc thù vị rượu tam thất có vị hơi đắng nếu không uống được đắng các bạn có thể cho thêm 70-100ml mật ong vào ngâm cùng để giảm vị đắng ( mật ong giúp nhuận tràng khá tốt ). Hoặc các bạn thay rượu trắng bằng rượu nếp cái hoa vàng để ngâm cũng được giảm vị đắng.

Tác dụng của rượu Kim Ngân Hoa

Theo Đông y hoa kim ngân có vị đắng, ngọt, tính hơi hàn, không độc đi vào 4 kinh Phế, Vị, Tâm, Tỳ có tác dụng thanh nhiệt, chỉ tiêu khát, tiêu thủng, giải độc, bổ hư, liệu phong, khu phong, trừ thấp, tán nhiệt,rôm sẩy, mụn nhọt, ghẻ lở, hắc lào, giang mai… và một số nghiên cứu kim ngân hoa có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm, chống dị ứng hiệu quả, tốt cho tiêu hóa… ứng dụng cụ thể như sau:

Tác dung kháng khuẩn: Hoa kim ngân được coi như một loại kháng sinh tự nhiên có tác dụng ức chế mạnh đối với một số loài vị khuẩn gây bệnh thường gặp như tụ cầu, trực khuẩn thương hàn, trực khuẩn lỵ Shiga, dịch hạch, phẩy khuẩn tả…. từ đó được ứng dụng trong phòng và điều trị các bệnh do các vi khuẩn này gây ra.

Tác dụng trên chuyển hóa chất béo: Theo một tài liệu nghiên cứu cho thấy hoa kim ngân có tác dụng tăng cường chuyển hóa chất béo, cholesterol từ đó giúp hạn chế tinh trạng tích lũy mỡ thừa, giúp giảm cân hiệu quả chỉ với ly trà hoa kim ngân mỗi ngày.

Tác dụng kháng viêm: Hoạt chất trong hoa kim ngân có tác dụng tăng cường hiệu quả hoạt động thực bào, làm giảm chất xuất tiết của bạch cầu. Từ đó giúp tăng cường hiệu quả kháng khuẩn, kháng viêm.

Có tác dụng tốt trong các bệnh ngoài ra như nấm, mụn nhọt, lở loét hiệu quả.

Chữa cảm cúm, có tác dụng kháng một số loại virut cúm hiệu quả.

Tác dụng lợi tiểu, tăng cường bài tiết dịch mật

Các bệnh về mắt: Nước sắc hoa kim ngân có tác dụng tốt với trường hợp viêm giác mạc, loét giác mạc.

Chống vi khuẩn lao, giảm hoạt động của khuẩn lao .

Kích thích thần kinh giúp tinh thần tỉnh táo, tập trung hiệu quả hơn trong công việc.

Cách ngâm rượu Kim Ngân Hoa

Cách ngâm : Với 1Kg Kim Ngân Hoa có thể ngâm từ 2 – 4 lít rượu trắng ( Chú ý: Nên chọn loại rượu ngon để ngâm, không nên ngâm quá nhiều rượu, như vậy mùi vị rượu ba kích sẽ không được đậm đà)

Sử dụng: Sau khi ngâm được 15 ngày là có thể sử dụng được.

Tác dụng của rượu Kỷ Tử

Kỷ tử là loại thuốc bổ huyết thuộc loại tốt. Nghe cái tên có vẻ khá xa lạ và nhiều người cho rằng chúng có giá rất đắt. Trước đây, kỷ tử hoàn toàn phải nhập từ nước ngoài và có giá cao. Nhưng nhiều năm trở lại đây cây này đã được trồng ở khắp các nơi, nhất là các tỉnh phía Bắc. Có thể trồng bằng hạt hoặc cành đều được. Nếu dâm cành thì sau một năm có thể thu hoạch quả.

