Xu Hướng 2/2024 # Ý Nghĩa Các Thông Số Trên Mainboard Và Cpu? # Top 4 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Ý Nghĩa Các Thông Số Trên Mainboard Và Cpu? được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Eduviet.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thông số CPU

Ví dụ: Intel P.4 3.0Ghz(347), Socket 775, Bus 533, 512K

Giải thích:

P.4 là từ viết tắt của Pentium 4, tên của bộ vi xử lý. Đây là bộ vi sử lý của Intel. 3.0Ghz chỉ tốc độ xung của bộ vi xử lý, con số này là thước đo của bộ vi xử lý, con số 347 phía sau thể hiện chất lượng của vi xử lý trong các sản phẩm thuộc cùng dòng, nó do Intel quy ước.

Socket 775 chỉ loại khe cắm của CPU, bo mạch chủ phải hỗ trợ loại Socket này thì bộ vi xử lý mới hoạt đông được.

Bus 533 chỉ tốc độ “lổi” của đường giao tiếp của bộ vi xử lý và bo mạch chủ, một vi xử lý nhanh hay chậm là do giá trị này.

512K chỉ bộ nhớ đệm của bộ vi xử lý. Nơi này chứa thông tin trước khi được đưa vào xử lý để thao tác, không gian bộ nhớ đệm càng lớn càng tốt vì CPU sẽ lấy dữ liệu trực tiếp từ vùng này.

Thông số mainboard

Mainboard là một bảng mạch chủ đóng vai trò là trung gian giao tiếp của CPU và các thiết bị khác.

Ví dụ: Chip Intel P31/ICH7; s/p 3.8Ghz; Socket 775; Bus 1333; PCI Exp 16X; Dual 4DDR400; 3PCI; 4 SATA; 8 USB 2.0; Sound & VGA, Lan onboard.

Giải thích:

Chip Intel P31/ICH7 Intel P31: tên dòng sản phẩm. ICHx: ICH là từ viết tắt của I/O Controller Hub, ICH là 1 chipset cầu nam (South Bridge Chipset) có nhiệm vụ quản lý các thiết bị ngoại vi, thông tin từ ngoài vào chipset cầu nam được đưa lên cầu bắc để xử lý và trả kết quả về… thông số x(x =0-9) chỉ là phiên bảng mà thôi. Còn chipset cầu bắc (North Bridge Chipset) là từ viết tắt của Intel Express Chipset, chipset cầu bắc sẽ quản lý việc giao tiếp dữ liệu với CPU, RAM và card đồ họa, vì vậy nó rất quan trọng, khả năng xử lý của board mạch chủ phụ thuộc chipset này rất nhiều.

s/p 3.8Ghz chỉ tốc độ xung tối đa của CPU mà board mạch chủ hỗ trợ.

Socket 775 thông số chỉ loại khe cắm của CPU.

Bus 1333 tần số hoạt đông tối đa của đường giao tiếp của vi xử lý và bo mạch chủ.

PCI Exp 16X là loại khe cắm card màn hình do bo mạch chủ hỗ trợ.

Dual 4DDR400 hỗ trợ dual (kênh đôi), 4 khe cắm RAM, tốc độ giao tiếp là 400Mhz, dựa vào thông số này bạn có thể chọn RAM thích hợp để đồng bộ với máy.

3PCI; 4 SATA; 8 USB 2.0 hỗ trợ 3 cổng PCI để lắp thêm các thiết bị giao tiếp với máy tính(card âm thanh, card mạng,…); hỗ trợ 4 khe cắm SATA dành cho ổ cứng; và hỗ trợ 8 cổng cắm USB chuẩn 2.0.

Sound & VGA, Lan onboard trên board mạch chủ có tích hợp sẵn Sound card, Card màn hình và card mạng.

St.

Ý Nghĩa Các Thông Số Trên Mainboard Và Cpu

Thông số CPU

Ví dụ: Intel P.4 3.0Ghz(347), Socket 775, Bus 533, 512K

Giải thích:

P.4 là từ viết tắt của Pentium 4, tên của bộ vi xử lý. Đây là bộ vi sử lý của Intel. 3.0Ghz chỉ tốc độ xung của bộ vi xử lý, con số này là thước đo của bộ vi xử lý, con số 347 phía sau thể hiện chất lượng của vi xử lý trong các sản phẩm thuộc cùng dòng, nó do Intel quy ước.