Chính vì sự phổ biến nay mà kỷ tử được xem là vị thuốc giá trị và không đắt tiền, chỉ khoảng vài chục nghìn đồng 1 kg. Loại cây có thể mọc ở nhiều vùng khí hậu khác nhau. Ngoài việc sử dụng làm các món ăn mang lại cho sức khỏe người sử dụng thì kỷ tử còn còn được ngâm rượu và pha tra để có tác dụng bổ huyết, sáng mắt, kiềm chế lão hóa…

Các món ăn được làm từ kỷ tử: Gà hầm kỷ tử, Cá hấp kỷ tử… các bạn có thể tham khảo để thực hiện cho gia đình của mình.

Rượu Câu kỷ tử là một bài thuốc cực kỳ hữu hiệu. Chính vì thế mà cách ngâm rượu kỷ tử được nhiều người tìm kiếm. Đối với rượu kỷ tử mỗi sáng sớm uống 1 chén nhỏ, uống nguội pha với nước sôi hoặc để nguyên chất hâm nóng, như vậy hiệu quả sẽ càng cao. Đây là một trong những bài thuốc dân gian thường dùng để chữa can thận âm suy, lưng gối yếu mỏi, đầu choáng mắt hoa, ho khan, mắt nhìn không rõ, di tinh, vô sinh.

Cách ngâm rượu Kỷ Tử

Để tiến hành ngâm rượu kỷ tử, bạn cần chuẩn bị những nguyên liệu sau:

+ 30 gr Kỳ tử

+ 500ml rượu trắng

+ Bình thủy tinh ngâm rượu

Bạn có thể chuẩn bị vật ngâm với số lượng lớn hơn chỉ cần tương ứng và phù hợp là được. Để từ 15 ngấy là sử dụng được.

Tác dụng của rượu Sâm Cau

T rong Đông y, sâm cau đỏ giúp bổ thận, tráng dương, bồi bổ cơ thể. Quy kinh vào Thận, Can, Tỳ chữa liệt dương, yếu sinh lý, tiểu tiện không cầm được, ngực bụng tay chân lạnh.

Trong Y học hiện đại, sâm cau đỏ được bào chế làm thuốc, mang lại các tác dụng như:

Tăng cường miễn dịch, giúp cơ thể thích nghi trong những điều kiện không thuận lợi

Tăng cường chức năng sinh lý nam, kích thích tiết hoocmon nam giới.

Giúp tinh thần tỉnh táo, mạnh gân cốt, kéo dài ham muốn, giúp đen râu tóc.

Giảm cảm giác tê mỏi chân tay, đau xương khớp dành cho cả nam và nữ.

Sâm cau đỏ hỗ trợ điều trị vô sinh: Các nguyên nhân gây khó khăn trong việc sinh con như tinh trùng yếu, số lượng tinh trùng ít, liệt dương… đã được khắc phục rõ rệt nhờ sự hỗ trợ của sâm cau đỏ.

Tăng cường tuần hoàn máu, lưu thông khí huyết.

Tác dụng bổ thận, giúp giảm thiểu tình trạng tiểu tiện không theo ý muốn.

Cách ngâm rượu Sâm Cau

Chọn sâm cau đỏ khô củ đều nhau, rửa rạch rồi thái lát.

Dùng 1 kg sâm ngâm với 4 lít rượu. Ngâm sau 2-3 tháng thì dùng được.

Tác dụng của rượu Nấm Ngọc Cẩu

Nấm ngọc cẩu là vị thuốc quý giúp tăng cường chức năng sinh lý,không chỉ giành riêng cho nam giới mà nấm còn có tác dụng tốt cho cả nữ giới

Bồi bổ, tăng cường sức khỏe

Điều trị bệnh yếu sinh lý, liệt dương

Điều trị rối loạn cương dương

Tác dụng kéo dài tuổi thọ

Phục hồi sức khỏe cho phụ nữ sau sinh nở

Cải thiện trí nhớ, nhất là ở người cao tuổi

Cách ngâm rượu Nấm Ngọc Cẩu Ngâm nấm ngọc cẩu tươi :

Thành phần, tỷ lệ: 1 kg nấm tươi, 200ml mật ong rừng ngâm với 4 lít rượu trắng loại ngon, nếu ngâm với rượu nếp càng tốt.

Cách ngâm: Nấm rửa sạch đất cát đem phơi dáo nước, sau đó tráng nấm 1 lượt bằng rượu trắng. Cắt đôi dọc cây nấm, đối với phần củ nấm nên thái mỏng để rượu ngấm đều hơn và tiến hành ngâm với rượu theo tỷ lệ 1Kg nấm ngâm 4 lít rượu.

Ngâm trong thời gian 1 tháng là dùng được.

Chú ý: Nên chọn loại bình miệng lớn để ngâm, nên ngâm bằng bình thủy tinh hoặc bình sành sứ để có được loai rượu tốt nhất.

Ngâm nấm khô:

Tỷ lệ ngâm: 500gram nấm khô, 100ml mật ong rừng ngâm với 5 lít rượu

Cách ngâm: Tiến hành ngâm bình thường như trên.

Nấm khô: Ngâm mùi vị sẽ đặm đà hơn nấm tươi, do nấm khô không chứa nước như nấm tươi.

Thời gian: Ngâm trong 1 tháng, mỗi ngày dùng 2 chén nhỏ

Tổng Kết : Để mua các vị thuốc theo định lượng cụ thể, quý khách vui lòng đặt mua trên trang Thuốc Hay. Top hoặc liên hệ 0968951159

Bí Mật Của Y Học Ai Cập Cổ Đại

Các nhà khoa học Anh nghiên cứu các xác ướp Ai Cập và giải mã bí mật các cuộn giấy papirus. Kết luận của họ là: Y học hình thành đầu tiên trên lưu vực sông Nile.

Chữa bệnh thời Ai Cập cổ đại

Bà Rosalie David, 62 tuổi, giám đốc trung tâm nghiên cứu Y sinh Ai Cập học (KNH) thuộc trường đại học Manchester (Anh), cẩn thận lấy cái sọ người từ trong hộp các tông ra và nói: “Chàng thanh niên này thật không may. Anh ta bị chôn sống cùng với thi hài pharaoh”.

Cách đây gần 5000 năm, tại Ai Cập cổ đại, chàng thanh niên này còn phục vụ cho pharaoh. Đó là thời kỳ người ta chưa nghĩ ra các bức tượng hình nhân thay thế bằng đá để có thể đặt chúng vào lăng mộ pharaoh một cách tượng trưng, với mong muốn chúng sẽ phục vụ các vị vua sau khi chết. “Chính vì thế mà những người hầu buộc phải “hộ tống” ông chủ của mình là các pharaoh trên đường sang thế giới bên kia” – Bà Rosalie David cho biết.

Bà Rosalie David đã nghiên cứu kỹ hộp sọ chàng trai trẻ nọ. Bà không tìm thấy bất kỳ dấu vết bạo lực nào trên đó, thậm chí cả khi chụp X-quang. Bà nói: “Chàng trai được táng trong mộ, cạnh quan tài của pharaoh ở Abydos, cách Cairo 500 kilômét về phía Nam”. Bà còn đang tìm hiểu xem liệu chàng trai có bị đầu độc rồi mới bị đem chôn hay không.

Tại trung tâm KNH do bà Rosalie làm giám đốc có rất nhiều xác ướp và các bộ xương người. Các nhà khoa học chiếu chụp X-quang, lấy mẫu tóc, mẫu nội tạng, mẫu xương… để phân tích về gen. KNH là viện nghiên cứu duy nhất trên thế giới có chương trình nghiên cứu về y sinh học thời kỳ Ai Cập cổ đại. “Nếu như ai đó muốn tìm hiểu xem người Ai Cập cổ đại sinh hoạt như thế nào, thì người đó buộc phải tìm hiểu cơ thể của họ và phải làm quen với y học truyền thống thời kỳ đo”. Bà Rosalie nói. Bằng cách ấy, chúng ta sẽ giải thích được nhiều nghi vấn lịch sử, trong đó có nghi vấn cho rằng người Ai Cập cổ đại chữa bệnh bằng những lời nguyền ma thuật, còn y học hiện đại là do người Hy Lạp phát minh ra và “Điều đó là không đúng. Chính những người Hy Lạp phải học cách chữa bệnh của người Ai Cập” – Bà Rosalie khẳng định.