Socket 775 chỉ loại khe cắm của CPU, bo mạch chủ phải hỗ trợ loại Socket này thì bộ vi xử lý mới hoạt đông được.

Bus 533 chỉ tốc độ “lổi” của đường giao tiếp của bộ vi xử lý và bo mạch chủ, một vi xử lý nhanh hay chậm là do giá trị này.

512K chỉ bộ nhớ đệm của bộ vi xử lý. Nơi này chứa thông tin trước khi được đưa vào xử lý để thao tác, không gian bộ nhớ đệm càng lớn càng tốt vì CPU sẽ lấy dữ liệu trực tiếp từ vùng này.

Thông số mainboard

Mainboard là một bảng mạch chủ đóng vai trò là trung gian giao tiếp của CPU và các thiết bị khác.

Ví dụ: Chip Intel P31/ICH7; s/p 3.8Ghz; Socket 775; Bus 1333; PCI Exp 16X; Dual 4DDR400; 3PCI; 4 SATA; 8 USB 2.0; Sound & VGA, Lan onboard.

Giải thích:

Chip Intel P31/ICH7 Intel P31: tên dòng sản phẩm. ICHx: ICH là từ viết tắt của I/O Controller Hub, ICH là 1 chipset cầu nam (South Bridge Chipset) có nhiệm vụ quản lý các thiết bị ngoại vi, thông tin từ ngoài vào chipset cầu nam được đưa lên cầu bắc để xử lý và trả kết quả về… thông số x(x =0-9) chỉ là phiên bảng mà thôi. Còn chipset cầu bắc (North Bridge Chipset) là từ viết tắt của Intel Express Chipset, chipset cầu bắc sẽ quản lý việc giao tiếp dữ liệu với CPU, RAM và card đồ họa, vì vậy nó rất quan trọng, khả năng xử lý của board mạch chủ phụ thuộc chipset này rất nhiều.

s/p 3.8Ghz chỉ tốc độ xung tối đa của CPU mà board mạch chủ hỗ trợ.

Socket 775 thông số chỉ loại khe cắm của CPU.

Bus 1333 tần số hoạt đông tối đa của đường giao tiếp của vi xử lý và bo mạch chủ.

PCI Exp 16X là loại khe cắm card màn hình do bo mạch chủ hỗ trợ.

Dual 4DDR400 hỗ trợ dual (kênh đôi), 4 khe cắm RAM, tốc độ giao tiếp là 400Mhz, dựa vào thông số này bạn có thể chọn RAM thích hợp để đồng bộ với máy.

3PCI; 4 SATA; 8 USB 2.0 hỗ trợ 3 cổng PCI để lắp thêm các thiết bị giao tiếp với máy tính(card âm thanh, card mạng,…); hỗ trợ 4 khe cắm SATA dành cho ổ cứng; và hỗ trợ 8 cổng cắm USB chuẩn 2.0.

Sound & VGA, Lan onboard trên board mạch chủ có tích hợp sẵn Sound card, Card màn hình và card mạng.

St.

Ý Nghĩa Tên Của Các Dòng Mainboard Cho Cpu Gen8 Là Gì?

Mình thấy các bo mạch chủ cho các CPU gen8 của Intel có H,B,Z và trong mỗi cái đó lại có thêm các số và chữa nhữa vậy có ý nghĩ gì nhỉ? Rất cảm ơn các bác!

H là dòng thấp nhất : có tính năng cơ bản,chỉ có dual RAM, B là dòng tầm trung : nâng cao hơn của dòng H hổ trợ bus cao nhất cho khe PCI, HDD, USB, với RAM riếc (hổ trợ 4 thanh ram chẳng hạn)gì đó,… Z là dòng dành cho ép xung: đắt nhất, có thêm nhiều tính năng nâng cao, nên đi kèm với các CPU dòng K kiểu như i7 7700K,

:sexy::sexy::sexy: cơ bản là vậy nhờ các pro vào chém thêm

ps: mà ko riêng gì gen8 các thế hệ trước hình như bắt đầu từ thời ivy, haswel, (gen3,4) là mainboard đã đặt tên với tiền tố H,B,Z bên intel rồi

H là dòng thấp nhất : có tính năng cơ bản,chỉ có dual RAM, B là dòng tầm trung : nâng cao hơn của dòng H hổ trợ bus cao nhất cho khe PCI, HDD, USB, với RAM riếc (hổ trợ 4 thanh ram chẳng hạn)gì đó,… Z là dòng dành cho ép xung: đắt nhất, có thêm nhiều tính năng nâng cao, nên đi kèm với các CPU dòng K kiểu như i7 7700K,

:sexy::sexy::sexy: cơ bản là vậy nhờ các pro vào chém thêm

ps: mà ko riêng gì gen8 các thế hệ trước hình như bắt đầu từ thời ivy, haswel, (gen3,4) là mainboard đã đặt tên với tiền tố H,B,Z bên intel rồi

Cảm ơn bác rất nhiều ạ!

H là dòng thấp nhất : có tính năng cơ bản,chỉ có dual RAM

h310,b360,h370,z370 là tên chipset hỗ trợ 1151v2, xếp theo thứ tự giá với hiệu năng luôn(thông thường thôi, chứ cũng còn tùy nhà sx)

tên chipset đã vậy, tùy từng hãng còn cắt gọt thêm thắt các chức năng khác nhau cho từng loại main, cùng 1 chipset cũng có 5-7 con main nên giá khác nhau, có mấy chữ phụ đằng sau nữa ko cần nhớ làm gì.

Chọn main thì chú yếu là coi túi tiền, cpu dòng g5500 với i3 đầu8 thì h310 giá rẻ, i7 K ép xung phải mua z, còn lại thích thì nhích

h310,b360,h370,z370 là tên chipset hỗ trợ 1151v2, xếp theo thứ tự giá với hiệu năng luôn(thông thường thôi, chứ cũng còn tùy nhà sx)

tên chipset đã vậy, tùy từng hãng còn cắt gọt thêm thắt các chức năng khác nhau cho từng loại main, cùng 1 chipset cũng có 5-7 con main nên giá khác nhau, có mấy chữ phụ đằng sau nữa ko cần nhớ làm gì.

Chọn main thì chú yếu là coi túi tiền, cpu dòng g5500 với i3 đầu8 thì h310 giá rẻ, i7 K ép xung phải mua z, còn lại thích thì nhích

Dạ em cảm ơn bác ạ!

Các Thông Số Của Laptop Có Ý Nghĩa Gì Và Cách Đọc

Cấu hình máy tính là một trong những tiêu chí được rất nhiều người quan tâm khi chọn mua máy tính, đặc biệt là các game thủ. Ngoài xem các thông số laptop, máy tính đơn giản như RAM, CPU hay VGA thì các con số này lại có những ý nghĩa riêng. Bên cạnh đó, còn rất nhiều thông số máy tính khác, ý nghĩa khác mà bạn cũng nên biết.

Ở nội dung bài viết hôm nay, cửa hàng Máy Tính Việt sẽ chia sẻ đến bạn nội dung các thông số của laptop có ý nghĩa gì, mời bạn cùng theo dõi những thông tin này

Việc xem các thông số laptop, máy tính là công việc cần thiết khi bạn muốn nắm được thông tin cơ bản về thiết bị mình sẽ mua hoặc đang sử dụng. Khi chọn mua một thiết bị máy tính laptop, người dùng thường băn khoăn không biết xem các thông số máy tính như cấu hình, bộ nhớ, tốc độ… ở đâu. Rất đơn giản, tất cả các thông số đó đều nằm trong một phần mềm miễn phí mang tên CPU-Z.

Name: Tên của chip xử lý – (cụ thể là Intel Core i5 3470)

Code name: Tên của kiến trúc CPU hay còn gọi là thế hệ của CPU.