Đối với các nhà Ai Cập học, kho báu về y học mang tính lịch sử này là câu đố bí ẩn trong suốt một thời gian dài. Thông thường, các chữ hình nêm được dịch nghĩa trên cơ sở đoán ý nghĩa của từ trong văn cảnh và so sánh nó với các văn bản tương tự. Trong trường hợp các cuộn giấy papirus “y học”, việc dịch nghĩa là khó khăn bởi vì nhiều khái niệm, chẳng hạn như tên gọi các cây thuốc hoặc chất khoáng, chỉ xuất hiện một lần. Hơn nữa, những khái niệm đó không được đặt trong câu mà chỉ được nhắc đến trong các bản danh sách. Các nhà Ai Cập học cũng không có sự nhất trí trong việc dịch các thành phần đơn thuốc.

Cùng với các cộng sự, bà Rosalie David đã hoàn thành 1000 đơn thuốc và kiểm tra các khái niệm gây tranh cãi. Họ đặt ra những câu hỏi, đại loại: Liệu một loại cây nào đó được nhắc đến trong đơn thuốc có mọc ở Ai Cập thời kỳ đó? liệu có những con đường thương mại, nhờ đó loại cây này được nhập vào Ai Cập?… Tiếp đó họ kiểm tra các đơn thuốc dưới góc độ tác dụng dược lý.

Bằng cách trên, các nhà khoa học đã “giải mã” được 284 loại thực vật, động vật và chất khoáng.706 đơn thuốc được định nghĩa toàn bộ hoặc một phần lớn. Kết quả thật đáng ngạc nhiên: Một nửa số thành phần thuốc vẫn tiếp tục được sử dụng trong y học, mặc dù ở dạng tổng hợp.

Những người Ai Cập cổ đại rõ ràng đã rất thành thạo trong việc sử dụng các thành phần thuốc. Hai phần ba trong số các đơn thuốc là có hiệu quả trong chữa bệnh.

Vậy, các thầy thuốc Ai Cập kê những đơn thuốc gì? Có thuốc mỡ chống nhiễm trùng làm từ nhựa cây, mật ong và kim loại dùng để bôi lên vết thương hở. Có loại thuốc từ rễ cây để chữa bệnh giun sán… lại có thuốc từ lá rau để kích thích mọc tóc… Mặc dù người Ai Cập cổ đại chưa biết đến thuốc gây mê nhưng các thầy thuốc khi đó cũng đã thử tiến hành một số ca phẫu thuật, thay thế nội tạng. Các nhà nghiên cứu còn tìm thấy một ngón chân giả ở một xác ướp. Đó là bộ phận giả đầu tiên trên thế giới dùng để lắp cho người.

Nguồn: DG&TĐ

Ứng Dụng Của Khí Oxy

Chuyên cung cấp khí oxy đảm bảo giá cả và chất lượng tốt nhất, giao hàng tận nơi, cung cấp miễn phí khí oxy thở cho bệnh nhân có hoàn cảnh khó khăn

Oxy là một khí không vị. Nó không có mùi hay màu sắc. Nó bao gồm 22% của không khí. Các khí này là một phần của không khí người ta sử dụng để thở. Nguyên tố này được tìm thấy trong cơ thể con người, đại dương và khí quyển. Nếu không có oxy, con người sẽ không thể tồn tại. Nó cũng là một phần của chu kỳ cuộc sống của ngôi sao.