Core Speed: tốc độ của CPU.

Packpage: Socket của CPU.

Technology: Công nghệ Transistor, kích thước của Transistor càng nhỏ thì CPU của bạn chạy càng mát, điều này càng tốt cho máy tính.

Core Voltage: là điện áp cho nhân của CHIP, các dòng chip được thiết kế có khả năng tự điều chỉnh xung nhịp và điện áp tiêu thụ để tiết kiệm điện năng tiêu thụ.

Specification: Tên đầy đủ của bộ vi xử lý CPU của máy tính đang dùng

Các thông số của laptop giúp bạn nắm được tình trạng thiết bị

Stepping: Thông số này được đánh giá là khá quan trọng, nó thể hiện thông số là các đợt chip được giới thiệu trên thị trường.

Revision: Là thông tin của phiên bản, cũng tương tự như ở phần Stepping.

Instructions: Các tập lệnh để Chip xử lý.

Core Speed: Xung nhịp của vi xử lý CPU, xung nhịp này dao động thường xuyên để tiết kiệm điện năng.

Level 2: Thông số về bộ nhớ đệm, yếu tố này càng cao thì CPU càng xử lý dữ liệu trơn tru hơn.

2. Ý nghĩa các thông số trên Mainboard

Tiếp tục việc tiến hành cách đọc thông số máy tính, bạn cần tìm hiểu ý nghĩa các thông số trên Mainboard, cụ thể như sau:

Manufacturer: Đây là thông tin về tên nhà sản xuất ra mainboard

Model: là model của bộ phận mainboard. Đây là một trong những thông tin vô cùng quan trọng, nó có ý nghĩa lớn trong quá trình tìm kiếm driver. Ô tiếp theo 1.0 là thông tin về phiên bản, thông số này càng cao thì càng tốt.

Chipset: Thông tin về chipset của main

BIOS: Hiển thị cho chúng ta biết được các thông tin về hãng sản xuất BIOS, ngày tháng sản xuất và Version của BIOS.

Graphic Interface: Thể hiện thông tin về khe cắm card đồ họa trên bộ phận mainboard.

Width: Là độ rộng của băng thông.

Các thông số của laptop có ý nghĩa gì

Thông số laptop trên RAM cho chúng ta biết những điều sau:

Type: Hiển thị đời RAM, loại RAM đang sử dụng trên máy tính của bạn. Hiện nay trên thị trường có các loại RAM như DDR, DDR2, DDR3…

Size: Là dung lượng bộ nhớ RAM đang sử dụng trên máy tính của bạn.

Channel: Nếu hiển thị là Single tức là máy tính bạn sử dụng đang gắn 1 thanh RAM hoặc main không hỗ trợ chế độ chạy 2 RAM cùng lúc. Nếu hiện lên là Dual nghĩa là máy tính bạn đang dùng đang gắn 2 hoặc nhiều thanh RAM, và bộ nhớ RAM đang chạy ở chế độ kênh đôi, điều này mang đến tốc độ nhanh hơn.

Việc đọc thông số máy tính còn ở trên số SPD, cụ thể là:

Slot#2: có nghĩa là thanh RAM đang cắm ở khe thứ 2. Khi nhấp chọn mũi tên thả xuống sẽ hiển thị số lượng khe cắm RAM. Thông thường máy tính hiện nay sẽ được trang bị 2 hoặc 4 khe cắm Ram.

DDR3: Tức là kiểu Ram, loại Ram, hiện nay có các kiểu như DDR2, DDR33333..

Module Size: Dung lượng RAM ở khe cắm đang xem. Đơn vị được sử dụng là MB (1GB = 1024MB).

Max Bandwidth: Đây là thông số về bus RAM. Bạn chỉ cần lấy phần xung nhịp nằm trong dấu ngoặc đơn nhân với 2, chúng ta sẽ có được bus của RAM hiện tại.

Manufacturer: Tên hãng sản xuất.

Mỗi thông số của laptop đều ý nghĩa riêng

5. Graphics – Thông tin card đồ họa với CPU-Z

Cách đọc thông số laptop trên Graphics – Thông tin card đồ họa với CPU-Z:

Display Device Selection: Nếu có nhiều card màn hình, phần này sẽ sáng lên và bạn chọn card tương ứng. Nếu chỉ có 1 card, phần này sẽ mờ đi như trên hình.

Name: Tên của hãng sản xuất chip đồ họa.

Code name: Tên của chip đồ họa đang chạy trên thiết bị máy tính.

Size: Dung lượng của card đồ họa.

Technology: thông số này càng nhỏ càng tốt.

Type: Kiểu xử lý: 64-bit, 128-bit, 256-bit. Thông số này càng cao thì card càng cao cấp và khả năng xử lý đồ họa tốt hơn.

Nguồn: Maytinhviet.vn

Giải Mã Tên Gọi Các Phiên Bản Cpu Core I Trên Laptop

Gia đình vi xử lý Intel Core dành cho máy tính laptop có rất nhiều phiên bản, mỗi phiên bản có tên thương hiệu, mã số CPU rồi có cả hậu tố (M, QM, HQ, U …). Vậy chúng khác nhau chỗ nào, làm sao để chọn đúng CPU phù hợp với nhu cầu của mình khi mua laptop. Trong bài này, chúng ta sẽ cùng nhau giải mã tên gọi CPU của Intel qua đó tùy theo nhu cầu sử dụng, bạn có thể mua được 1 chiếc laptop pin lâu, làm văn phòng tốt hoặc chiến game thoải mái. Intel Core là một thương hiệu được Intel sử dụng cho nhiều dòng vi xử lý từ trung đến cao cấp trên máy tính cá nhân và doanh nghiệp. Nếu dùng máy tính lâu năm thì chắc hẳn bạn đều biết những cái tên rất quen thuộc như Core Duo hay Core 2 Duo, đây cũng là những thế hệ vi xử lý Intel Core đầu tiên và rất phổ biến trên laptop, PC giai đoạn 2006 – 2008. Giờ đã là năm 2024, những chiếc laptop chạy Core 2 Duo không còn phổ biến nữa nên chúng ta sẽ tập trung vào thế hệ Intel Core i mới hơn với i3/i5/i7 và Core M. Cách đặt tên chung của các phiên bản vi xử lý Core i: Core [tên thương hiệu i3/i5 hoặc i7] + [mã số CPU] + hậu tố

* Core i3: gồm các CPU lõi kép, kiến trúc 64-bit, tập chỉ thị x86 dành cho laptop và desktop giá mềm và điểm chung là không được tích hợp công nghệ Turbo Boost. * Core i5: gồm các CPU lõi kép hoặc lõi tứ, kiến trúc 64-bit, tập chỉ thị x86 dành cho laptop và desktop tầm trung, nằm giữa i3 và i7, một số phiên bản được tích hợp Turbo Boost. * Core i7: gồm các CPU có tối đa 8 lõi, kiến trúc 64-bit, tập chỉ thị x86 dành cho laptop và desktop cao cấp và điểm chung là đều được tích hợp công nghệ Turbo Boost (ngược với i3).

II. Tiếp theo là các thế hệ CPU Core i và từ đây chúng ta có thể nhận diện được mã số CPU:

1. Thế hệ đầu tiên, tên mã Arrandale và Clarksfield, lần lượt dùng vi kiến trúc Westmere và Nehalem:

Arrandale dùng vi kiến trúc Westmere, quy trình 32 nm là hậu duệ của Penryn – vi kiến trúc được dùng trên rất nhiều CPU Intel Core 2, Celeron và Pentium Dual-Core. Arrandle chứa các thành phần cầu bắc gồm vi điều khiển bộ nhớ, giao tiếp PCI Express cho GPU rời, kết nối DMI và tích hợp GPU.