Sử dụng thường gặp của Oxygen

Khí này được sử dụng trong các ứng dụng hóa chất công nghiệp khác nhau. Nó được sử dụng để làm cho acid, acid sulfuric, acid nitric và các hợp chất khác. Biến thể phản ứng mạnh nhất của nó là ozone O3. Nó được áp dụng trong các phản ứng hóa học các loại. Mục đích là để tăng tốc độ phản ứng và quá trình oxy hóa của các hợp chất không mong muốn. Khí oxy là cần thiết để sản xuất thép và sắt trong lò cao. Một số công ty khai thác sử dụng nó để phá hủy những tảng đá.

Sử dụng trong ngành công nghiệp

Các ngành công nghiệp sử dụng khí để cắt, hàn và kim loại nóng chảy. Các khí có khả năng tạo ra nhiệt độ 3000 C và 2800 C. Điều này là cần thiết để oxy-hydro và ngọn đuốc thổi oxy-axetylen. Một quá trình hàn điển hình đi như thế này: các bộ phận kim loại được hàn lại với nhau.

Sử dụng trong y học và sức khỏe

Trong tất cả những ứng dụng của oxy, duy trì sự sống là quan trọng nhất. Oxy rất cần thiết bởi tất cả các sinh vật sống. Thông qua một quá trình được gọi là hô hấp hiếu khí, năng lượng từ thức ăn được tạo ra. Điều này cho phép con người và động vật để thực hiện các hoạt động hàng ngày của họ.

Oxygen là thuận cho dù đó là khí, lỏng hoặc rắn. Oxit được tạo ra khi oxy tham gia với các yếu tố khác. Nó là một phần của các hydroxit và axit khác nhau. Oxygen có thể được làm lạnh dưới điểm sôi. Nó sẽ chuyển sang màu xanh sáng. Màu này được giữ lại ngay cả khi ở trong một trạng thái rắn.

Tình trạng này xảy ra khi một người nào đó thở oxy nguyên chất quá mức. Khí là điều cần thiết cho cuộc sống, nhưng chỉ lên đến một điểm. Con người chỉ có thể thở được 21 phần trăm oxy. Các yếu tố khác bao gồm nitơ và các yếu tố khác. Khi có quá nhiều oxy được hít vào, con người sẽ trải nghiệm khó thở. Các triệu chứng khác sẽ không hiển lộ. Những bao gồm viêm đường hô hấp, buồn nôn.

Việc sử dụng oxy rất đa dạng. Ngoài những đề cập ở đây, nó được sử dụng trong sản xuất giấy và bột giấy, tạo gốm, làm thủy tinh, chế biến dầu khí. Nó cũng là một phần của dược phẩm, luyện kim và các yếu tố khác.

Khí Oxy Và Ứng Dụng Trong Đời Sống

Ôxy là nguyên tố hóa học có ký hiệu là O thuộc nhóm nguyên tố 16 và số nguyên tử bằng 8 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố. Ôxy là nguyên tố phi kim hoạt động mạnh nó có thể tạo thành hợp chất với hầu hết các nguyên tố khác.

Ở điều kiện nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn hai nguyên tử ôxy kết hợp với nhau tạo thành phân tử ôxy không màu, không mùi, không vị có công thức O2. Ôxy phân tử (O2, thường được gọi là ôxy tự do) trên Trái Đất là không ổn định về mặt nhiệt động lực học. Sự xuất hiện trong thời kỳ đầu tiên của nó trên Trái Đất là do các hoạt động quang hợp của vi khuẩn kỵ khí (vi khuẩn cổ và vi khuẩn).

Sự phổ biến của nó từ sau đó đến ngày nay là do hoạt động quang hợp của cây xanh. Ôxy là nguyên tố phổ biến xếp hàng thứ 3 trong trong vũ trụ theo khối lượng sau hydro và heli[1] và là nguyên tố phổ biến nhất theo khối lượng trong vỏ Trái Đất.[2] Khí ôxy chiếm 20,9% về thể tích trong không khí.[3]Khí ôxy thường được gọi là dưỡng khí, vì nó duy trì sự sống của cơ thể con người.

– Công thức hoá học: O2

– Hàm lượng Oxy tính ≥ 99,60%

– Không màu, không mùi, không vị, không độc.