Họ Arrandale dùng kiến trúc Westmere, quy trình 32 nm, 2 lõi, tích hợp GPU Ironlake 45 nm

* Intel Core i3 – 3xxM/3xxUM * Intel Core i5 – 4xxM/4xxUM; 5xxM/5xxUM/5xxE * Intel Core i7 – 6xxM/6xxLM/6xxUM/6xxE/6xxLE/6xxUE

Trong khi đó Clarksfield dùng vi kiến trúc Nehalem lại là thế hệ sau của Penryn-QC – một module đa chíp với 2 đế chip Penryn lõi kép. Các CPU thuộc họ này được sản xuất trên quy trình 45 nm cũ hơn và cũng chỉ có phiên bản Core i7 lõi tứ, không tích hợp GPU.

Họ Clarksfield dùng kiến trúc Nehalem, quy trình 45 nm, 4 lõi, không tích hợp GPU:

* Intel Core i7 – 7xxQM/8xxQM và 9xxXM Extreme Edition

2. Thế hệ thứ 2, tên mã Sandy Bridge, dùng vi kiến trúc Sandy Bridge x86:

Tất cả CPU thế hệ 2 đều dùng vi kiến trúc Sandy Bridge x86 thay vì chia ra như thế hệ Core i đầu tiên. Sandy Bridge x86 thay thế cho Nehalem và sản xuất trên quy trình 32 nm. CPU đa phần là 2 lõi, riêng các phiên bản QM và QE có 4 lõi, đều tích hợp GPU HD Graphics 3000:

* Intel Core i3 – 23xxM/23xxE/23xxUE * Intel Core i5 – 24xxM; 25xxM/25xxE * Intel Core i7 – 26xxM/26xxE/26xxLE/26xxUE/26xxQM; 27xxQM/27xxQE; 28xxQM và 29xxXM.

3. Thế hệ thứ 3, tên mã Ivy Bridge, dùng vi kiến trúc Sandy Bridge x86:

Ivy Bridge cũng sử dụng cùng vi kiến trúc Sandy Bridge x86 nên các vi xử lý này tương thích ngược với nền tảng Sandy Bridge. Kể từ thế hệ này, Intel đã thu nhỏ quy trình xuống còn 22 nm. Tương tự Sandy Bridge, phần lớn CPU thuộc họ Ivy đều có 2 lõi, chỉ i7 mới có 4 lõi với hậu tố QM và XM. Điều đáng chú ý là Ivy Bridge cũng là thế hệ đầu tiên hỗ trợ chuẩn USB 3.0 với chipset Intel 7-series Panther Point và GPU tích hợp cũng được nâng cấp lên HD Graphics 4000:

4. Thế hệ thứ 4, tên mã Haswell, dùng vi kiến trúc Haswell x86:

Thế hệ này bắt đầu cho thấy sự phân hóa về tính năng và sức mạnh của vi xử lý trong cùng 1 dòng nhiều hơn. CPU được sản xuất trên quy trình 22 nm tương tự Ivy Bridge nhưng được thiết kế đặc biệt để tối ưu hóa điện năng tiêu thụ. Nhờ Haswell, những chiếc máy tính mỏng nhẹ pin lâu (Ultrabook) và hybrid đã bắt đầu xuất hiện nhiều hơn. Một điểm đáng chú ý là nếu như các thế hệ CPU trước chỉ tích hợp 1 loại GPU cho tất cả các dòng i3, i5, i7 thì kể từ Haswell, GPU đa dạng hơn với nhiều phiên bản gồm HD Graphics 4200/4400/4600/5000 và Iris 5100/Iris Pro 5200.

Có thể thấy số lượng phiên bản CPU của họ Haswell đã tăng lên, phân hóa nhiều hơn và cách đặt tên hậu tố cũng có đôi chút khác biệt. Chúng ta sẽ tìm hiểu về ý nghĩa các hậu tố này trong phần dưới.

5. Thế hệ thứ 5, tên mã Broadwell, dùng vi kiến trúc Broadwell x86:

Broadwell không hoàn toàn thay thế Haswell bởi theo nguyên lý tick-tock của Intel thì Haswell là tock và Broadwell là tick. Broadwell tương thích ngược với một số chip set Intel 8-series và hỗ trợ thế hệ chipset Intel 9-series. Điểm mới trên thế hệ Broadwell đáng chú ý là phần cứng giải mã video Intel Quick Sync hỗ trợ mã hóa và giải mã VP8, tích hợp các GPU mới gồm HD 5300/5500/5700P/6000 và Iris 6100, Iris Pro 6200/6300P.

III. Ý nghĩa các hậu tố, nắm được hậu tố, hiểu chức năng CPU:

Qua 2 phần đầu thì chúng ta đã lần lượt giải mã được ý nghĩa tên thương hiệu i3, i5, i7 đồng thời nắm bắt được các thế hệ CPU dựa trên mã số CPU. Trong phần này, chúng ta sẽ tìm hiểu về các hậu tố (suffix). Chúng là các ký tự kèm theo sau mã số CPU hoặc chen giữa như các bạn đã thấy, vậy M, U, E, Y, QM, HQ, MQ, XM … là gì.

1. Đối với thế hệ Core I ba số đầu tiên (Arrandale, Clarksfield), Intel dùng các hậu tố M/LM/UM/E/LE/UE/QM và XM.

Theo quy tắc chung, hậu tố M viết tắt của Mobile microprocessor hay vi xử lý dành cho các thiết bị di động (ở đây là máy tính laptop). Trong khi đó, E viết tắt của Embedded hay chip nhúng. Trên laptop phổ thông thì chúng ta ít khi gặp phải loại CPU này bởi chúng thường được dùng trên các hệ thống nhúng, chẳng hạn như máy tính tiền, hệ thống giải trí trên xe, các thiết bị tự động hóa, …

Đi kèm với các hậu tố U và L chỉ mức độ tiêu thụ năng lượng: U – Ultra-low power và L – Low power. Như vậy LM/UM sẽ là các vi xử lý cho laptop tiêu thụ điện năng thấp và siêu thấp, tương tự với LE/UE.

Với hậu tố QM và XM, ký tự M vẫn mang ý nghĩa Mobile và Q có nghĩa là Quad-core, X có nghĩa là eXtreme. Cả 2 hậu tố này đều cho biết vi xử lý có 4 nhân, riêng XM cho biết đây là phiên bản mạnh nhất trong họ.

2. Đối với thế hệ Core I thứ 2 (Sandy Bridge), Intel bổ sung thêm hậu tố QE bên cạnh các hậu tố M/QM/XM/E/LE/UE. QE là Quad-core Embedded – một phiên bản chip nhúng lõi tứ và cũng không được sử dụng trên laptop phổ thông.

3. Đến thế hệ Core I thứ 3 (Ivy Bridge), Intel vẫn giữ cách đặt hậu tố như cũ nhưng có 2 điểm mới là các CPU mang hậu tố U và Y. Đây đều là các CPU tiêu thụ điện năng thấp trong đó U là Ultra-low power và Y là Extremely low power (thấp nhất).

4. Thế hệ Core I thứ 4 (Haswell), Intel tiếp tục thay đổi và bổ sung hậu tố cho các phiên bản CPU. Hậu tố QM, XM, EQ được chuyển thành MQ, MX và QE, có thêm hậu tố H chỉ các phiên bản CPU có xung nhịp cao hơn và HQ chỉ các phiên bản CPU lõi tứ được tích hợp GPU hiệu năng cao, điển hình như Iris Pro 5200.

5. Thế hệ Core I thứ 5 (Broadwell) có cách đặt tên tương tự Haswell. Riêng dòng Core M thì hậu tố được đặt phía sau số đầu tiên trong mã số CPU, chẳng hạn 5Y10.

Giải Mã: Ý Nghĩa Các Thông Số Của Laptop Máy Tính

Giải mã: Ý nghĩa các thông số của laptop máy tính

Name là tên của chip xử lý (Ví dụ: Bộ vi xử lý Intel Core i5 3470)

Code name chính là tên của CPU hay còn được gọi là thế hệ của CPU.

Packpage là Socket của CPU

Core Speed là xung nhịp của chíp CPU hay còn được gọi là tốc độ của CPU

Technology là phần công nghệ của Transistor. Ví dụ: Trên transistor có ghi 22 nm có nghĩa là mỗi Transistor nằm trong con CHIP có kích cỡ là 22 nm, các bạn cần chú ý rằng kích thước của Transistor càng nhỏ thì CPU hoạt động rất tốt và kích thước lớn thì CPU thường xử lý chậm hơn.