– Dễ phát hoả với nhóm Hyđrocacbon (dầu, mỡ…)

– Đóng gói trong bình thép, áp suất 150 kg/ cm2

– Ôxy được sử dụng làm chất ôxy hóa, chỉ có Flo có độ âm điện cao hơn nó. Ôxy lỏng được sử dụng làm chất ôxy hóa trong tên lửa đẩy.

– Ôxy là chất duy trì sự hô hấp, vì thế việc cung cấp bổ sung ôxy đượ c thấy rộng rãi trong y tế. Những người leo núi hoặc đi trên máy bay đôi khi cũng được cung cấp bổ sung ôxy.

– Ôxy được sử dụng trong công nghệ hàn cũng như trong sản xuất thép và rượu mêtanon.

– Ôxy, như là một chất kích thích nhẹ, có lịch sử trong việc sử dụng trong giải trí mà hiện nay vẫn còn sử dụng. Các cột chứa ôxy có thể nhìn thấy trong các buổi lễ hội ngày nay.

– Trong thế kỷ 19, ôxy thường được trộn với nitooxit để làm các chất giảm đau.

Cách Tạo Thư Mục Ứng Dụng Trên Iphone

Khi chúng ta tải ứng dụng trên iPhone/iPad các biểu tượng ứng dụng được sắp xếp và tràn ra các màn hình giao diện trên thiết bị. Nếu bạn tải nhiều ứng dụng thì việc này đôi khi sẽ khiến bạn khó khăn trong việc tìm kiếm ứng dụng, cũng như quản lý chúng. Có một cách rất đơn giản để bạn tìm kiếm nhanh các ứng dụng đó là gộp chúng thành các thư mục riêng.

Video cách tạo thư mục ứng dụng iPhone Hướng dẫn tạo thư mục iPhone

Bước 1:

Tại giao diện màn hình trên iPhone chúng ta nhấn và giữ vào biểu tượng ứng dụng bất kỳ. Khi đó các biểu tượng sẽ rung kèm theo đó là biểu tượng dấu X bên cạnh.

Bước 2:

Tiếp đến nhấn và di biểu tượng của 1 ứng dụng vào biểu tượng của ứng dụng khác mà người dùng muốn gộp chúng thành thư mục. Ngay lập tức tạo được thư mục gộp 2 ứng dụng vào với nhau.

Bước 3:

Chúng ta tiếp tục nhấn vào thư mục mới tạo đó. iPhone sẽ tự động đặt tên cho thư mục và bạn hoàn toàn có thể đổi lại tên cho thư mục đó. Nhấn vào tên thư mục ứng dụng hiện tại rồi nhập tên thư mục mới, nhấn Xong bên dưới để lưu lại tên mới.

Bước 4:

Để thêm những ứng dụng khác vào thư mục, bạn cũng nhấn và di biểu tượng ứng dụng vào thư mục đó là xong. Người dùng có thể thêm nhiều ứng dụng vào cùng 1 thư mục. Mỗi một trang sẽ cho hiển thị 9 ứng dụng và sẽ đẩy sang trang tiếp theo khi bạn nhóm 10 ứng dụng.

Bước 5:

Để đưa ứng dụng ra khỏi thư mục, người dùng cũng nhấn và giữ vào biểu tượng ứng dụng bất kỳ trong thư mục, sau đó di chúng ra khỏi giao diện của thư mục là được.

Như vậy với những thư mục ứng dụng riêng lẻ này người dùng quản lý ứng dụng trên iPhone dễ dàng hơn. Số lượng tạo thư mục không giới hạn nhưng không thể xóa thư mục. Bạn phải di chuyển toàn bộ ứng dụng có trong thư mục ra ngoài màn hình chính, vì 1 ứng dụng cũng vẫn cho phép thư mục đó tồn tại. Ứng dụng trong thư mục vẫn có thể gỡ như khi thực hiện ngoài giao diện chính.

Cập nhật thông tin chi tiết về Ứng Dụng Y Học Cổ Truyền trên website Eduviet.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!