Core Voltage là điện áp cho nhân của con CHIP. Hiện nay các dòng chíp thường tự điều chỉnh xung nhịp với điện áp tiêu thụ nhằm tiết kiệm điện năng

Specification là tên đầy đủ của CPU mà các bạn đang dùng.

Stepping có ý nghĩa rất là quan trọng, nó giúp cho chúng ta biết được các đợt chip được tung ra ngoài thị trường. VD trên Stepping có ghi là 9, Stepping càng cao thì càng tốt và nó đã được fix các lỗi từ các phiên bản trước.

Revision là thông tin của phiên bản

Instructions là các tập lệnh để con Chip xử lý

Core Speed là xung nhịp của CPU.

Level 2 là các thông số máy tính về bộ nhớ đệm, nếu thông số này càng cao thì CPU máy tính sẽ càng ít bị tình trạng nghẽn dữ liệu khi xử lý.

Một số ý nghĩa các thông số của laptop trên Mainboard mà các bạn cần lưu ý là:

Manufacturer là tên của nhà sản xuất ra Mainboard

Model là model của Mainboard, nó được xem là thông tin rất quan trọng trong quá trình tìm kiếm driver nếu các bạn không muốn mở nắp thùng máy tính để xem trực tiếp.

Chipset là thông tin về chipset của main.

BIOS hiển thị các thông tin về hãng sản xuất, ngày tháng sản xuất và version của BIOS

Graphic Interface là các thông số của máy tính về khe cắm card đồ họa trên Mainboard, AGP và PCI-Express x16 là 2 chuẩn phổ biến nhất hiện nay

Width là độ rộng của băng thông.

Một số ý nghĩa các thông số của laptop trên RAM mà các bạn chú ý khi để xem xét khi mua laptop là

Type là loại RAM mà máy đang sử dụng. Size là dung lượng RAM mà máy tính sử dụng. Còn Channel nếu nó hiển thị là Single có nghĩa là đang gắn 1 thanh RAM hoặc main không hỗ trợ chế độ chạy kênh đôi, hiển thị là Dual nghĩa là RAM đang chạy ở chế độ kênh đôi điều này đồng nghĩa với việc các bạn đang gắn 2 hoặc nhiều thanh RAM.

Slot#2 hiển thị số lượng khe cắm RAM, thường thì máy tính sẽ có 2 hoặc 4 khe cắm RAM.

DDR3 là kiểu Ram, loại Ram, hiện nay có các kiểu RAM như là DDR2, DDR33333,…

Module Size là dung lượng RAM ở khe cắm. Đơn vị của thông số này là MB (1GB = 1024MB).

Max Bandwidth là thông số về bus RAM. Nếu các bạn muốn biết bus RAM hiện tại thì các bạn chỉ cần đem nhân phần xung nhịp nằm trong dấu ngoặc đơn cho 2.

Manufacturer là tên của hãng sản xuất máy.

Tìm hiểu các thông số của Graphics – card đồ họa với CPU-Z

Display Device Selection, nếu trong trường hợp chỉ có 1 card, phần này sẽ mờ đi như trên hình còn nếu có nhiều card màn hình máy tính này sẽ sáng lên và các bạn chọn card tương ứng.

Name là tên của hãng sản xuất chip đồ họa, phổ biến nhất là Geforce và Ati

Code name là tên của chip đồ họa trên máy tính.

Size là dung lượng của card đồ họa

Technology là thông số về công nghệ, thông số này càng nhỏ càng tốt cho máy tính hơn, tương tự giống ở phần CPU.

Type là kiểu xử lý, Ví dụ như: 64-bit, 128-bit, 256-bit. Card của chiếc laptop mà bạn đang dùng càng cao cấp và việc xử lý đồ họa càng tốt nếu thông số này càng cao.

Nguồn: Maytinhtram.vn

Cập nhật thông tin chi tiết về Ý Nghĩa Các Thông Số Trên Mainboard Và Cpu? trên website Eduviet.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!